Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Tiết kiệm – tiêu dùng

절약과 소비 생활

Sau bài này, bạn có thể nói về thói quen chi tiêu, lập kế hoạch tiết kiệm, mở tài khoản ngân hàng, và viết đoạn văn ngắn mô tả kết quả khảo sát về tiêu dùng (dạng câu 53 TOPIK).

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 절약하다

    jeoryakada

    HVtiết ướcHán tự 節約

    tiết kiệm (chi tiêu, tài nguyên)động từ

    전기를 절약하려고 에어컨을 덜 켜요.

    Jeongireul jeoryakaryeogo eeokeoneul deol kyeoyo.Để tiết kiệm điện, tôi ít bật điều hòa hơn.
  • 저축하다

    jeochukada

    HVtrữ súcHán tự 貯蓄

    để dành tiền, gửi tiết kiệmđộng từ

    월급의 30%를 저축해요.

    Wolgeubui samsip peosenteureul jeochukaeyo.Tôi để dành 30% lương.
  • 소비

    sobi

    HVtiêu phíHán tự 消費

    tiêu dùng, tiêu thụdanh từ

    젊은 층의 소비 습관이 달라지고 있다.

    Jeolmeun cheungui sobi seupgwani dallajigo itda.Thói quen tiêu dùng của giới trẻ đang thay đổi.
  • 지출

    jichul

    HVchi xuấtHán tự 支出

    khoản chidanh từ

    이번 달은 지출이 너무 많았어요.

    Ibeon dareun jichuri neomu manasseoyo.Tháng này chi tiêu nhiều quá.
  • 수입

    suip

    HVthu nhậpHán tự 收入

    thu nhậpdanh từ

    수입보다 지출이 많으면 안 돼요.

    Suipboda jichuri maneumyeon an dwaeyo.Không được để chi nhiều hơn thu.
  • 용돈

    yongdon

    tiền tiêu vặtdanh từ

    부모님께 용돈을 받아요.

    Bumonimkke yongdoneul badayo.Tôi nhận tiền tiêu vặt từ bố mẹ.
  • 가계부

    gagyebu

    HVgia kế bạHán tự 家計簿

    sổ thu chi gia đìnhdanh từ

    매일 가계부를 쓰면 돈을 아낄 수 있어요.

    Maeil gagyebureul sseumyeon doneul akkil su isseoyo.Ghi sổ thu chi mỗi ngày thì tiết kiệm được tiền.
  • 아끼다

    akkida

    tiết kiệm, quý trọng (không phung phí)động từ

    물을 아껴 쓰세요.

    Mureul akkyeo sseuseyo.Hãy dùng nước tiết kiệm.
  • 낭비하다

    nangbihada

    HVlãng phíHán tự 浪費

    lãng phíđộng từ

    필요 없는 물건에 돈을 낭비했어요.

    Piryo eomneun mulgeone doneul nangbihaesseoyo.Tôi đã phung phí tiền vào đồ không cần thiết.
  • 충동구매

    chungdonggumae

    HVxung động cấu mãiHán tự 衝動購買

    mua sắm bốc đồngdanh từ

    할인 문자를 보면 충동구매를 하게 돼요.

    Harin munjareul bomyeon chungdonggumaereul hage dwaeyo.Thấy tin nhắn giảm giá là tôi lại mua sắm bốc đồng.
  • 예산

    yesan

    HVdự toánHán tự 豫算

    ngân sáchdanh từ

    여행 예산은 100만 원이에요.

    Yeohaeng yesaneun baengman wonieyo.Ngân sách du lịch là 1 triệu won.
  • 생활비

    saenghwalbi

    HVsinh hoạt phíHán tự 生活費

    chi phí sinh hoạtdanh từ

    서울에서는 생활비가 한 달에 100만 원 넘게 들어요.

    Seoureseoneun saenghwalbiga han dare baengman won neomge deureoyo.Ở Seoul, chi phí sinh hoạt mỗi tháng tốn hơn 1 triệu won.
  • 이자

    ija

    HVlợi tửHán tự 利子

    tiền lãidanh từ

    적금은 이자가 조금 더 높아요.

    Jeokgeumeun ijaga jogeum deo nopayo.Gửi tiết kiệm định kỳ thì lãi cao hơn một chút.
  • 적금

    jeokgeum

    HVtích kimHán tự 積金

    tiết kiệm gửi góp hằng thángdanh từ

    1년짜리 적금에 가입했어요.

    Illyeonjjari jeokgeume gaipaesseoyo.Tôi tham gia gói tiết kiệm gửi góp một năm.
  • 대출

    daechul

    HVthải xuấtHán tự 貸出

    khoản vay; cho vay (ngân hàng)danh từ

    집을 사려고 은행에서 대출을 받았어요.

    Jibeul saryeogo eunhaengeseo daechureul badasseoyo.Để mua nhà, tôi đã vay ngân hàng.
  • 혜택

    hyetaek

    HVhuệ trạchHán tự 惠澤

    ưu đãi, quyền lợidanh từ

    학생증이 있으면 할인 혜택을 받을 수 있어요.

    Haksaengjeungi isseumyeon harin hyetaegeul badeul su isseoyo.Có thẻ sinh viên thì được hưởng ưu đãi giảm giá.
  • 중고

    junggo

    HVtrung cổHán tự 中古

    đồ cũ, hàng đã qua sử dụngdanh từ

    중고 거래 앱에서 책상을 싸게 샀어요.

    Junggo georae aebeseo chaeksangeul ssage sasseoyo.Tôi mua được bàn rẻ trên ứng dụng mua bán đồ cũ.
  • 가성비

    gaseongbi

    HVgiá tính tỉHán tự 價性比

    tỷ lệ giá trên chất lượng (đáng tiền)danh từ

    이 식당은 가성비가 좋아서 학생들이 많이 와요.

    I sikdangeun gaseongbiga joaseo haksaengdeuri mani wayo.Quán này đáng đồng tiền nên sinh viên đến đông.
  • 물가

    mulga

    HVvật giáHán tự 物價

    vật giá, giá cảdanh từ

    서울은 물가가 비싼 편이에요.

    Seoureun mulgaga bissan pyeonieyo.Vật giá ở Seoul khá đắt.
  • 상승하다

    sangseunghada

    HVthượng thăngHán tự 上昇

    tăng, đi lên (văn viết)động từ

    올해 물가가 크게 상승했다.

    Olhae mulgaga keuge sangseunghaetda.Năm nay vật giá tăng mạnh.
  • 증가하다

    jeunggahada

    HVtăng giaHán tự 增加

    tăng lên (văn viết)động từ

    온라인 쇼핑 이용자가 크게 증가했다.

    Ollain syoping iyongjaga keuge jeunggahaetda.Người dùng mua sắm online đã tăng mạnh.
  • 감소하다

    gamsohada

    HVgiảm thiểuHán tự 減少

    giảm (văn viết)động từ

    현금 사용이 점점 감소하고 있다.

    Hyeongeum sayongi jeomjeom gamsohago itda.Việc dùng tiền mặt đang giảm dần.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-았/었더니 – “(tôi) đã… thì (kết quả là)…”

Động từ + 았/었더니

Người nói (ngôi thứ nhất) kể lại một hành động mình đã làm, và vế sau là kết quả hoặc phát hiện xảy ra sau đó. Vế sau thường ở quá khứ hoặc hiện tại, không là mệnh lệnh, rủ rê.

  • 가계부를 썼더니 쓸데없는 지출이 줄었어요.

    Gagyebureul sseotdeoni sseuldeeomneun jichuri jureosseoyo.

    Tôi ghi sổ thu chi thì các khoản chi vô ích giảm hẳn.

  • 한 달 동안 커피를 안 샀더니 10만 원이 모였어요.

    Han dal dongan keopireul an satdeoni simman woni moyeosseoyo.

    Một tháng tôi không mua cà phê thì để dành được 100 nghìn won.

  • 은행에 갔더니 오늘은 문을 닫았더라고요.

    Eunhaenge gatdeoni oneureun muneul dadatdeoragoyo.

    Tôi đến ngân hàng thì hóa ra hôm nay đóng cửa.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt: “tôi đã… thì…”. Chủ ngữ vế trước thường là “tôi”. Đừng nhầm với -더니 (không có 았/었), dùng để kể về sự thay đổi của người khác (아침에는 맑더니 오후에 비가 와요). Ở cấp này, nắm chắc dạng -았/었더니 trước.

-(으)ㄴ/는 대신(에) – “thay vì…; bù lại…”

Động từ + 는 대신에 · Tính từ + (으)ㄴ 대신에 · Danh từ + 대신(에)

Có hai nghĩa: (1) thay thế — làm B thay cho A; (2) bù trừ — A có điểm này thì bù lại có điểm kia. Rất hay dùng khi so sánh lựa chọn tiêu dùng.

  • 택시를 타는 대신에 버스를 타서 돈을 아꼈어요.

    Taeksireul taneun daesine beoseureul taseo doneul akkyeosseoyo.

    Tôi đi xe buýt thay vì đi taxi để tiết kiệm tiền.

  • 이 휴대폰은 중고인 대신에 가격이 아주 싸요.

    I hyudaeponeun junggoin daesine gagyeogi aju ssayo.

    Điện thoại này là đồ cũ, bù lại giá rất rẻ.

  • 주말에 일하는 대신 평일에 하루 쉬어요.

    Jumare ilhaneun daesin pyeongire haru swieoyo.

    Tôi làm cuối tuần, bù lại được nghỉ một ngày trong tuần.

So với tiếng Việt

Giống “thay vì”, “bù lại”. Danh từ dùng thẳng 대신: 커피 대신 차를 마셔요. Đừng viết 커피는 대신 hay 커피의 대신 — đúng là 커피 대신.

-(으)ㄹ 만하다 – “đáng để…, cũng được (chấp nhận được)”

Động từ + (으)ㄹ 만하다

(1) Đáng để làm, có giá trị để làm: 가 볼 만해요 = đáng đến thử. (2) Ở mức chấp nhận được, tạm ổn: 먹을 만해요 = ăn cũng được. Hay dùng khi giới thiệu, đánh giá sản phẩm, quán ăn.

  • 이 가게는 가성비가 좋아서 가 볼 만해요.

    I gageneun gaseongbiga joaseo ga bol manhaeyo.

    Cửa hàng này đáng đồng tiền nên đáng ghé thử.

  • 중고지만 아직 쓸 만해요.

    Junggojiman ajik sseul manhaeyo.

    Đồ cũ nhưng vẫn còn dùng được.

  • 적금은 이자가 높아서 가입할 만한 상품이에요.

    Jeokgeumeun ijaga nopaseo gaipal manhan sangpumieyo.

    Tiết kiệm gửi góp lãi cao nên là sản phẩm đáng tham gia.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt: “đáng…”, “…cũng được”. Ngữ điệu quyết định nghĩa: 먹을 만해요 nói vui vẻ = “ngon, đáng ăn”; nói ngập ngừng = “ăn tạm được”. Không dùng với tính từ (✗ 예쁠 만해요).

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Cuối tháng, Ngọc than hết tiền; anh khóa trên Tae-hyun chia sẻ cách tiết kiệm.

  1. 응옥

    선배, 이번 달도 용돈이 벌써 다 떨어졌어요.

    Seonbae, ibeon daldo yongdoni beolsseo da tteoreojyeosseoyo.Anh ơi, tháng này tiền tiêu vặt của em lại hết sạch rồi.
  2. 태현

    어디에 제일 많이 써?

    Eodie jeil mani sseo?Em tiêu vào đâu nhiều nhất?
  3. 응옥

    잘 모르겠어요. 배달 음식이랑 할인할 때 충동구매를 좀 하는 편이에요.

    Jal moreugesseoyo. Baedal eumsigirang harinhal ttae chungdonggumaereul jom haneun pyeonieyo.Em không rõ nữa. Em hay gọi đồ ăn và hay mua bốc đồng khi giảm giá.
  4. 태현

    나도 그랬어. 그런데 가계부를 썼더니 어디서 돈이 새는지 바로 보이더라.

    Nado geuraesseo. Geureonde gagyebureul sseotdeoni eodiseo doni saeneunji baro boideora.Anh cũng từng thế. Nhưng anh ghi sổ thu chi thì thấy ngay tiền rò rỉ ở đâu.
  5. 응옥

    가계부 앱 추천해 줄 수 있어요?

    Gagyebu aep chucheonhae jul su isseoyo?Anh giới thiệu cho em ứng dụng ghi sổ thu chi được không?
  6. 태현

    응, 내가 쓰는 앱 링크 보내 줄 테니까 한번 써 봐. 무료인데 쓸 만해.

    Eung, naega sseuneun aep ringkeu bonae jul tenikka hanbeon sseo bwa. Muryoinde sseul manhae.Ừ, anh sẽ gửi link ứng dụng anh dùng, em dùng thử đi. Miễn phí mà dùng được lắm.
  7. 응옥

    고마워요. 그리고 배달시키는 대신에 도시락을 싸 볼게요.

    Gomawoyo. Geurigo baedalsikineun daesine dosirageul ssa bolgeyo.Cảm ơn anh. Với lại em sẽ thử mang cơm hộp thay vì gọi đồ ăn.
  8. 태현

    좋은 생각이야. 남는 돈은 적금에 넣으면 1년 뒤에 꽤 모일 거야.

    Joeun saenggagiya. Namneun doneun jeokgeume neoeumyeon illyeon dwie kkwae moil geoya.Ý hay đấy. Tiền dư bỏ vào tiết kiệm gửi góp thì một năm sau sẽ được kha khá.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Thói quen tiêu dùng của sinh viên (mô tả khảo sát)

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo khảo sát, sinh viên chi nhiều nhất cho khoản nào?

  2. 2.Điều nào ĐÚNG với kết quả khảo sát?

  3. 3.Kết luận của bài là gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“지출” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 매일 30분씩 걸___ 살이 빠졌어요.

  3. 3.Chọn câu ĐÚNG.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Trong văn viết mô tả biểu đồ, “tăng lên” nên dùng từ nào?

  6. 6.“충동구매” là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiNói 1–2 phút về thói quen chi tiêu của bạn: tiêu nhiều nhất vào đâu, một lần mua bốc đồng, một cách bạn đã thử để tiết kiệm và kết quả (dùng -았/었더니), một lựa chọn tiết kiệm thay thế (dùng -는 대신에).

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 3 · 70–200 âm tiết

Bài 12: Tiết kiệm – tiêu dùng

Viết đoạn văn 200–300 chữ bằng thể -다 theo dạng câu 53 TOPIK: “Khảo sát 300 người Việt về khoản chi lớn nhất mỗi tháng: tiền ăn 45%, tiền nhà 30%, đi lại 15%, khác 10%”. Mô tả kết quả, nêu điểm nổi bật và đưa ra một nhận xét.

0 âm tiết · nên viết 70–200

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.