Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Thời tiết – bốn mùa (văn viết -다)

한국의 사계절과 날씨

Sau bài này, bạn có thể đọc bản tin thời tiết, viết đoạn văn ngắn bằng thể văn viết -다/-ㄴ다/-는다 về bốn mùa và biến đổi khí hậu, đồng thời phỏng đoán dựa trên dấu hiệu quan sát được.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 사계절

    sagyejeol

    HVtứ quý tiếtHán tự 四季節

    bốn mùadanh từ

    한국은 사계절이 뚜렷하다.

    Hangugeun sagyejeori tturyeotada.Hàn Quốc có bốn mùa rõ rệt.
  • 뚜렷하다

    tturyeotada

    rõ rệt, rõ ràngtính từ

    두 사람의 생각 차이가 뚜렷해요.

    Du saramui saenggak chaiga tturyeotaeyo.Khác biệt suy nghĩ của hai người rất rõ.
  • 기온

    gion

    HVkhí ônHán tự 氣溫

    nhiệt độ không khídanh từ

    오늘 아침 기온이 영하로 떨어졌어요.

    Oneul achim gioni yeongharo tteoreojyeosseoyo.Sáng nay nhiệt độ xuống dưới 0 độ.
  • 영하

    yeongha

    HVlinh hạHán tự 零下

    dưới 0 độ (âm độ)danh từ

    서울은 1월에 영하 10도까지 내려가요.

    Seoureun irwore yeongha sipdokkaji naeryeogayo.Tháng 1, Seoul xuống tới âm 10 độ.
  • 습도

    seupdo

    HVthấp độHán tự 濕度

    độ ẩmdanh từ

    여름에는 습도가 높아서 끈적끈적해요.

    Yeoreumeneun seupdoga nopaseo kkeunjeokkkeunjeokaeyo.Mùa hè độ ẩm cao nên người nhớp nháp.
  • 장마

    jangma

    mùa mưa dầm (đầu hè)danh từ

    장마가 시작되면 비가 한 달쯤 와요.

    Jangmaga sijakdoemyeon biga han daljjeum wayo.Mùa mưa bắt đầu thì mưa khoảng một tháng.
  • 태풍

    taepung

    HVđài phongHán tự 颱風

    bãodanh từ

    태풍 때문에 비행기가 결항됐어요.

    Taepung ttaemune bihaenggiga gyeolhangdwaesseoyo.Vì bão nên chuyến bay bị hủy.
  • 폭염

    pogyeom

    HVbạo viêmHán tự 暴炎

    nắng nóng gay gắtdanh từ

    폭염 경보가 내려졌어요.

    Pogyeom gyeongboga naeryeojyeosseoyo.Đã ban bố cảnh báo nắng nóng gay gắt.
  • 미세 먼지

    mise meonji

    HVvi tếHán tự 微細

    bụi mịndanh từ

    미세 먼지가 심한 날에는 마스크를 써요.

    Mise meonjiga simhan nareneun maseukeureul sseoyo.Ngày bụi mịn nhiều thì tôi đeo khẩu trang.
  • 황사

    hwangsa

    HVhoàng saHán tự 黃砂

    bụi vàng (cát bụi từ sa mạc)danh từ

    봄에는 황사가 자주 불어와요.

    Bomeneun hwangsaga jaju bureowayo.Mùa xuân hay có bụi vàng thổi tới.
  • 일교차

    ilgyocha

    HVnhật giảo saiHán tự 日較差

    chênh lệch nhiệt độ ngày đêmdanh từ

    가을에는 일교차가 커서 감기에 걸리기 쉬워요.

    Gaeureneun ilgyochaga keoseo gamgie geolligi swiwoyo.Mùa thu chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn nên dễ bị cảm.
  • 쌀쌀하다

    ssalssalhada

    se lạnhtính từ

    아침저녁으로 날씨가 쌀쌀해요.

    Achimjeonyeogeuro nalssiga ssalssalhaeyo.Sáng tối trời se lạnh.
  • 선선하다

    seonseonhada

    mát mẻ, dễ chịutính từ

    바람이 선선해서 산책하기 좋아요.

    Barami seonseonhaeseo sanchaekagi joayo.Gió mát mẻ nên đi dạo rất thích.
  • 무덥다

    mudeopda

    oi bức, nóng ẩmtính từ

    무더운 날씨가 계속되고 있다.

    Mudeoun nalssiga gyesokdoego itda.Thời tiết oi bức đang kéo dài.
  • 한파

    hanpa

    HVhàn baHán tự 寒波

    đợt rét đậm, đợt không khí lạnhdanh từ

    이번 주에 강한 한파가 온다고 한다.

    Ibeon jue ganghan hanpaga ondago handa.Nghe nói tuần này có đợt rét mạnh.
  • 꽃샘추위

    kkotsaemchuwi

    rét nàng Bân (rét muộn đầu xuân)danh từ

    꽃샘추위 때문에 다시 두꺼운 옷을 입었어요.

    Kkotsaemchuwi ttaemune dasi dukkeoun oseul ibeosseoyo.Vì rét muộn đầu xuân mà tôi lại mặc áo dày.
  • 일기 예보

    ilgi yebo

    HVnhật khí dự báoHán tự 日氣豫報

    dự báo thời tiếtdanh từ

    일기 예보에서 내일 비가 온다고 했어요.

    Ilgi yeboeseo naeil biga ondago haesseoyo.Dự báo thời tiết nói mai trời mưa.
  • 기후 변화

    gihu byeonhwa

    HVkhí hậu biến hóaHán tự 氣候變化

    biến đổi khí hậudanh từ

    기후 변화로 여름이 길어지고 있다.

    Gihu byeonhwaro yeoreumi gireojigo itda.Do biến đổi khí hậu, mùa hè đang dài ra.
  • 지구 온난화

    jigu onnanhwa

    HVđịa cầu ôn noãn hóaHán tự 地球溫暖化

    sự nóng lên toàn cầudanh từ

    지구 온난화 때문에 빙하가 녹고 있다.

    Jigu onnanhwa ttaemune binghaga nokgo itda.Vì trái đất nóng lên, băng đang tan.
  • 가뭄

    gamum

    hạn hándanh từ

    가뭄이 계속돼서 농민들이 걱정하고 있다.

    Gamumi gyesokdwaeseo nongmindeuri geokjeonghago itda.Hạn hán kéo dài nên nông dân lo lắng.
  • 홍수

    hongsu

    HVhồng thủyHán tự 洪水

    lũ lụtdanh từ

    중부 지방에 홍수 피해가 컸다.

    Jungbu jibange hongsu pihaega keotda.Thiệt hại do lũ ở miền Trung rất lớn.
  • 대비하다

    daebihada

    HVđối bịHán tự 對備

    phòng bị, chuẩn bị trướcđộng từ

    태풍에 대비해서 창문을 테이프로 붙였어요.

    Taepunge daebihaeseo changmuneul teipeuro buchyeosseoyo.Để phòng bão, tôi dán băng dính lên cửa kính.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Văn viết thể -다/-ㄴ다/-는다 (한다체)

Động từ: patchim + 는다 (먹는다), không patchim/ㄹ + ㄴ다 (간다, 논다) · Tính từ + 다 (좋다) · Danh từ + 이다 · Quá khứ: -았/었다 · Tương lai: -(으)ㄹ 것이다

Đây là thể văn viết dùng trong sách báo, nhật ký, báo cáo, luận văn và cả bài thi Viết TOPIK (câu 53, 54). Không có sắc thái kính trọng hay thân mật, chỉ trung tính. Câu hỏi trong văn viết dùng -(으)ㄴ가?/-는가?, nhưng ở cấp này chủ yếu dùng câu trần thuật.

  • 한국의 여름은 덥고 습하다.

    Hangugui yeoreumeun deopgo seupada.

    Mùa hè Hàn Quốc nóng và ẩm.

  • 많은 사람들이 가을에 단풍을 보러 산에 간다.

    Maneun saramdeuri gaeure danpungeul boreo sane ganda.

    Nhiều người lên núi ngắm lá đỏ vào mùa thu.

  • 작년 겨울에는 눈이 많이 내렸다.

    Jangnyeon gyeoureneun nuni mani naeryeotda.

    Mùa đông năm ngoái tuyết rơi nhiều.

  • 내일은 전국에 비가 올 것이다.

    Naeireun jeonguge biga ol geosida.

    Ngày mai cả nước sẽ có mưa.

So với tiếng Việt

Lỗi người Việt hay gặp nhất: gắn -는다 vào tính từ (✗ 좋는다, ✗ 덥는다) và quên -ㄴ/는 ở động từ (✗ 간다 viết thành 가다 — 가다 là dạng từ điển, không phải câu văn). Trong một bài viết, không trộn -다 với -아요/-습니다.

-나 보다 / -(으)ㄴ가 보다 – “hình như…, chắc là…” (phỏng đoán theo dấu hiệu)

Động từ + 나 보다 · Tính từ + (으)ㄴ가 보다 · Danh từ + 인가 보다 · Quá khứ: -았/었나 보다

Người nói phỏng đoán dựa trên điều mình vừa quan sát hoặc nghe được. Không dùng cho bản thân người nói. Trong văn nói hiện đại, nhiều người dùng -나 보다 cả với tính từ (춥나 봐요).

  • 사람들이 우산을 쓰고 있네요. 밖에 비가 오나 봐요.

    Saramdeuri usaneul sseugo inneyo. Bakke biga ona bwayo.

    Mọi người đang che ô. Hình như ngoài trời đang mưa.

  • 다들 두꺼운 코트를 입었어요. 날씨가 추운가 봐요.

    Dadeul dukkeoun koteureul ibeosseoyo. Nalssiga chuunga bwayo.

    Ai cũng mặc áo khoác dày. Chắc trời lạnh lắm.

  • 길이 젖어 있어요. 밤새 비가 왔나 봐요.

    Giri jeojeo isseoyo. Bamsae biga wanna bwayo.

    Đường ướt. Chắc đêm qua trời mưa.

So với tiếng Việt

Khác -(으)ㄹ 것 같다 (đoán chung chung, có thể dùng cho mình): -나 보다 phải có căn cứ quan sát, và không nói về cảm giác của chính mình (✗ 제가 배가 고픈가 봐요 — trừ khi nói đùa). Không dùng với cấp trên trong văn viết trang trọng.

-아/어 가다 / -아/어 오다 – quá trình tiếp diễn

Động từ/Tính từ + 아/어 가다 (từ nay về sau) · + 아/어 오다 (từ trước tới nay)

-아/어 오다: hành động/trạng thái kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. -아/어 가다: tiếp diễn từ hiện tại hướng tới tương lai, hoặc sắp hoàn tất (다 되어 가다 = sắp xong). Hay xuất hiện trong văn viết về thay đổi xã hội, khí hậu.

  • 지구의 기온은 계속 올라가고 있고 여름은 점점 길어져 간다.

    Jiguui gioneun gyesok ollagago itgo yeoreumeun jeomjeom gireojyeo ganda.

    Nhiệt độ trái đất tiếp tục tăng và mùa hè ngày càng dài ra.

  • 한국 사람들은 오랫동안 김장을 해 왔다.

    Hanguk saramdeureun oraetdongan gimjangeul hae watda.

    Người Hàn đã muối kim chi từ rất lâu đời.

  • 겨울이 거의 끝나 가요.

    Gyeouri geoui kkeunna gayo.

    Mùa đông sắp hết rồi.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt diễn đạt bằng “dần dần, ngày càng, từ trước đến nay”. Mẹo nhớ: 오다 = “đến” chỗ hiện tại (từ quá khứ tới), 가다 = “đi” về phía tương lai.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sáng thứ Hai, Quang (người Việt) và bạn cùng phòng Seung-woo nói chuyện về thời tiết đầu đông ở Seoul.

  1. 승우

    꽝, 오늘 영하 5도래. 일기 예보 봤어?

    Kkwang, oneul yeongha odorae. Ilgi yebo bwasseo?Quang, nghe bảo hôm nay âm 5 độ. Cậu xem dự báo thời tiết chưa?
  2. 꽝

    응, 봤어. 창밖을 보니까 사람들이 다 목도리를 했더라. 진짜 추운가 봐.

    Eung, bwasseo. Changbakkeul bonikka saramdeuri da mokdorireul haetdeora. Jinjja chuunga bwa.Ừ, xem rồi. Nhìn ra cửa sổ thấy ai cũng quàng khăn. Chắc lạnh thật.
  3. 승우

    베트남은 지금 따뜻하지?

    Beteunameun jigeum ttatteutaji?Việt Nam giờ chắc ấm nhỉ?
  4. 꽝

    남쪽은 1년 내내 덥고 북쪽은 사계절이 있는데, 영하로 내려가는 날은 거의 없어.

    Namjjogeun illyeon naenae deopgo bukjjogeun sagyejeori inneunde, yeongharo naeryeoganeun nareun geoui eopseo.Miền Nam nóng quanh năm, miền Bắc có bốn mùa nhưng hầu như không có ngày nào dưới 0 độ.
  5. 승우

    그럼 첫 겨울은 힘들겠다. 가을에 일교차가 클 때도 감기 걸렸잖아.

    Geureom cheot gyeoureun himdeulgetda. Gaeure ilgyochaga keul ttaedo gamgi geollyeotjana.Vậy mùa đông đầu tiên chắc vất vả đây. Mùa thu lúc chênh lệch nhiệt độ lớn cậu cũng bị cảm còn gì.
  6. 꽝

    맞아. 그래서 이번에는 두꺼운 패딩도 사고 미리 대비해 왔어.

    Maja. Geuraeseo ibeoneneun dukkeoun paedingdo sago miri daebihae wasseo.Đúng thế. Nên lần này mình đã mua áo phao dày và chuẩn bị sẵn từ trước.
  7. 승우

    잘했다. 그래도 요즘은 지구 온난화 때문에 겨울이 점점 짧아져 가.

    Jalhaetda. Geuraedo yojeumeun jigu onnanhwa ttaemune gyeouri jeomjeom jjalbajyeo ga.Giỏi đấy. Mà dạo này vì trái đất nóng lên nên mùa đông cũng ngắn dần.
  8. 꽝

    그래도 눈은 꼭 보고 싶어. 첫눈 오면 같이 사진 찍으러 가자.

    Geuraedo nuneun kkok bogo sipeo. Cheonnun omyeon gachi sajin jjigeureo gaja.Dù sao mình vẫn rất muốn thấy tuyết. Tuyết đầu mùa rơi thì cùng đi chụp ảnh nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Bốn mùa của Hàn Quốc đang thay đổi

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài đọc, mùa nào đẹp nhất để du lịch?

  2. 2.Biến đổi khí hậu làm các mùa thay đổi thế nào?

  3. 3.Các chuyên gia khuyên điều gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“일교차” nghĩa là gì?

  2. 2.Chuyển “사람들이 공원에서 운동해요” sang văn viết -다.

  3. 3.Câu nào viết ĐÚNG thể văn viết?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Điền vào chỗ trống: 한국 사람들은 옛날부터 설날에 떡국을 먹___.

  6. 6.“Mùa mưa dầm đầu hè” ở Hàn gọi là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiHãy làm “phát thanh viên thời tiết” trong 1 phút: đọc bản tin thời tiết hôm nay ở thành phố của bạn (nhiệt độ, độ ẩm, mưa nắng, lời khuyên). Sau đó nói 2 câu phỏng đoán về thời tiết dựa vào điều bạn nhìn thấy ngoài cửa sổ (dùng -나 보다).

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 3 · 70–200 âm tiết

Bài 11: Thời tiết – bốn mùa (văn viết -다)

Viết đoạn văn 200–250 chữ bằng thể -다 về chủ đề “Thời tiết quê hương tôi và biến đổi khí hậu”: mô tả các mùa, một thay đổi gần đây, và việc mỗi người có thể làm. Dùng -아/어 가다 hoặc -아/어 오다 ít nhất một lần.

0 âm tiết · nên viết 70–200

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.