면접관
myeonjeopgwan
HVdiện tiếp quanHán tự 面接官
면접관이 제 경력에 대해 물어봤어요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
아르바이트 면접
Sau bài này, bạn có thể đọc tin tuyển dụng, nộp hồ sơ, trả lời phỏng vấn làm thêm và nói về ưu, nhược điểm của bản thân.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
면접관
myeonjeopgwan
HVdiện tiếp quanHán tự 面接官
면접관이 제 경력에 대해 물어봤어요.
지원하다
jiwonhada
HVchí nguyệnHán tự 志願
편의점 아르바이트에 지원했어요.
이력서
iryeokseo
HVlý lịch thưHán tự 履歷書
이력서에 사진을 붙여야 해요.
자기소개서
jagisogaeseo
HVtự kỷ thiệu giới thưHán tự 自己紹介書
자기소개서를 한국어로 써 봤어요.
경력
gyeongnyeok
HVkinh lịchHán tự 經歷
경력이 없어도 지원할 수 있어요.
시급
sigeup
HVthời cấpHán tự 時給
이 식당은 시급이 높은 편이에요.
근무하다
geunmuhada
HVcần vụHán tự 勤務
주말에만 근무할 수 있어요.
모집
mojip
HVmộ tậpHán tự 募集
주방 직원 모집 공고를 봤어요.
채용하다
chaeyonghada
HVthải dụngHán tự 採用
그 회사는 올해 신입 사원을 많이 채용했어요.
공고
gonggo
HVcông cáoHán tự 公告
학교 게시판에 장학금 공고가 붙었어요.
서류
seoryu
HVthư loạiHán tự 書類
필요한 서류를 이메일로 보내 주세요.
계약서
gyeyakseo
HVkhế ước thưHán tự 契約書
일하기 전에 꼭 근로 계약서를 쓰세요.
급여
geubyeo
HVcấp dữHán tự 給與
급여는 매달 10일에 들어와요.
야간
yagan
HVdạ gianHán tự 夜間
야간 근무는 시급이 더 높아요.
장점
jangjeom
HVtrường điểmHán tự 長點
제 장점은 책임감이 강한 거예요.
단점
danjeom
HVđoản điểmHán tự 短點
제 단점은 성격이 좀 급한 거예요.
책임감
chaegimgam
HVtrách nhiệm cảmHán tự 責任感
사장님은 책임감 있는 사람을 찾아요.
최저 임금
choejeo imgeum
HVtối đê nhẫm kimHán tự 最低賃金
시급이 최저 임금보다 낮으면 안 돼요.
담당하다
damdanghada
HVđảm đươngHán tự 擔當
저는 계산대를 담당하고 있어요.
계산대
gyesandae
HVkế toán đàiHán tự 計算臺
계산대 앞에 줄이 길어요.
지원자
jiwonja
HVchí nguyện giảHán tự 志願者
이번 모집에 지원자가 50명이나 왔어요.
외국인 등록증
oegugin deungnokjeung
HVngoại quốc nhân đăng lục chứngHán tự 外國人登錄證
아르바이트를 하려면 외국인 등록증이 필요해요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ + 느라(고)
Nêu lý do: vì bận làm việc A nên không làm được B hoặc gặp kết quả không tốt. Chỉ đi với động từ, hai vế cùng một chủ ngữ. Thường dùng để xin lỗi, phân trần.
아르바이트하느라고 숙제를 못 했어요.
Areubaiteuhaneurago sukjereul mot haesseoyo.
Mải làm thêm nên tôi không làm được bài tập.
면접 준비하느라 바빴어요.
Myeonjeop junbihaneura bappasseoyo.
Tôi bận vì phải chuẩn bị phỏng vấn.
늦어서 죄송합니다. 서류를 찾느라고 늦었어요.
Neujeoseo joesonghamnida. Seoryureul channeurago neujeosseoyo.
Xin lỗi vì đến muộn. Tôi tìm giấy tờ nên bị trễ.
So với tiếng Việt
Giống “mải… nên…”. Ba lỗi hay gặp: dùng với tính từ (아프느라고 ✗ → 아파서), chia quá khứ ở vế trước (했느라고 ✗), và vế sau là mệnh lệnh, rủ rê (✗ 공부하느라고 일찍 자세요).
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 테니까
Vế trước nêu ý định của người nói (chủ ngữ ngôi thứ nhất) hoặc một phỏng đoán mạnh; vế sau thường là lời đề nghị, khuyên, nhờ người nghe. Nghĩa “mình sẽ lo việc này, bạn cứ làm việc kia”.
제가 이력서를 봐 줄 테니까 오늘 밤에 보내세요.
Jega iryeokseoreul bwa jul tenikka oneul bame bonaeseyo.
Tôi sẽ xem giúp CV cho, tối nay bạn gửi đi nhé.
면접이 길어질 테니까 물을 가져가세요.
Myeonjeobi gireojil tenikka mureul gajyeogaseyo.
Buổi phỏng vấn chắc sẽ lâu, bạn mang theo nước đi.
제가 계산대를 볼 테니까 잠깐 쉬세요.
Jega gyesandaereul bol tenikka jamkkan swiseyo.
Tôi trông quầy thu ngân cho, bạn nghỉ một lát đi.
So với tiếng Việt
Khác -(으)니까 thường: -(으)ㄹ 테니까 có ý “sẽ”. Khi nói về ý định, chủ ngữ phải là “tôi”: không nói “친구가 도와줄 테니까” với nghĩa ý định của bạn ấy (khi đó nó chỉ là phỏng đoán).
Động từ/Tính từ + 기는 하지만 (rút gọn: -긴 하지만) · Quá khứ: -기는 했지만
Công nhận một phần điều được nói ở vế trước, rồi đưa ra ý trái ngược hoặc điều kiện khác. Có thể lặp lại động từ: 바쁘기는 바쁘지만.
시급이 높기는 하지만 일이 너무 힘들어요.
Sigeubi nopgineun hajiman iri neomu himdeureoyo.
Lương giờ thì cao thật, nhưng việc vất vả quá.
경력이 있기는 하지만 많지 않아요.
Gyeongnyeogi itgineun hajiman manchi anayo.
Kinh nghiệm thì có, nhưng không nhiều.
면접을 보기는 했지만 합격할지 모르겠어요.
Myeonjeobeul bogineun haetjiman hapgyeokalji moreugesseoyo.
Phỏng vấn thì đã đi rồi, nhưng không biết có đỗ không.
So với tiếng Việt
Rất giống “… thì cũng … nhưng”. Người Việt hay chỉ dùng -지만 nên câu nghe cứng; -기는 하지만 giúp thừa nhận ý người kia trước rồi mới phản bác, rất hữu ích khi từ chối khéo hoặc trả lời phỏng vấn về nhược điểm.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Lan phỏng vấn làm thêm ở một quán cà phê gần trường; quản lý là anh Jun-ho.
준호
이력서 잘 봤어요. 카페에서 일한 경력이 있어요?
Iryeokseo jal bwasseoyo. Kapeeseo ilhan gyeongnyeogi isseoyo?Tôi đã xem CV của em. Em có kinh nghiệm làm quán cà phê không?란
베트남에서 6개월 일하기는 했지만 한국에서는 처음이에요.
Beteunameseo yukgaewol ilhagineun haetjiman hangugeseoneun cheoeumieyo.Ở Việt Nam em có làm sáu tháng ạ, nhưng ở Hàn thì đây là lần đầu.준호
괜찮아요. 일주일에 며칠 근무할 수 있어요?
Gwaenchanayo. Iljuire myeochil geunmuhal su isseoyo?Không sao. Một tuần em làm được mấy ngày?란
평일에는 수업을 듣느라고 바빠서 주말에만 가능해요.
Pyeongireneun sueobeul deunneurago bappaseo jumareman ganeunghaeyo.Ngày thường em bận đi học nên chỉ làm được cuối tuần ạ.준호
본인의 장점과 단점을 말해 보세요.
Bonine jangjeomgwa danjeomeul malhae boseyo.Em thử nói ưu điểm và nhược điểm của mình xem.란
저는 성실하고 책임감이 강한 편이에요. 단점은 한국어가 아직 좀 서툰 거예요.
Jeoneun seongsilhago chaegimgami ganghan pyeonieyo. Danjeomeun hangugeoga ajik jom seotun geoyeyo.Em chăm chỉ và khá có trách nhiệm. Nhược điểm là tiếng Hàn của em vẫn còn hơi vụng.준호
좋아요. 처음에는 제가 옆에서 가르쳐 줄 테니까 걱정하지 마세요.
Joayo. Cheoeumeneun jega yeopeseo gareuchyeo jul tenikka geokjeonghaji maseyo.Tốt. Lúc đầu anh sẽ kèm bên cạnh, em đừng lo.란
그럼 합격한 건가요?
Geureom hapgyeokan geongayo?Vậy là em đỗ rồi ạ?준호
네, 다음 주 토요일부터 나오세요. 올 때 외국인 등록증하고 통장 사본을 가져오세요.
Ne, daeum ju toyoilbuteo naoseyo. Ol ttae oegugin deungnokjeunghago tongjang saboneul gajyeooseyo.Ừ, từ thứ Bảy tuần sau em đi làm nhé. Khi đến nhớ mang thẻ người nước ngoài và bản sao sổ ngân hàng.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo thông báo, điều nào ĐÚNG?
2.Du học sinh cần có gì?
3.Ngày 25 sẽ diễn ra việc gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“이력서” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 친구랑 통화하___ 버스를 놓쳤어요.
3.Chọn câu SAI.
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Ý nào gần nghĩa nhất với: “그 일은 시급이 높기는 하지만 너무 멀어요.”
6.Trong phỏng vấn, câu trả lời phù hợp nhất cho “장점이 뭐예요?” là:
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai phỏng vấn làm thêm với một người bạn (hoặc tự hỏi tự trả lời trước gương): giới thiệu bản thân, nói ngày giờ có thể làm, một ưu điểm và một nhược điểm (dùng -기는 하지만), giải thích vì sao từng phải nghỉ việc cũ (dùng -느라고).
TOPIK 3 · 70–200 âm tiết
Bài 2: Làm thêm – phỏng vấn
Viết một đoạn tự giới thiệu 7–8 câu để nộp kèm CV xin làm thêm ở nhà hàng Hàn Quốc: bạn là ai, kinh nghiệm, ưu điểm, thời gian làm được. Dùng đuôi -습니다 và ít nhất một câu -기는 하지만.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.