Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Mua sắm online – khiếu nại

온라인 쇼핑과 교환·환불

Sau bài này, bạn có thể đặt hàng online, đọc chính sách đổi trả, mô tả lỗi sản phẩm và khiếu nại, yêu cầu đổi hoặc hoàn tiền một cách lịch sự.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 주문 취소

    jumun chwiso

    HVchú văn thủ tiêuHán tự 注文取消

    hủy đơn hàngdanh từ

    배송 전에는 주문 취소가 가능해요.

    Baesong jeoneneun jumun chwisoga ganeunghaeyo.Trước khi giao hàng thì có thể hủy đơn.
  • 결제

    gyeolje

    HVquyết tếHán tự 決濟

    thanh toándanh từ

    카드로 결제할게요.

    Kadeuro gyeoljehalgeyo.Tôi sẽ thanh toán bằng thẻ.
  • 배송

    baesong

    HVphối tốngHán tự 配送

    giao hàng, vận chuyểndanh từ

    배송은 보통 이틀 걸려요.

    Baesongeun botong iteul geollyeoyo.Giao hàng thường mất hai ngày.
  • 운송장 번호

    unsongjang beonho

    HVvận tống trạng phiên hiệuHán tự 運送狀番號

    mã vận đơndanh từ

    운송장 번호로 배송 위치를 조회해 보세요.

    Unsongjang beonhoro baesong wichireul johoehae boseyo.Hãy tra vị trí đơn hàng bằng mã vận đơn.
  • 교환

    gyohwan

    HVgiao hoánHán tự 交換

    đổi (hàng)danh từ

    사이즈가 안 맞아서 교환하고 싶어요.

    Saijeuga an majaseo gyohwanhago sipeoyo.Cỡ không vừa nên tôi muốn đổi.
  • 환불

    hwanbul

    HVhoàn phấtHán tự 還拂

    hoàn tiềndanh từ

    일주일 안에 환불을 받을 수 있어요.

    Iljuil ane hwanbureul badeul su isseoyo.Có thể được hoàn tiền trong vòng một tuần.
  • 반품

    banpum

    HVphản phẩmHán tự 返品

    trả hàngdanh từ

    포장을 뜯으면 반품이 안 돼요.

    Pojangeul tteudeumyeon banpumi an dwaeyo.Đã bóc bao bì thì không trả hàng được.
  • 불량

    bullyang

    HVbất lươngHán tự 不良

    hàng lỗi, kém chất lượngdanh từ

    불량 제품은 무료로 교환해 드립니다.

    Bullyang jepumeun muryoro gyohwanhae deurimnida.Sản phẩm lỗi được đổi miễn phí.
  • 제품

    jepum

    HVchế phẩmHán tự 製品

    sản phẩmdanh từ

    이 제품은 한국에서 만들어졌어요.

    I jepumeun hangugeseo mandeureojyeosseoyo.Sản phẩm này được sản xuất tại Hàn Quốc.
  • 상품

    sangpum

    HVthương phẩmHán tự 商品

    hàng hóa, mặt hàngdanh từ

    주문한 상품이 아직 안 왔어요.

    Jumunhan sangpumi ajik an wasseoyo.Món hàng tôi đặt vẫn chưa đến.
  • 후기

    hugi

    HVhậu kýHán tự 後記

    đánh giá, nhận xét (sau khi dùng)danh từ

    사기 전에 후기를 꼭 읽어 보세요.

    Sagi jeone hugireul kkok ilgeo boseyo.Trước khi mua nhất định phải đọc đánh giá.
  • 고객 센터

    gogaek senteo

    HVcố kháchHán tự 顧客

    trung tâm chăm sóc khách hàngdanh từ

    고객 센터에 전화해서 문의했어요.

    Gogaek senteoe jeonhwahaeseo munuihaesseoyo.Tôi gọi tới trung tâm khách hàng để hỏi.
  • 문의하다

    munuihada

    HVvấn nghịHán tự 問議

    hỏi, liên hệ hỏi thông tinđộng từ

    궁금한 점은 게시판에 문의해 주세요.

    Gunggeumhan jeomeun gesipane munuihae juseyo.Thắc mắc gì xin hỏi trên bảng tin.
  • 항의하다

    hanguihada

    HVkháng nghịHán tự 抗議

    phản đối, khiếu nại gay gắtđộng từ

    배송이 늦어서 판매자에게 항의했어요.

    Baesongi neujeoseo panmaejaege hanguihaesseoyo.Giao hàng trễ nên tôi phản đối với người bán.
  • 파손되다

    pasondoeda

    HVphá tổnHán tự 破損

    bị hư hỏng, bị vỡđộng từ

    배송 중에 컵이 파손됐어요.

    Baesong junge keobi pasondwaesseoyo.Cốc bị vỡ trong lúc vận chuyển.
  • 찢어지다

    jjijeojida

    bị ráchđộng từ

    상자가 찢어져서 왔어요.

    Sangjaga jjijeojyeoseo wasseoyo.Thùng hàng đến nơi bị rách.
  • 정품

    jeongpum

    HVchính phẩmHán tự 正品

    hàng chính hãngdanh từ

    이 사이트는 정품만 판매해요.

    I saiteuneun jeongpumman panmaehaeyo.Trang này chỉ bán hàng chính hãng.
  • 적립금

    jeongnipgeum

    HVtích lập kimHán tự 積立金

    tiền tích lũy (điểm thưởng khi mua hàng)danh từ

    후기를 쓰면 적립금을 줘요.

    Hugireul sseumyeon jeongnipgeumeul jwoyo.Viết đánh giá thì được cộng tiền tích lũy.
  • 품절

    pumjeol

    HVphẩm thiếtHán tự 品切

    hết hàngdanh từ

    제가 원하는 색은 품절이에요.

    Jega wonhaneun saegeun pumjeorieyo.Màu tôi muốn đã hết hàng.
  • 판매자

    panmaeja

    HVphán mại giảHán tự 販賣者

    người bándanh từ

    판매자가 답장을 안 해요.

    Panmaejaga dapjangeul an haeyo.Người bán không trả lời.
  • 결제 내역

    gyeolje naeyeok

    HVquyết tế nội dịchHán tự 決濟內譯

    lịch sử thanh toán, chi tiết giao dịchdanh từ

    앱에서 결제 내역을 확인할 수 있어요.

    Aebeseo gyeolje naeyeogeul hwaginhal su isseoyo.Có thể kiểm tra lịch sử thanh toán trên ứng dụng.
  • 착불

    chakbul

    HVtrước phấtHán tự 着拂

    người nhận trả phí shipdanh từ

    단순 변심은 착불로 보내셔야 해요.

    Dansun byeonsimeun chakbullo bonaesyeoya haeyo.Đổi ý đơn thuần thì phải gửi lại, người nhận trả phí.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-는 바람에 – “tại vì (bất ngờ)… nên (kết quả xấu)”

Động từ + 는 바람에

Nêu nguyên nhân bất ngờ, ngoài ý muốn dẫn tới kết quả không mong muốn. Chỉ gắn vào động từ, luôn dùng dạng 는 dù sự việc ở quá khứ; thì quá khứ đặt ở vế sau. Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê.

  • 택배가 잘못 배송되는 바람에 이틀이나 늦게 받았어요.

    Taekbaega jalmot baesongdoeneun barame iteurina neutge badasseoyo.

    Tại bưu kiện bị giao nhầm nên tôi nhận muộn tận hai ngày.

  • 갑자기 품절되는 바람에 주문이 취소됐어요.

    Gapjagi pumjeoldoeneun barame jumuni chwisodwaesseoyo.

    Hàng bỗng hết nên đơn của tôi bị hủy.

  • 휴대폰을 떨어뜨리는 바람에 화면이 깨졌어요.

    Hyudaeponeul tteoreotteurineun barame hwamyeoni kkaejyeosseoyo.

    Tôi lỡ làm rơi điện thoại nên màn hình bị vỡ.

So với tiếng Việt

Giống “tại vì… mà”, luôn kèm ý xui xẻo. Đừng dùng cho kết quả tốt (✗ 할인하는 바람에 싸게 샀어요 → dùng 할인해서 hoặc 할인한 덕분에). Không viết 했는 바람에.

-아/어지다 – bị động “được/bị…”

Động từ (tha động) + 아/어지다

Biến động từ có tân ngữ thành bị động: sự việc tự xảy ra hoặc do ai đó làm mà không nêu người làm. Hay dùng khi mô tả đồ vật bị hỏng, được làm ra, được sắp xếp. Một số động từ có dạng bị động riêng (보이다, 열리다...), học dần.

  • 이 가방은 손으로 만들어졌어요.

    I gabangeun soneuro mandeureojyeosseoyo.

    Chiếc túi này được làm thủ công.

  • 이 펜은 글씨가 잘 써져요.

    I peneun geulssiga jal sseojyeoyo.

    Cây bút này viết rất trơn (chữ ra dễ).

  • 포장이 너무 단단해서 잘 안 뜯어져요.

    Pojangi neomu dandanhaeseo jal an tteudeojyeoyo.

    Bao bì chắc quá nên khó bóc ra.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng “bị/được” cho mọi bị động; tiếng Hàn có nhiều dạng (-이/히/리/기-, -아/어지다, -되다). Với từ Hán + 하다, bị động thường là -되다 (취소하다 → 취소되다, 파손하다 → 파손되다), không phải 취소해지다.

-다가 – “đang… thì (chuyển sang / xảy ra)…”

Động từ + 다가 (rút gọn: -다)

Hành động ở vế trước đang diễn ra thì dừng lại, chuyển sang hành động khác, hoặc có sự việc khác chen vào. Hai vế cùng chủ ngữ khi là hành động chuyển tiếp. Cũng nói về nguyên nhân: đang làm A thì xảy ra chuyện xấu.

  • 운동화를 신고 일주일 동안 다니다가 밑창이 떨어졌어요.

    Undonghwareul singo iljuil dongan danidaga mitchangi tteoreojyeosseoyo.

    Tôi đi đôi giày được một tuần thì đế bị bong.

  • 인터넷 쇼핑을 하다가 잠이 들었어요.

    Inteonet syopingeul hadaga jami deureosseoyo.

    Tôi đang mua sắm online thì ngủ quên.

  • 주문하다가 결제 오류가 생겼어요.

    Jumunhadaga gyeolje oryuga saenggyeosseoyo.

    Đang đặt hàng thì bị lỗi thanh toán.

So với tiếng Việt

Giống “đang… thì…”. Khác -(으)면서 (vừa… vừa…, hai việc song song). -다가 có sự chuyển, ngắt. Đừng nhầm với -았/었다가 (làm xong rồi mới chuyển), sẽ học ở bài 7.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Linh gọi tổng đài chăm sóc khách hàng của một trang mua sắm vì nhận áo khoác bị lỗi.

  1. 상담원

    네, 고객 센터입니다. 무엇을 도와드릴까요?

    Ne, gogaek senteoimnida. Mueoseul dowadeurilkkayo?Vâng, trung tâm khách hàng xin nghe. Tôi có thể giúp gì ạ?
  2. 린

    지난주에 주문한 코트를 받았는데 소매에 얼룩이 있어요.

    Jinanjue jumunhan koteureul badanneunde somaee eollugi isseoyo.Tôi đã nhận chiếc áo khoác đặt tuần trước, nhưng tay áo có vết bẩn.
  3. 상담원

    불편을 드려 죄송합니다. 주문 번호를 말씀해 주시겠어요?

    Bulpyeoneul deuryeo joesonghamnida. Jumun beonhoreul malsseumhae jusigesseoyo?Xin lỗi vì sự bất tiện. Chị cho biết mã đơn hàng được không ạ?
  4. 린

    주문 번호는 0815번이에요. 그리고 상자도 찢어져서 왔어요.

    Jumun beonhoneun gongparilobeonieyo. Geurigo sangjado jjijeojyeoseo wasseoyo.Mã đơn là 0815. Với lại thùng hàng cũng bị rách.
  5. 상담원

    배송 중에 파손된 것 같습니다. 교환과 환불 중에서 어떻게 해 드릴까요?

    Baesong junge pasondoen geot gatseumnida. Gyohwangwa hwanbul jungeseo eotteoke hae deurilkkayo?Có lẽ bị hỏng trong lúc vận chuyển. Chị muốn đổi hàng hay hoàn tiền ạ?
  6. 린

    교환하고 싶은데 같은 색이 있어요?

    Gyohwanhago sipeunde gateun saegi isseoyo?Tôi muốn đổi, còn cùng màu không ạ?
  7. 상담원

    죄송하지만 그 색은 어제 갑자기 주문이 몰리는 바람에 품절됐습니다.

    Joesonghajiman geu saegeun eoje gapjagi jumuni mollineun barame pumjeoldwaetseumnida.Rất tiếc, màu đó hôm qua bỗng nhiều người đặt quá nên đã hết hàng.
  8. 린

    그럼 환불해 주세요. 반품 택배비는 제가 내야 해요?

    Geureom hwanbulhae juseyo. Banpum taekbaebineun jega naeya haeyo?Vậy hoàn tiền cho tôi. Phí gửi trả hàng tôi có phải trả không?
  9. 상담원

    아닙니다. 불량 상품이라서 무료로 회수해 드립니다. 3일 안에 환불될 거예요.

    Animnida. Bullyang sangpumiraseo muryoro hoesuhae deurimnida. Samil ane hwanbuldoel geoyeyo.Không ạ. Vì là hàng lỗi nên chúng tôi thu hồi miễn phí. Trong 3 ngày chị sẽ được hoàn tiền.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Bài đánh giá sản phẩm

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Tai nghe gặp vấn đề gì?

  2. 2.Người viết không hài lòng điều gì nhất?

  3. 3.Cuối cùng chuyện được giải quyết thế nào?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“환불” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 갑자기 비가 오___ 옷이 다 젖었어요.

  3. 3.Chọn câu SAI.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Câu nào dùng -는 바람에 ĐÚNG?

  6. 6.“Hết hàng” trong tiếng Hàn là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai gọi điện tới trung tâm khách hàng: bạn nhận một món hàng bị lỗi. Nói rõ mình mua gì, khi nào, lỗi thế nào (dùng -다가 và -아/어지다), lý do bất ngờ gây phiền (dùng -는 바람에), rồi yêu cầu đổi hoặc hoàn tiền.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 3 · 70–200 âm tiết

Bài 5: Mua sắm online – khiếu nại

Viết một bài đánh giá sản phẩm 7–8 câu cho món đồ bạn mua online gần đây: vì sao mua, giao hàng thế nào, ưu điểm, nhược điểm, có giới thiệu cho người khác không. Dùng -는 바람에 hoặc -다가 ít nhất một lần.

0 âm tiết · nên viết 70–200

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.