사이
sai
우리는 어릴 때부터 친한 사이예요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
친구 관계
Sau bài này, bạn có thể xin lỗi chân thành, giải thích hiểu lầm, từ chối lời mời một cách khéo léo và làm lành với bạn bè.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
사이
sai
우리는 어릴 때부터 친한 사이예요.
오해
ohae
HVngộ giảiHán tự 誤解
오해하지 마세요. 그런 뜻이 아니었어요.
사과하다
sagwahada
HVtạ quáHán tự 謝過
제가 먼저 친구에게 사과했어요.
용서하다
yongseohada
HVdung thứHán tự 容恕
한 번만 용서해 줘.
거절하다
geojeolhada
HVcự tuyệtHán tự 拒絶
부탁을 거절하기가 쉽지 않아요.
약속을 어기다
yaksogeul eogida
약속을 어겨서 정말 미안해.
섭섭하다
seopseopada
생일을 잊어버려서 좀 섭섭했어요.
서운하다
seounhada
연락이 없어서 서운했어.
화해하다
hwahaehada
HVhòa giảiHán tự 和解
어제 싸운 친구와 오늘 화해했어요.
다투다
datuda
사소한 일로 친구와 다퉜어요.
사소하다
sasohada
HVta thiểuHán tự 些少
사소한 실수라도 사과하는 게 좋아요.
진심
jinsim
HVchân tâmHán tự 眞心
진심으로 사과드립니다.
양보하다
yangbohada
HVnhượng bộHán tự 讓步
친구와 다투지 않으려면 서로 조금씩 양보해야 해요.
눈치
nunchi
그 사람은 눈치가 빨라요.
배려하다
baeryeohada
HVphối lựHán tự 配慮
친구를 배려하는 마음이 중요해요.
고민
gomin
HVkhổ muộnHán tự 苦悶
요즘 무슨 고민 있어?
상처
sangcheo
HVthương xứHán tự 傷處
내 말 때문에 상처받았으면 미안해.
일부러
ilbureo
일부러 그런 게 아니에요.
어쩔 수 없다
eojjeol su eopda
일이 생겨서 어쩔 수 없었어.
핑계
pinggye
핑계 대지 말고 솔직하게 말해.
마음이 풀리다
maeumi pullida
친구의 편지를 읽고 마음이 풀렸어요.
다음 기회
daeum gihoe
이번에는 바빠서 다음 기회에 같이 가요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ/Tính từ + 잖아요 · Quá khứ: -았/었잖아요 · Danh từ + (이)잖아요
Nhắc lại một điều cả người nói và người nghe đều đã biết để giải thích hoặc nhắc khéo. Cũng dùng để trách nhẹ khi người kia quên điều hiển nhiên. Chỉ dùng trong văn nói.
어제 말했잖아요. 오늘은 시간이 없다고요.
Eoje malhaetjanayo. Oneureun sigani eopdagoyo.
Hôm qua tôi nói rồi mà. Hôm nay tôi không có thời gian.
우리 친한 사이잖아. 솔직하게 말해 봐.
Uri chinhan saijana. Soljikage malhae bwa.
Mình thân nhau mà. Cứ nói thật đi.
민수 씨는 매운 거 못 먹잖아요.
Minsu ssineun maeun geo mot meokjanayo.
Min-su ăn cay không được mà (ai cũng biết).
So với tiếng Việt
Giống “…mà”, “thì đấy”. Khác -거든요: -거든요 đưa thông tin mới, -잖아요 nhắc điều đã biết. Nói -잖아요 với cấp trên dễ nghe như trách móc; với người lớn nên đổi sang -지 않습니까 hoặc nói thẳng.
Động từ + 는데도 · Tính từ + (으)ㄴ데도 · Quá khứ: -았/었는데도 · Danh từ + 인데도
Vế sau xảy ra trái với điều đáng lẽ phải xảy ra theo vế trước. Mạnh hơn -지만, nhấn mạnh sự bất ngờ hoặc bực bội. Có thể thêm 불구하고 trong văn viết trang trọng.
여러 번 사과했는데도 친구가 화를 안 풀어요.
Yeoreo beon sagwahaenneundedo chinguga hwareul an pureoyo.
Tôi đã xin lỗi nhiều lần mà bạn vẫn không nguôi giận.
바쁜데도 저를 도와줘서 고마워요.
Bappeundedo jeoreul dowajwoseo gomawoyo.
Cảm ơn bạn dù bận vẫn giúp tôi.
주말인데도 도서관에 사람이 많아요.
Jumarindedo doseogwane sarami manayo.
Cuối tuần mà thư viện vẫn đông người.
So với tiếng Việt
Tương đương “mặc dù… vẫn…”, “…mà vẫn…”. Người Việt hay chia sai: tính từ phải là -(으)ㄴ데도 (바쁜데도), không phải 바쁘는데도. Vế sau không dùng mệnh lệnh hay rủ rê.
Động từ + (으)ㄹ걸 (그랬다) · Phủ định: -지 말걸 (그랬다)
Diễn tả sự tiếc nuối vì đã không làm (hoặc đã làm) một việc trong quá khứ. Nói một mình có thể rút gọn thành -(으)ㄹ걸. Rất hay dùng khi xin lỗi, tự nhận lỗi.
미리 연락할걸 그랬어요. 미안해요.
Miri yeollakalgeol geuraesseoyo. Mianhaeyo.
Lẽ ra tôi nên báo trước. Xin lỗi nhé.
그런 말을 하지 말걸.
Geureon mareul haji malgeol.
Biết thế đã không nói câu đó.
친구 말을 들을걸 그랬어요.
Chingu mareul deureulgeol geuraesseoyo.
Đáng lẽ tôi nên nghe lời bạn.
So với tiếng Việt
Giống “biết thế thì…”, “lẽ ra nên…”. Phủ định chuẩn là -지 말걸 (하지 말걸 그랬어요); 안 할걸 그랬어요 cũng nghe thấy nhưng kém tự nhiên hơn. Chỉ nói về việc của chính mình; trách người khác thì dùng -지 그랬어요 (연락하지 그랬어요 = sao không báo cho mình).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tuấn lỡ hẹn sinh nhật của bạn thân Ji-hun, hôm sau gọi điện xin lỗi.
뚜언
지훈아, 어제 정말 미안해. 일부러 안 간 게 아니야.
Jihuna, eoje jeongmal mianhae. Ilbureo an gan ge aniya.Ji-hun à, hôm qua thật xin lỗi. Mình không cố ý không đến đâu.지훈
몇 번이나 전화했는데도 안 받았잖아. 좀 서운했어.
Myeot beonina jeonhwahaenneundedo an badatjana. Jom seounhaesseo.Mình gọi mấy lần mà cậu không nghe máy còn gì. Mình hơi buồn.뚜언
아르바이트 중이라서 휴대폰을 못 봤어. 미리 연락할걸 그랬어.
Areubaiteu jungiraseo hyudaeponeul mot bwasseo. Miri yeollakalgeol geuraesseo.Mình đang làm thêm nên không xem điện thoại được. Lẽ ra mình nên báo trước.지훈
핑계 같지만 솔직하게 말해 줘서 고마워.
Pinggye gatjiman soljikage malhae jwoseo gomawo.Nghe như viện cớ, nhưng cảm ơn cậu đã nói thật.뚜언
진심으로 미안해. 대신 이번 주말에 내가 밥 살게.
Jinsimeuro mianhae. Daesin ibeon jumare naega bap salge.Mình thật lòng xin lỗi. Bù lại cuối tuần này mình mời cậu ăn cơm.지훈
토요일은 다른 약속이 있어서 어렵고... 일요일은 어때?
Toyoireun dareun yaksogi isseoseo eoryeopgo... iryoireun eottae?Thứ Bảy mình có hẹn khác nên khó... Chủ nhật thì sao?뚜언
좋아. 일요일에 우리 자주 가던 삼겹살집 가자.
Joa. Iryoire uri jaju gadeon samgyeopsaljip gaja.Được. Chủ nhật đi quán thịt ba chỉ mình hay đến nhé.지훈
그래. 이제 마음이 풀렸어. 우리 사이에 이런 일로 다투지 말자.
Geurae. Ije maeumi pullyeosseo. Uri saie ireon illo datuji malja.Ừ. Giờ mình hết giận rồi. Bạn bè mình đừng cãi nhau vì chuyện thế này nữa.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vì sao người Hàn ngại từ chối thẳng?
2.“다음 기회에 같이 해요” trong bài đọc thường có nghĩa gì?
3.Theo bài, khi từ chối nên làm gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“오해” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 약을 먹었___ 감기가 안 나아요.
3.Bạn biết bạn mình không ăn được hải sản. Bạn nói: “Sao lại gọi món hải sản, cậu không ăn được hải sản mà!” Chọn câu đúng.
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Câu nào SAI?
6.“섭섭하다” gần nghĩa nhất với từ nào?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai với một người bạn: bạn lỡ hẹn, hãy gọi điện xin lỗi (dùng -(으)ㄹ걸 그랬다), giải thích lý do, rồi bù đắp bằng một lời mời. Sau đó đổi vai: bạn được mời đi chơi nhưng từ chối khéo theo công thức cảm ơn – lý do – xin lỗi – đề nghị khác.
TOPIK 3 · 70–200 âm tiết
Bài 4: Quan hệ bạn bè – xin lỗi, từ chối khéo
Viết một tin nhắn 6–8 câu xin lỗi người bạn mà bạn đã làm buồn lòng: kể lại chuyện gì xảy ra, nhận lỗi, giải thích không cố ý, và đề nghị làm lành. Dùng -(으)ㄴ/는데도 và -(으)ㄹ걸 그랬다.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.