절약하다
jeoryakada
HVtiết ướcHán tự 節約
전기를 절약하려고 에어컨을 덜 켜요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
절약과 소비 생활
Sau bài này, bạn có thể nói về thói quen chi tiêu, lập kế hoạch tiết kiệm, mở tài khoản ngân hàng, và viết đoạn văn ngắn mô tả kết quả khảo sát về tiêu dùng (dạng câu 53 TOPIK).
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
절약하다
jeoryakada
HVtiết ướcHán tự 節約
전기를 절약하려고 에어컨을 덜 켜요.
저축하다
jeochukada
HVtrữ súcHán tự 貯蓄
월급의 30%를 저축해요.
소비
sobi
HVtiêu phíHán tự 消費
젊은 층의 소비 습관이 달라지고 있다.
지출
jichul
HVchi xuấtHán tự 支出
이번 달은 지출이 너무 많았어요.
수입
suip
HVthu nhậpHán tự 收入
수입보다 지출이 많으면 안 돼요.
용돈
yongdon
부모님께 용돈을 받아요.
가계부
gagyebu
HVgia kế bạHán tự 家計簿
매일 가계부를 쓰면 돈을 아낄 수 있어요.
아끼다
akkida
물을 아껴 쓰세요.
낭비하다
nangbihada
HVlãng phíHán tự 浪費
필요 없는 물건에 돈을 낭비했어요.
충동구매
chungdonggumae
HVxung động cấu mãiHán tự 衝動購買
할인 문자를 보면 충동구매를 하게 돼요.
예산
yesan
HVdự toánHán tự 豫算
여행 예산은 100만 원이에요.
생활비
saenghwalbi
HVsinh hoạt phíHán tự 生活費
서울에서는 생활비가 한 달에 100만 원 넘게 들어요.
이자
ija
HVlợi tửHán tự 利子
적금은 이자가 조금 더 높아요.
적금
jeokgeum
HVtích kimHán tự 積金
1년짜리 적금에 가입했어요.
대출
daechul
HVthải xuấtHán tự 貸出
집을 사려고 은행에서 대출을 받았어요.
혜택
hyetaek
HVhuệ trạchHán tự 惠澤
학생증이 있으면 할인 혜택을 받을 수 있어요.
중고
junggo
HVtrung cổHán tự 中古
중고 거래 앱에서 책상을 싸게 샀어요.
가성비
gaseongbi
HVgiá tính tỉHán tự 價性比
이 식당은 가성비가 좋아서 학생들이 많이 와요.
물가
mulga
HVvật giáHán tự 物價
서울은 물가가 비싼 편이에요.
상승하다
sangseunghada
HVthượng thăngHán tự 上昇
올해 물가가 크게 상승했다.
증가하다
jeunggahada
HVtăng giaHán tự 增加
온라인 쇼핑 이용자가 크게 증가했다.
감소하다
gamsohada
HVgiảm thiểuHán tự 減少
현금 사용이 점점 감소하고 있다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ + 았/었더니
Người nói (ngôi thứ nhất) kể lại một hành động mình đã làm, và vế sau là kết quả hoặc phát hiện xảy ra sau đó. Vế sau thường ở quá khứ hoặc hiện tại, không là mệnh lệnh, rủ rê.
가계부를 썼더니 쓸데없는 지출이 줄었어요.
Gagyebureul sseotdeoni sseuldeeomneun jichuri jureosseoyo.
Tôi ghi sổ thu chi thì các khoản chi vô ích giảm hẳn.
한 달 동안 커피를 안 샀더니 10만 원이 모였어요.
Han dal dongan keopireul an satdeoni simman woni moyeosseoyo.
Một tháng tôi không mua cà phê thì để dành được 100 nghìn won.
은행에 갔더니 오늘은 문을 닫았더라고요.
Eunhaenge gatdeoni oneureun muneul dadatdeoragoyo.
Tôi đến ngân hàng thì hóa ra hôm nay đóng cửa.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt: “tôi đã… thì…”. Chủ ngữ vế trước thường là “tôi”. Đừng nhầm với -더니 (không có 았/었), dùng để kể về sự thay đổi của người khác (아침에는 맑더니 오후에 비가 와요). Ở cấp này, nắm chắc dạng -았/었더니 trước.
Động từ + 는 대신에 · Tính từ + (으)ㄴ 대신에 · Danh từ + 대신(에)
Có hai nghĩa: (1) thay thế — làm B thay cho A; (2) bù trừ — A có điểm này thì bù lại có điểm kia. Rất hay dùng khi so sánh lựa chọn tiêu dùng.
택시를 타는 대신에 버스를 타서 돈을 아꼈어요.
Taeksireul taneun daesine beoseureul taseo doneul akkyeosseoyo.
Tôi đi xe buýt thay vì đi taxi để tiết kiệm tiền.
이 휴대폰은 중고인 대신에 가격이 아주 싸요.
I hyudaeponeun junggoin daesine gagyeogi aju ssayo.
Điện thoại này là đồ cũ, bù lại giá rất rẻ.
주말에 일하는 대신 평일에 하루 쉬어요.
Jumare ilhaneun daesin pyeongire haru swieoyo.
Tôi làm cuối tuần, bù lại được nghỉ một ngày trong tuần.
So với tiếng Việt
Giống “thay vì”, “bù lại”. Danh từ dùng thẳng 대신: 커피 대신 차를 마셔요. Đừng viết 커피는 대신 hay 커피의 대신 — đúng là 커피 대신.
Động từ + (으)ㄹ 만하다
(1) Đáng để làm, có giá trị để làm: 가 볼 만해요 = đáng đến thử. (2) Ở mức chấp nhận được, tạm ổn: 먹을 만해요 = ăn cũng được. Hay dùng khi giới thiệu, đánh giá sản phẩm, quán ăn.
이 가게는 가성비가 좋아서 가 볼 만해요.
I gageneun gaseongbiga joaseo ga bol manhaeyo.
Cửa hàng này đáng đồng tiền nên đáng ghé thử.
중고지만 아직 쓸 만해요.
Junggojiman ajik sseul manhaeyo.
Đồ cũ nhưng vẫn còn dùng được.
적금은 이자가 높아서 가입할 만한 상품이에요.
Jeokgeumeun ijaga nopaseo gaipal manhan sangpumieyo.
Tiết kiệm gửi góp lãi cao nên là sản phẩm đáng tham gia.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt: “đáng…”, “…cũng được”. Ngữ điệu quyết định nghĩa: 먹을 만해요 nói vui vẻ = “ngon, đáng ăn”; nói ngập ngừng = “ăn tạm được”. Không dùng với tính từ (✗ 예쁠 만해요).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Cuối tháng, Ngọc than hết tiền; anh khóa trên Tae-hyun chia sẻ cách tiết kiệm.
응옥
선배, 이번 달도 용돈이 벌써 다 떨어졌어요.
Seonbae, ibeon daldo yongdoni beolsseo da tteoreojyeosseoyo.Anh ơi, tháng này tiền tiêu vặt của em lại hết sạch rồi.태현
어디에 제일 많이 써?
Eodie jeil mani sseo?Em tiêu vào đâu nhiều nhất?응옥
잘 모르겠어요. 배달 음식이랑 할인할 때 충동구매를 좀 하는 편이에요.
Jal moreugesseoyo. Baedal eumsigirang harinhal ttae chungdonggumaereul jom haneun pyeonieyo.Em không rõ nữa. Em hay gọi đồ ăn và hay mua bốc đồng khi giảm giá.태현
나도 그랬어. 그런데 가계부를 썼더니 어디서 돈이 새는지 바로 보이더라.
Nado geuraesseo. Geureonde gagyebureul sseotdeoni eodiseo doni saeneunji baro boideora.Anh cũng từng thế. Nhưng anh ghi sổ thu chi thì thấy ngay tiền rò rỉ ở đâu.응옥
가계부 앱 추천해 줄 수 있어요?
Gagyebu aep chucheonhae jul su isseoyo?Anh giới thiệu cho em ứng dụng ghi sổ thu chi được không?태현
응, 내가 쓰는 앱 링크 보내 줄 테니까 한번 써 봐. 무료인데 쓸 만해.
Eung, naega sseuneun aep ringkeu bonae jul tenikka hanbeon sseo bwa. Muryoinde sseul manhae.Ừ, anh sẽ gửi link ứng dụng anh dùng, em dùng thử đi. Miễn phí mà dùng được lắm.응옥
고마워요. 그리고 배달시키는 대신에 도시락을 싸 볼게요.
Gomawoyo. Geurigo baedalsikineun daesine dosirageul ssa bolgeyo.Cảm ơn anh. Với lại em sẽ thử mang cơm hộp thay vì gọi đồ ăn.태현
좋은 생각이야. 남는 돈은 적금에 넣으면 1년 뒤에 꽤 모일 거야.
Joeun saenggagiya. Namneun doneun jeokgeume neoeumyeon illyeon dwie kkwae moil geoya.Ý hay đấy. Tiền dư bỏ vào tiết kiệm gửi góp thì một năm sau sẽ được kha khá.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo khảo sát, sinh viên chi nhiều nhất cho khoản nào?
2.Điều nào ĐÚNG với kết quả khảo sát?
3.Kết luận của bài là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“지출” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 매일 30분씩 걸___ 살이 빠졌어요.
3.Chọn câu ĐÚNG.
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Trong văn viết mô tả biểu đồ, “tăng lên” nên dùng từ nào?
6.“충동구매” là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiNói 1–2 phút về thói quen chi tiêu của bạn: tiêu nhiều nhất vào đâu, một lần mua bốc đồng, một cách bạn đã thử để tiết kiệm và kết quả (dùng -았/었더니), một lựa chọn tiết kiệm thay thế (dùng -는 대신에).
TOPIK 3 · 70–200 âm tiết
Bài 12: Tiết kiệm – tiêu dùng
Viết đoạn văn 200–300 chữ bằng thể -다 theo dạng câu 53 TOPIK: “Khảo sát 300 người Việt về khoản chi lớn nhất mỗi tháng: tiền ăn 45%, tiền nhà 30%, đi lại 15%, khác 10%”. Mô tả kết quả, nêu điểm nổi bật và đưa ra một nhận xét.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.