사계절
sagyejeol
HVtứ quý tiếtHán tự 四季節
한국은 사계절이 뚜렷하다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
한국의 사계절과 날씨
Sau bài này, bạn có thể đọc bản tin thời tiết, viết đoạn văn ngắn bằng thể văn viết -다/-ㄴ다/-는다 về bốn mùa và biến đổi khí hậu, đồng thời phỏng đoán dựa trên dấu hiệu quan sát được.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
사계절
sagyejeol
HVtứ quý tiếtHán tự 四季節
한국은 사계절이 뚜렷하다.
뚜렷하다
tturyeotada
두 사람의 생각 차이가 뚜렷해요.
기온
gion
HVkhí ônHán tự 氣溫
오늘 아침 기온이 영하로 떨어졌어요.
영하
yeongha
HVlinh hạHán tự 零下
서울은 1월에 영하 10도까지 내려가요.
습도
seupdo
HVthấp độHán tự 濕度
여름에는 습도가 높아서 끈적끈적해요.
장마
jangma
장마가 시작되면 비가 한 달쯤 와요.
태풍
taepung
HVđài phongHán tự 颱風
태풍 때문에 비행기가 결항됐어요.
폭염
pogyeom
HVbạo viêmHán tự 暴炎
폭염 경보가 내려졌어요.
미세 먼지
mise meonji
HVvi tếHán tự 微細
미세 먼지가 심한 날에는 마스크를 써요.
황사
hwangsa
HVhoàng saHán tự 黃砂
봄에는 황사가 자주 불어와요.
일교차
ilgyocha
HVnhật giảo saiHán tự 日較差
가을에는 일교차가 커서 감기에 걸리기 쉬워요.
쌀쌀하다
ssalssalhada
아침저녁으로 날씨가 쌀쌀해요.
선선하다
seonseonhada
바람이 선선해서 산책하기 좋아요.
무덥다
mudeopda
무더운 날씨가 계속되고 있다.
한파
hanpa
HVhàn baHán tự 寒波
이번 주에 강한 한파가 온다고 한다.
꽃샘추위
kkotsaemchuwi
꽃샘추위 때문에 다시 두꺼운 옷을 입었어요.
일기 예보
ilgi yebo
HVnhật khí dự báoHán tự 日氣豫報
일기 예보에서 내일 비가 온다고 했어요.
기후 변화
gihu byeonhwa
HVkhí hậu biến hóaHán tự 氣候變化
기후 변화로 여름이 길어지고 있다.
지구 온난화
jigu onnanhwa
HVđịa cầu ôn noãn hóaHán tự 地球溫暖化
지구 온난화 때문에 빙하가 녹고 있다.
가뭄
gamum
가뭄이 계속돼서 농민들이 걱정하고 있다.
홍수
hongsu
HVhồng thủyHán tự 洪水
중부 지방에 홍수 피해가 컸다.
대비하다
daebihada
HVđối bịHán tự 對備
태풍에 대비해서 창문을 테이프로 붙였어요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ: patchim + 는다 (먹는다), không patchim/ㄹ + ㄴ다 (간다, 논다) · Tính từ + 다 (좋다) · Danh từ + 이다 · Quá khứ: -았/었다 · Tương lai: -(으)ㄹ 것이다
Đây là thể văn viết dùng trong sách báo, nhật ký, báo cáo, luận văn và cả bài thi Viết TOPIK (câu 53, 54). Không có sắc thái kính trọng hay thân mật, chỉ trung tính. Câu hỏi trong văn viết dùng -(으)ㄴ가?/-는가?, nhưng ở cấp này chủ yếu dùng câu trần thuật.
한국의 여름은 덥고 습하다.
Hangugui yeoreumeun deopgo seupada.
Mùa hè Hàn Quốc nóng và ẩm.
많은 사람들이 가을에 단풍을 보러 산에 간다.
Maneun saramdeuri gaeure danpungeul boreo sane ganda.
Nhiều người lên núi ngắm lá đỏ vào mùa thu.
작년 겨울에는 눈이 많이 내렸다.
Jangnyeon gyeoureneun nuni mani naeryeotda.
Mùa đông năm ngoái tuyết rơi nhiều.
내일은 전국에 비가 올 것이다.
Naeireun jeonguge biga ol geosida.
Ngày mai cả nước sẽ có mưa.
So với tiếng Việt
Lỗi người Việt hay gặp nhất: gắn -는다 vào tính từ (✗ 좋는다, ✗ 덥는다) và quên -ㄴ/는 ở động từ (✗ 간다 viết thành 가다 — 가다 là dạng từ điển, không phải câu văn). Trong một bài viết, không trộn -다 với -아요/-습니다.
Động từ + 나 보다 · Tính từ + (으)ㄴ가 보다 · Danh từ + 인가 보다 · Quá khứ: -았/었나 보다
Người nói phỏng đoán dựa trên điều mình vừa quan sát hoặc nghe được. Không dùng cho bản thân người nói. Trong văn nói hiện đại, nhiều người dùng -나 보다 cả với tính từ (춥나 봐요).
사람들이 우산을 쓰고 있네요. 밖에 비가 오나 봐요.
Saramdeuri usaneul sseugo inneyo. Bakke biga ona bwayo.
Mọi người đang che ô. Hình như ngoài trời đang mưa.
다들 두꺼운 코트를 입었어요. 날씨가 추운가 봐요.
Dadeul dukkeoun koteureul ibeosseoyo. Nalssiga chuunga bwayo.
Ai cũng mặc áo khoác dày. Chắc trời lạnh lắm.
길이 젖어 있어요. 밤새 비가 왔나 봐요.
Giri jeojeo isseoyo. Bamsae biga wanna bwayo.
Đường ướt. Chắc đêm qua trời mưa.
So với tiếng Việt
Khác -(으)ㄹ 것 같다 (đoán chung chung, có thể dùng cho mình): -나 보다 phải có căn cứ quan sát, và không nói về cảm giác của chính mình (✗ 제가 배가 고픈가 봐요 — trừ khi nói đùa). Không dùng với cấp trên trong văn viết trang trọng.
Động từ/Tính từ + 아/어 가다 (từ nay về sau) · + 아/어 오다 (từ trước tới nay)
-아/어 오다: hành động/trạng thái kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. -아/어 가다: tiếp diễn từ hiện tại hướng tới tương lai, hoặc sắp hoàn tất (다 되어 가다 = sắp xong). Hay xuất hiện trong văn viết về thay đổi xã hội, khí hậu.
지구의 기온은 계속 올라가고 있고 여름은 점점 길어져 간다.
Jiguui gioneun gyesok ollagago itgo yeoreumeun jeomjeom gireojyeo ganda.
Nhiệt độ trái đất tiếp tục tăng và mùa hè ngày càng dài ra.
한국 사람들은 오랫동안 김장을 해 왔다.
Hanguk saramdeureun oraetdongan gimjangeul hae watda.
Người Hàn đã muối kim chi từ rất lâu đời.
겨울이 거의 끝나 가요.
Gyeouri geoui kkeunna gayo.
Mùa đông sắp hết rồi.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt diễn đạt bằng “dần dần, ngày càng, từ trước đến nay”. Mẹo nhớ: 오다 = “đến” chỗ hiện tại (từ quá khứ tới), 가다 = “đi” về phía tương lai.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Sáng thứ Hai, Quang (người Việt) và bạn cùng phòng Seung-woo nói chuyện về thời tiết đầu đông ở Seoul.
승우
꽝, 오늘 영하 5도래. 일기 예보 봤어?
Kkwang, oneul yeongha odorae. Ilgi yebo bwasseo?Quang, nghe bảo hôm nay âm 5 độ. Cậu xem dự báo thời tiết chưa?꽝
응, 봤어. 창밖을 보니까 사람들이 다 목도리를 했더라. 진짜 추운가 봐.
Eung, bwasseo. Changbakkeul bonikka saramdeuri da mokdorireul haetdeora. Jinjja chuunga bwa.Ừ, xem rồi. Nhìn ra cửa sổ thấy ai cũng quàng khăn. Chắc lạnh thật.승우
베트남은 지금 따뜻하지?
Beteunameun jigeum ttatteutaji?Việt Nam giờ chắc ấm nhỉ?꽝
남쪽은 1년 내내 덥고 북쪽은 사계절이 있는데, 영하로 내려가는 날은 거의 없어.
Namjjogeun illyeon naenae deopgo bukjjogeun sagyejeori inneunde, yeongharo naeryeoganeun nareun geoui eopseo.Miền Nam nóng quanh năm, miền Bắc có bốn mùa nhưng hầu như không có ngày nào dưới 0 độ.승우
그럼 첫 겨울은 힘들겠다. 가을에 일교차가 클 때도 감기 걸렸잖아.
Geureom cheot gyeoureun himdeulgetda. Gaeure ilgyochaga keul ttaedo gamgi geollyeotjana.Vậy mùa đông đầu tiên chắc vất vả đây. Mùa thu lúc chênh lệch nhiệt độ lớn cậu cũng bị cảm còn gì.꽝
맞아. 그래서 이번에는 두꺼운 패딩도 사고 미리 대비해 왔어.
Maja. Geuraeseo ibeoneneun dukkeoun paedingdo sago miri daebihae wasseo.Đúng thế. Nên lần này mình đã mua áo phao dày và chuẩn bị sẵn từ trước.승우
잘했다. 그래도 요즘은 지구 온난화 때문에 겨울이 점점 짧아져 가.
Jalhaetda. Geuraedo yojeumeun jigu onnanhwa ttaemune gyeouri jeomjeom jjalbajyeo ga.Giỏi đấy. Mà dạo này vì trái đất nóng lên nên mùa đông cũng ngắn dần.꽝
그래도 눈은 꼭 보고 싶어. 첫눈 오면 같이 사진 찍으러 가자.
Geuraedo nuneun kkok bogo sipeo. Cheonnun omyeon gachi sajin jjigeureo gaja.Dù sao mình vẫn rất muốn thấy tuyết. Tuyết đầu mùa rơi thì cùng đi chụp ảnh nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài đọc, mùa nào đẹp nhất để du lịch?
2.Biến đổi khí hậu làm các mùa thay đổi thế nào?
3.Các chuyên gia khuyên điều gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“일교차” nghĩa là gì?
2.Chuyển “사람들이 공원에서 운동해요” sang văn viết -다.
3.Câu nào viết ĐÚNG thể văn viết?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Điền vào chỗ trống: 한국 사람들은 옛날부터 설날에 떡국을 먹___.
6.“Mùa mưa dầm đầu hè” ở Hàn gọi là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiHãy làm “phát thanh viên thời tiết” trong 1 phút: đọc bản tin thời tiết hôm nay ở thành phố của bạn (nhiệt độ, độ ẩm, mưa nắng, lời khuyên). Sau đó nói 2 câu phỏng đoán về thời tiết dựa vào điều bạn nhìn thấy ngoài cửa sổ (dùng -나 보다).
TOPIK 3 · 70–200 âm tiết
Bài 11: Thời tiết – bốn mùa (văn viết -다)
Viết đoạn văn 200–250 chữ bằng thể -다 về chủ đề “Thời tiết quê hương tôi và biến đổi khí hậu”: mô tả các mùa, một thay đổi gần đây, và việc mỗi người có thể làm. Dùng -아/어 가다 hoặc -아/어 오다 ít nhất một lần.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.