Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Làm thêm – phỏng vấn

아르바이트 면접

Sau bài này, bạn có thể đọc tin tuyển dụng, nộp hồ sơ, trả lời phỏng vấn làm thêm và nói về ưu, nhược điểm của bản thân.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 면접관

    myeonjeopgwan

    HVdiện tiếp quanHán tự 面接官

    người phỏng vấn (bên tuyển dụng)danh từ

    면접관이 제 경력에 대해 물어봤어요.

    Myeonjeopgwani je gyeongnyeoge daehae mureobwasseoyo.Người phỏng vấn hỏi về kinh nghiệm làm việc của tôi.
  • 지원하다

    jiwonhada

    HVchí nguyệnHán tự 志願

    ứng tuyển, nộp đơnđộng từ

    편의점 아르바이트에 지원했어요.

    Pyeonuijeom areubaiteue jiwonhaesseoyo.Tôi đã ứng tuyển làm thêm ở cửa hàng tiện lợi.
  • 이력서

    iryeokseo

    HVlý lịch thưHán tự 履歷書

    sơ yếu lý lịch, CVdanh từ

    이력서에 사진을 붙여야 해요.

    Iryeokseoe sajineul buchyeoya haeyo.Phải dán ảnh vào sơ yếu lý lịch.
  • 자기소개서

    jagisogaeseo

    HVtự kỷ thiệu giới thưHán tự 自己紹介書

    thư giới thiệu bản thândanh từ

    자기소개서를 한국어로 써 봤어요.

    Jagisogaeseoreul hangugeoro sseo bwasseoyo.Tôi đã thử viết thư giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn.
  • 경력

    gyeongnyeok

    HVkinh lịchHán tự 經歷

    kinh nghiệm làm việcdanh từ

    경력이 없어도 지원할 수 있어요.

    Gyeongnyeogi eopseodo jiwonhal su isseoyo.Không có kinh nghiệm cũng ứng tuyển được.
  • 시급

    sigeup

    HVthời cấpHán tự 時給

    lương theo giờdanh từ

    이 식당은 시급이 높은 편이에요.

    I sikdangeun sigeubi nopeun pyeonieyo.Nhà hàng này trả lương giờ khá cao.
  • 근무하다

    geunmuhada

    HVcần vụHán tự 勤務

    làm việc, làm cađộng từ

    주말에만 근무할 수 있어요.

    Jumareman geunmuhal su isseoyo.Tôi chỉ làm được vào cuối tuần.
  • 모집

    mojip

    HVmộ tậpHán tự 募集

    tuyển, chiêu mộdanh từ

    주방 직원 모집 공고를 봤어요.

    Jubang jigwon mojip gonggoreul bwasseoyo.Tôi đã thấy thông báo tuyển nhân viên bếp.
  • 채용하다

    chaeyonghada

    HVthải dụngHán tự 採用

    tuyển dụng, nhận vào làmđộng từ

    그 회사는 올해 신입 사원을 많이 채용했어요.

    Geu hoesaneun olhae sinip sawoneul mani chaeyonghaesseoyo.Năm nay công ty đó tuyển nhiều nhân viên mới.
  • 공고

    gonggo

    HVcông cáoHán tự 公告

    thông báo (công khai), tin tuyểndanh từ

    학교 게시판에 장학금 공고가 붙었어요.

    Hakgyo gesipane janghakgeum gonggoga buteosseoyo.Thông báo học bổng đã được dán trên bảng tin của trường.
  • 서류

    seoryu

    HVthư loạiHán tự 書類

    giấy tờ, hồ sơdanh từ

    필요한 서류를 이메일로 보내 주세요.

    Piryohan seoryureul imeillo bonae juseyo.Xin gửi giấy tờ cần thiết qua email.
  • 계약서

    gyeyakseo

    HVkhế ước thưHán tự 契約書

    hợp đồng (văn bản)danh từ

    일하기 전에 꼭 근로 계약서를 쓰세요.

    Ilhagi jeone kkok geullo gyeyakseoreul sseuseyo.Trước khi làm, nhất định phải ký hợp đồng lao động.
  • 급여

    geubyeo

    HVcấp dữHán tự 給與

    tiền lương, thù laodanh từ

    급여는 매달 10일에 들어와요.

    Geubyeoneun maedal sibire deureowayo.Lương được chuyển vào ngày 10 hằng tháng.
  • 야간

    yagan

    HVdạ gianHán tự 夜間

    ban đêm, ca đêmdanh từ

    야간 근무는 시급이 더 높아요.

    Yagan geunmuneun sigeubi deo nopayo.Làm ca đêm lương giờ cao hơn.
  • 장점

    jangjeom

    HVtrường điểmHán tự 長點

    ưu điểm, điểm mạnhdanh từ

    제 장점은 책임감이 강한 거예요.

    Je jangjeomeun chaegimgami ganghan geoyeyo.Ưu điểm của tôi là có tinh thần trách nhiệm cao.
  • 단점

    danjeom

    HVđoản điểmHán tự 短點

    nhược điểmdanh từ

    제 단점은 성격이 좀 급한 거예요.

    Je danjeomeun seonggyeogi jom geupan geoyeyo.Nhược điểm của tôi là tính hơi nóng vội.
  • 책임감

    chaegimgam

    HVtrách nhiệm cảmHán tự 責任感

    tinh thần trách nhiệmdanh từ

    사장님은 책임감 있는 사람을 찾아요.

    Sajangnimeun chaegimgam inneun sarameul chajayo.Ông chủ tìm người có trách nhiệm.
  • 최저 임금

    choejeo imgeum

    HVtối đê nhẫm kimHán tự 最低賃金

    lương tối thiểudanh từ

    시급이 최저 임금보다 낮으면 안 돼요.

    Sigeubi choejeo imgeumboda najeumyeon an dwaeyo.Lương giờ không được thấp hơn lương tối thiểu.
  • 담당하다

    damdanghada

    HVđảm đươngHán tự 擔當

    phụ trách, đảm nhậnđộng từ

    저는 계산대를 담당하고 있어요.

    Jeoneun gyesandaereul damdanghago isseoyo.Tôi đang phụ trách quầy thu ngân.
  • 계산대

    gyesandae

    HVkế toán đàiHán tự 計算臺

    quầy thu ngândanh từ

    계산대 앞에 줄이 길어요.

    Gyesandae ape juri gireoyo.Trước quầy thu ngân xếp hàng dài.
  • 지원자

    jiwonja

    HVchí nguyện giảHán tự 志願者

    người ứng tuyểndanh từ

    이번 모집에 지원자가 50명이나 왔어요.

    Ibeon mojibe jiwonjaga osimmyeongina wasseoyo.Đợt tuyển này có tới 50 người ứng tuyển.
  • 외국인 등록증

    oegugin deungnokjeung

    HVngoại quốc nhân đăng lục chứngHán tự 外國人登錄證

    thẻ đăng ký người nước ngoàidanh từ

    아르바이트를 하려면 외국인 등록증이 필요해요.

    Areubaiteureul haryeomyeon oegugin deungnokjeungi piryohaeyo.Muốn làm thêm thì cần thẻ đăng ký người nước ngoài.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-느라고 – “vì mải (làm gì) nên…”

Động từ + 느라(고)

Nêu lý do: vì bận làm việc A nên không làm được B hoặc gặp kết quả không tốt. Chỉ đi với động từ, hai vế cùng một chủ ngữ. Thường dùng để xin lỗi, phân trần.

  • 아르바이트하느라고 숙제를 못 했어요.

    Areubaiteuhaneurago sukjereul mot haesseoyo.

    Mải làm thêm nên tôi không làm được bài tập.

  • 면접 준비하느라 바빴어요.

    Myeonjeop junbihaneura bappasseoyo.

    Tôi bận vì phải chuẩn bị phỏng vấn.

  • 늦어서 죄송합니다. 서류를 찾느라고 늦었어요.

    Neujeoseo joesonghamnida. Seoryureul channeurago neujeosseoyo.

    Xin lỗi vì đến muộn. Tôi tìm giấy tờ nên bị trễ.

So với tiếng Việt

Giống “mải… nên…”. Ba lỗi hay gặp: dùng với tính từ (아프느라고 ✗ → 아파서), chia quá khứ ở vế trước (했느라고 ✗), và vế sau là mệnh lệnh, rủ rê (✗ 공부하느라고 일찍 자세요).

-(으)ㄹ 테니까 – “(tôi) sẽ… nên (bạn) cứ…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 테니까

Vế trước nêu ý định của người nói (chủ ngữ ngôi thứ nhất) hoặc một phỏng đoán mạnh; vế sau thường là lời đề nghị, khuyên, nhờ người nghe. Nghĩa “mình sẽ lo việc này, bạn cứ làm việc kia”.

  • 제가 이력서를 봐 줄 테니까 오늘 밤에 보내세요.

    Jega iryeokseoreul bwa jul tenikka oneul bame bonaeseyo.

    Tôi sẽ xem giúp CV cho, tối nay bạn gửi đi nhé.

  • 면접이 길어질 테니까 물을 가져가세요.

    Myeonjeobi gireojil tenikka mureul gajyeogaseyo.

    Buổi phỏng vấn chắc sẽ lâu, bạn mang theo nước đi.

  • 제가 계산대를 볼 테니까 잠깐 쉬세요.

    Jega gyesandaereul bol tenikka jamkkan swiseyo.

    Tôi trông quầy thu ngân cho, bạn nghỉ một lát đi.

So với tiếng Việt

Khác -(으)니까 thường: -(으)ㄹ 테니까 có ý “sẽ”. Khi nói về ý định, chủ ngữ phải là “tôi”: không nói “친구가 도와줄 테니까” với nghĩa ý định của bạn ấy (khi đó nó chỉ là phỏng đoán).

-기는 하지만 – “thì cũng… nhưng…”

Động từ/Tính từ + 기는 하지만 (rút gọn: -긴 하지만) · Quá khứ: -기는 했지만

Công nhận một phần điều được nói ở vế trước, rồi đưa ra ý trái ngược hoặc điều kiện khác. Có thể lặp lại động từ: 바쁘기는 바쁘지만.

  • 시급이 높기는 하지만 일이 너무 힘들어요.

    Sigeubi nopgineun hajiman iri neomu himdeureoyo.

    Lương giờ thì cao thật, nhưng việc vất vả quá.

  • 경력이 있기는 하지만 많지 않아요.

    Gyeongnyeogi itgineun hajiman manchi anayo.

    Kinh nghiệm thì có, nhưng không nhiều.

  • 면접을 보기는 했지만 합격할지 모르겠어요.

    Myeonjeobeul bogineun haetjiman hapgyeokalji moreugesseoyo.

    Phỏng vấn thì đã đi rồi, nhưng không biết có đỗ không.

So với tiếng Việt

Rất giống “… thì cũng … nhưng”. Người Việt hay chỉ dùng -지만 nên câu nghe cứng; -기는 하지만 giúp thừa nhận ý người kia trước rồi mới phản bác, rất hữu ích khi từ chối khéo hoặc trả lời phỏng vấn về nhược điểm.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Lan phỏng vấn làm thêm ở một quán cà phê gần trường; quản lý là anh Jun-ho.

  1. 준호

    이력서 잘 봤어요. 카페에서 일한 경력이 있어요?

    Iryeokseo jal bwasseoyo. Kapeeseo ilhan gyeongnyeogi isseoyo?Tôi đã xem CV của em. Em có kinh nghiệm làm quán cà phê không?
  2. 란

    베트남에서 6개월 일하기는 했지만 한국에서는 처음이에요.

    Beteunameseo yukgaewol ilhagineun haetjiman hangugeseoneun cheoeumieyo.Ở Việt Nam em có làm sáu tháng ạ, nhưng ở Hàn thì đây là lần đầu.
  3. 준호

    괜찮아요. 일주일에 며칠 근무할 수 있어요?

    Gwaenchanayo. Iljuire myeochil geunmuhal su isseoyo?Không sao. Một tuần em làm được mấy ngày?
  4. 란

    평일에는 수업을 듣느라고 바빠서 주말에만 가능해요.

    Pyeongireneun sueobeul deunneurago bappaseo jumareman ganeunghaeyo.Ngày thường em bận đi học nên chỉ làm được cuối tuần ạ.
  5. 준호

    본인의 장점과 단점을 말해 보세요.

    Bonine jangjeomgwa danjeomeul malhae boseyo.Em thử nói ưu điểm và nhược điểm của mình xem.
  6. 란

    저는 성실하고 책임감이 강한 편이에요. 단점은 한국어가 아직 좀 서툰 거예요.

    Jeoneun seongsilhago chaegimgami ganghan pyeonieyo. Danjeomeun hangugeoga ajik jom seotun geoyeyo.Em chăm chỉ và khá có trách nhiệm. Nhược điểm là tiếng Hàn của em vẫn còn hơi vụng.
  7. 준호

    좋아요. 처음에는 제가 옆에서 가르쳐 줄 테니까 걱정하지 마세요.

    Joayo. Cheoeumeneun jega yeopeseo gareuchyeo jul tenikka geokjeonghaji maseyo.Tốt. Lúc đầu anh sẽ kèm bên cạnh, em đừng lo.
  8. 란

    그럼 합격한 건가요?

    Geureom hapgyeokan geongayo?Vậy là em đỗ rồi ạ?
  9. 준호

    네, 다음 주 토요일부터 나오세요. 올 때 외국인 등록증하고 통장 사본을 가져오세요.

    Ne, daeum ju toyoilbuteo naoseyo. Ol ttae oegugin deungnokjeunghago tongjang saboneul gajyeooseyo.Ừ, từ thứ Bảy tuần sau em đi làm nhé. Khi đến nhớ mang thẻ người nước ngoài và bản sao sổ ngân hàng.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Thông báo tuyển nhân viên làm thêm

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo thông báo, điều nào ĐÚNG?

  2. 2.Du học sinh cần có gì?

  3. 3.Ngày 25 sẽ diễn ra việc gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“이력서” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 친구랑 통화하___ 버스를 놓쳤어요.

  3. 3.Chọn câu SAI.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Ý nào gần nghĩa nhất với: “그 일은 시급이 높기는 하지만 너무 멀어요.”

  6. 6.Trong phỏng vấn, câu trả lời phù hợp nhất cho “장점이 뭐예요?” là:

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai phỏng vấn làm thêm với một người bạn (hoặc tự hỏi tự trả lời trước gương): giới thiệu bản thân, nói ngày giờ có thể làm, một ưu điểm và một nhược điểm (dùng -기는 하지만), giải thích vì sao từng phải nghỉ việc cũ (dùng -느라고).

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 3 · 70–200 âm tiết

Bài 2: Làm thêm – phỏng vấn

Viết một đoạn tự giới thiệu 7–8 câu để nộp kèm CV xin làm thêm ở nhà hàng Hàn Quốc: bạn là ai, kinh nghiệm, ưu điểm, thời gian làm được. Dùng đuôi -습니다 và ít nhất một câu -기는 하지만.

0 âm tiết · nên viết 70–200

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.