Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Nhà ở – chuyển nhà

집 구하기와 이사

Sau bài này, bạn có thể tìm thuê nhà qua văn phòng bất động sản, so sánh ưu nhược điểm căn nhà, hiểu tiền cọc, tiền thuê, phí quản lý và chuẩn bị chuyển nhà.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 공인중개사

    gonginjunggaesa

    HVcông nhận trọng giới sĩHán tự 公認仲介士

    người môi giới nhà đất (có chứng chỉ)danh từ

    공인중개사와 함께 집을 보러 갔어요.

    Gonginjunggaesawa hamkke jibeul boreo gasseoyo.Tôi đi xem nhà cùng người môi giới.
  • 전세

    jeonse

    HVtruyền thếHán tự 傳貰

    thuê nhà đặt cọc lớn (không trả tiền tháng)danh từ

    전세는 보증금이 아주 많이 필요해요.

    Jeonseneun bojeunggeumi aju mani piryohaeyo.Thuê kiểu jeonse cần tiền cọc rất lớn.
  • 매물

    maemul

    HVmại vậtHán tự 賣物

    nhà, phòng đang rao bán hoặc cho thuêdanh từ

    학교 근처에는 원룸 매물이 많아요.

    Hakgyo geuncheoeneun wollum maemuri manayo.Gần trường có nhiều phòng đơn đang cho thuê.
  • 계약 기간

    gyeyak gigan

    HVkhế ước kỳ gianHán tự 契約期間

    thời hạn hợp đồngdanh từ

    계약 기간은 보통 1년이나 2년이에요.

    Gyeyak giganeun botong illyeonina inyeonieyo.Thời hạn hợp đồng thường là 1 hoặc 2 năm.
  • 세입자

    seipja

    HVthế nhập giảHán tự 貰入者

    người thuê nhàdanh từ

    세입자도 관리비를 내야 해요.

    Seipjado gwallibireul naeya haeyo.Người thuê nhà cũng phải đóng phí quản lý.
  • 고시원

    gosiwon

    HVkhảo thí việnHán tự 考試院

    phòng trọ siêu nhỏ giá rẻ (gosiwon)danh từ

    고시원은 좁지만 월세가 싸요.

    Gosiwoneun jopjiman wolsega ssayo.Gosiwon chật nhưng tiền thuê rẻ.
  • 하숙

    hasuk

    HVhạ túcHán tự 下宿

    ở trọ có bao cơmdanh từ

    하숙집 아주머니가 아침밥을 해 주세요.

    Hasukjip ajumeoniga achimbabeul hae juseyo.Bác chủ nhà trọ nấu bữa sáng cho chúng tôi.
  • 풀옵션

    puropsyeon

    có sẵn đủ nội thất, đồ điện (phòng cho thuê)danh từ

    풀옵션 원룸이라서 냉장고와 세탁기가 다 있어요.

    Puropsyeon wollumiraseo naengjanggowa setakgiga da isseoyo.Phòng đơn có sẵn nội thất nên có cả tủ lạnh và máy giặt.
  • 오피스텔

    opiseutel

    căn hộ văn phòng (officetel)danh từ

    오피스텔은 원룸보다 관리비가 비싼 편이에요.

    Opiseutereun wollumboda gwallibiga bissan pyeonieyo.Officetel thường có phí quản lý đắt hơn phòng đơn.
  • 환기

    hwangi

    HVhoán khíHán tự 換氣

    thông gió, làm thoáng khídanh từ

    요리한 후에는 창문을 열고 환기를 하세요.

    Yorihan hueneun changmuneul yeolgo hwangireul haseyo.Nấu ăn xong hãy mở cửa sổ cho thoáng khí.
  • 공과금

    gonggwageum

    HVcông khóa kimHán tự 公課金

    tiền điện, nước, ga (các khoản phí sinh hoạt)danh từ

    겨울에는 공과금이 많이 나와요.

    Gyeoureneun gonggwageumi mani nawayo.Mùa đông tiền điện nước ga nhiều.
  • 이삿짐

    isatjim

    đồ đạc chuyển nhàdanh từ

    이삿짐이 생각보다 많아요.

    Isatjimi saenggakboda manayo.Đồ chuyển nhà nhiều hơn tôi nghĩ.
  • 포장 이사

    pojang isa

    HVbao trang di tỉHán tự 包裝移徙

    dịch vụ chuyển nhà trọn góidanh từ

    바빠서 포장 이사를 맡겼어요.

    Bappaseo pojang isareul matgyeosseoyo.Bận quá nên tôi thuê chuyển nhà trọn gói.
  • 입주하다

    ipjuhada

    HVnhập trúHán tự 入住

    dọn vào ởđộng từ

    다음 달 1일에 입주할 수 있어요.

    Daeum dal irire ipjuhal su isseoyo.Ngày 1 tháng sau có thể dọn vào.
  • 층간 소음

    cheunggan soeum

    HVtầng gian tao âmHán tự 層間騷音

    tiếng ồn giữa các tầngdanh từ

    층간 소음 때문에 이웃과 다퉜어요.

    Cheunggan soeum ttaemune iutgwa datwosseoyo.Vì tiếng ồn giữa các tầng mà tôi cãi nhau với hàng xóm.
  • 갈등

    galdeung

    HVcát đằngHán tự 葛藤

    mâu thuẫn, xung độtdanh từ

    소음 문제로 이웃 간에 갈등이 생겼어요.

    Soeum munjero iut gane galdeungi saenggyeosseoyo.Hàng xóm nảy sinh mâu thuẫn vì chuyện tiếng ồn.
  • 채광

    chaegwang

    HVthải quangHán tự 採光

    ánh sáng tự nhiên (vào nhà)danh từ

    남향이라서 채광이 좋아요.

    Namhyangiraseo chaegwangi joayo.Nhà hướng nam nên đón nắng tốt.
  • 곰팡이

    gompangi

    nấm mốcdanh từ

    벽에 곰팡이가 피었어요.

    Byeoge gompangiga pieosseoyo.Tường bị mốc.
  • 방음

    bangeum

    HVphòng âmHán tự 防音

    cách âmdanh từ

    이 건물은 방음이 잘 안 돼요.

    I geonmureun bangeumi jal an dwaeyo.Tòa nhà này cách âm kém.
  • 누수

    nusu

    HVlậu thủyHán tự 漏水

    rò rỉ nước, dộtdanh từ

    천장에 누수가 생겨서 집주인에게 연락했어요.

    Cheonjange nusuga saenggyeoseo jipjuinege yeollakaesseoyo.Trần nhà bị rò nước nên tôi đã báo chủ nhà.
  • 집들이

    jipdeuri

    tiệc tân giadanh từ

    이번 주말에 집들이를 해요.

    Ibeon jumare jipdeurireul haeyo.Cuối tuần này tôi làm tiệc tân gia.
  • 주변 환경

    jubyeon hwangyeong

    HVchu biên hoàn cảnhHán tự 周邊環境

    môi trường xung quanhdanh từ

    집을 고를 때 주변 환경도 봐야 해요.

    Jibeul goreul ttae jubyeon hwangyeongdo bwaya haeyo.Khi chọn nhà phải xem cả môi trường xung quanh.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-았/었다가 – “đã… rồi (lại)…”

Động từ + 았/었다가

Hành động ở vế trước đã hoàn tất, sau đó một hành động khác (thường ngược lại hoặc ngoài dự tính) xảy ra. Hay dùng với các cặp ngược nghĩa: 열다–닫다, 입다–벗다, 가다–오다. Hai vế cùng chủ ngữ.

  • 창문을 열었다가 추워서 다시 닫았어요.

    Changmuneul yeoreotdaga chuwoseo dasi dadasseoyo.

    Tôi mở cửa sổ rồi vì lạnh nên lại đóng vào.

  • 집을 보러 갔다가 마음에 들어서 바로 계약했어요.

    Jibeul boreo gatdaga maeume deureoseo baro gyeyakaesseoyo.

    Tôi đi xem nhà, thấy ưng nên ký hợp đồng luôn.

  • 그 동네로 이사했다가 소음 때문에 다시 나왔어요.

    Geu dongnero isahaetdaga soeum ttaemune dasi nawasseoyo.

    Tôi đã chuyển đến khu đó rồi lại phải dọn ra vì tiếng ồn.

So với tiếng Việt

So với -다가 (bài 5): -다가 = đang làm dở thì chuyển; -았/었다가 = làm xong rồi mới chuyển. 옷을 입다가 = đang mặc dở; 옷을 입었다가 = mặc vào rồi (lại cởi ra).

-(으)ㄴ/는 데다가 – “không những… mà còn…”

Động từ + 는 데다가 · Tính từ + (으)ㄴ 데다가 · Danh từ + 인 데다가

Cộng thêm một đặc điểm cùng chiều: vế trước tốt thì vế sau cũng tốt, vế trước xấu thì vế sau cũng xấu. Vế sau hay có 도 hoặc 까지. Dùng nhiều khi so sánh, đánh giá nhà, sản phẩm, công việc.

  • 이 집은 넓은 데다가 월세도 싸요.

    I jibeun neolbeun dedaga wolsedo ssayo.

    Căn này không những rộng mà tiền thuê còn rẻ.

  • 관리비가 비싼 데다가 곰팡이까지 있어요.

    Gwallibiga bissan dedaga gompangikkaji isseoyo.

    Phí quản lý đắt, lại còn bị mốc nữa.

  • 역에서 가까운 데다가 주변 환경도 조용해요.

    Yeogeseo gakkaun dedaga jubyeon hwangyeongdo joyonghaeyo.

    Đã gần ga lại còn yên tĩnh.

So với tiếng Việt

Lỗi người Việt hay gặp: nối một ý tốt với một ý xấu (✗ 넓은 데다가 비싸요). Hai vế phải cùng chiều; nếu trái chiều thì dùng -지만 hoặc -기는 하지만.

-아/어 놓다, -아/어 두다 – làm sẵn, để nguyên trạng thái

Động từ + 아/어 놓다 / 아/어 두다

Làm một việc xong và giữ nguyên kết quả đó để chuẩn bị cho sau này. 놓다 và 두다 thường thay cho nhau được; 두다 nghe có ý giữ lâu hơn. Dạng 놓았어요 hay rút gọn thành 놨어요.

  • 이사 전날 짐을 다 싸 놓았어요.

    Isa jeonnal jimeul da ssa noasseoyo.

    Hôm trước ngày chuyển nhà tôi đã gói xong hết đồ.

  • 환기를 위해서 창문을 열어 두세요.

    Hwangireul wihaeseo changmuneul yeoreo duseyo.

    Hãy để cửa sổ mở cho thoáng khí.

  • 계약서는 잘 보관해 두는 게 좋아요.

    Gyeyakseoneun jal bogwanhae duneun ge joayo.

    Hợp đồng nên cất giữ cẩn thận.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ nói “sẵn”, “để đó”. Khác -아/어 있다: -아/어 있다 tả trạng thái (창문이 열려 있어요 — cửa sổ đang mở); -아/어 놓다 nhấn mạnh có người chủ động làm (창문을 열어 놓았어요 — tôi đã mở sẵn).

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Hùng đến văn phòng bất động sản gần trường tìm phòng thuê; nhân viên là chị Park.

  1. 중개인

    어떤 집을 찾으세요?

    Eotteon jibeul chajeuseyo?Em tìm nhà thế nào?
  2. 흥

    학교 근처 원룸이요. 보증금은 500만 원 이하, 월세는 50만 원 정도면 좋겠어요.

    Hakgyo geuncheo wollumiyo. Bojeunggeumeun obaengman won iha, wolseneun osimman won jeongdomyeon jokesseoyo.Phòng đơn gần trường ạ. Tiền cọc dưới 5 triệu won, tiền thuê khoảng 500 nghìn won thì tốt.
  3. 중개인

    마침 좋은 방이 있어요. 지하철역에서 가까운 데다가 채광도 좋아요.

    Machim joeun bangi isseoyo. Jihacheollyeogeseo gakkaun dedaga chaegwangdo joayo.Vừa hay có một phòng đẹp. Đã gần ga tàu điện ngầm lại còn đón nắng tốt.
  4. 흥

    관리비는 얼마예요? 공과금도 따로 내요?

    Gwallibineun eolmayeyo? Gonggwageumdo ttaro naeyo?Phí quản lý bao nhiêu ạ? Tiền điện nước ga cũng trả riêng ạ?
  5. 중개인

    관리비는 5만 원이고 전기, 가스 요금은 따로 내요.

    Gwallibineun oman wonigo jeongi, gaseu yogeumeun ttaro naeyo.Phí quản lý 50 nghìn won, tiền điện, ga trả riêng.
  6. 흥

    사실 지난주에 다른 집을 계약하려고 했다가 곰팡이 때문에 그만뒀어요.

    Sasil jinanjue dareun jibeul gyeyakaryeogo haetdaga gompangi ttaemune geumandwosseoyo.Thật ra tuần trước em định ký một căn khác rồi lại thôi vì bị mốc.
  7. 중개인

    이 방은 작년에 수리해서 깨끗해요. 지금 같이 보러 갈까요?

    I bangeun jangnyeone surihaeseo kkaekkeutaeyo. Jigeum gachi boreo galkkayo?Phòng này năm ngoái sửa rồi nên sạch sẽ. Giờ mình cùng đi xem nhé?
  8. 흥

    네, 좋아요. 언제부터 입주할 수 있어요?

    Ne, joayo. Eonjebuteo ipjuhal su isseoyo?Vâng ạ. Từ khi nào em có thể dọn vào ạ?
  9. 중개인

    다음 달 초부터 돼요. 마음에 들면 집주인께 미리 말해 놓을게요.

    Daeum dal chobuteo dwaeyo. Maeume deulmyeon jipjuinkke miri malhae noeulgeyo.Từ đầu tháng sau là được. Nếu em ưng, chị sẽ báo trước với chủ nhà.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Ở Hàn thuê nhà thế nào?

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài đọc, đặc điểm của jeonse là gì?

  2. 2.Vì sao nên đến xem nhà cả ban ngày lẫn ban đêm?

  3. 3.Điều nào KHÔNG được khuyên trong bài?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“누수” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 이 방은 깨끗한 ___ 월세도 싸요.

  3. 3.Chọn câu SAI.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.“Tôi đã mua sẵn đồ ăn cho tiệc tân gia” — câu nào đúng nhất?

  6. 6.“층간 소음” là vấn đề gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai đến văn phòng bất động sản: nói loại nhà bạn tìm, mức cọc và tiền thuê, hỏi phí quản lý, ngày dọn vào. Sau đó so sánh hai căn đã xem, dùng -(으)ㄴ/는 데다가 và -았/었다가.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 3 · 70–200 âm tiết

Bài 7: Nhà ở – chuyển nhà

Viết 7–8 câu giới thiệu nơi bạn đang ở (nhà, ký túc xá, phòng trọ): vị trí, ưu điểm, nhược điểm, tiền thuê, hàng xóm. Dùng ít nhất một lần -(으)ㄴ/는 데다가 và -아/어 놓다.

0 âm tiết · nên viết 70–200

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.