공인중개사
gonginjunggaesa
HVcông nhận trọng giới sĩHán tự 公認仲介士
공인중개사와 함께 집을 보러 갔어요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
집 구하기와 이사
Sau bài này, bạn có thể tìm thuê nhà qua văn phòng bất động sản, so sánh ưu nhược điểm căn nhà, hiểu tiền cọc, tiền thuê, phí quản lý và chuẩn bị chuyển nhà.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
공인중개사
gonginjunggaesa
HVcông nhận trọng giới sĩHán tự 公認仲介士
공인중개사와 함께 집을 보러 갔어요.
전세
jeonse
HVtruyền thếHán tự 傳貰
전세는 보증금이 아주 많이 필요해요.
매물
maemul
HVmại vậtHán tự 賣物
학교 근처에는 원룸 매물이 많아요.
계약 기간
gyeyak gigan
HVkhế ước kỳ gianHán tự 契約期間
계약 기간은 보통 1년이나 2년이에요.
세입자
seipja
HVthế nhập giảHán tự 貰入者
세입자도 관리비를 내야 해요.
고시원
gosiwon
HVkhảo thí việnHán tự 考試院
고시원은 좁지만 월세가 싸요.
하숙
hasuk
HVhạ túcHán tự 下宿
하숙집 아주머니가 아침밥을 해 주세요.
풀옵션
puropsyeon
풀옵션 원룸이라서 냉장고와 세탁기가 다 있어요.
오피스텔
opiseutel
오피스텔은 원룸보다 관리비가 비싼 편이에요.
환기
hwangi
HVhoán khíHán tự 換氣
요리한 후에는 창문을 열고 환기를 하세요.
공과금
gonggwageum
HVcông khóa kimHán tự 公課金
겨울에는 공과금이 많이 나와요.
이삿짐
isatjim
이삿짐이 생각보다 많아요.
포장 이사
pojang isa
HVbao trang di tỉHán tự 包裝移徙
바빠서 포장 이사를 맡겼어요.
입주하다
ipjuhada
HVnhập trúHán tự 入住
다음 달 1일에 입주할 수 있어요.
층간 소음
cheunggan soeum
HVtầng gian tao âmHán tự 層間騷音
층간 소음 때문에 이웃과 다퉜어요.
갈등
galdeung
HVcát đằngHán tự 葛藤
소음 문제로 이웃 간에 갈등이 생겼어요.
채광
chaegwang
HVthải quangHán tự 採光
남향이라서 채광이 좋아요.
곰팡이
gompangi
벽에 곰팡이가 피었어요.
방음
bangeum
HVphòng âmHán tự 防音
이 건물은 방음이 잘 안 돼요.
누수
nusu
HVlậu thủyHán tự 漏水
천장에 누수가 생겨서 집주인에게 연락했어요.
집들이
jipdeuri
이번 주말에 집들이를 해요.
주변 환경
jubyeon hwangyeong
HVchu biên hoàn cảnhHán tự 周邊環境
집을 고를 때 주변 환경도 봐야 해요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ + 았/었다가
Hành động ở vế trước đã hoàn tất, sau đó một hành động khác (thường ngược lại hoặc ngoài dự tính) xảy ra. Hay dùng với các cặp ngược nghĩa: 열다–닫다, 입다–벗다, 가다–오다. Hai vế cùng chủ ngữ.
창문을 열었다가 추워서 다시 닫았어요.
Changmuneul yeoreotdaga chuwoseo dasi dadasseoyo.
Tôi mở cửa sổ rồi vì lạnh nên lại đóng vào.
집을 보러 갔다가 마음에 들어서 바로 계약했어요.
Jibeul boreo gatdaga maeume deureoseo baro gyeyakaesseoyo.
Tôi đi xem nhà, thấy ưng nên ký hợp đồng luôn.
그 동네로 이사했다가 소음 때문에 다시 나왔어요.
Geu dongnero isahaetdaga soeum ttaemune dasi nawasseoyo.
Tôi đã chuyển đến khu đó rồi lại phải dọn ra vì tiếng ồn.
So với tiếng Việt
So với -다가 (bài 5): -다가 = đang làm dở thì chuyển; -았/었다가 = làm xong rồi mới chuyển. 옷을 입다가 = đang mặc dở; 옷을 입었다가 = mặc vào rồi (lại cởi ra).
Động từ + 는 데다가 · Tính từ + (으)ㄴ 데다가 · Danh từ + 인 데다가
Cộng thêm một đặc điểm cùng chiều: vế trước tốt thì vế sau cũng tốt, vế trước xấu thì vế sau cũng xấu. Vế sau hay có 도 hoặc 까지. Dùng nhiều khi so sánh, đánh giá nhà, sản phẩm, công việc.
이 집은 넓은 데다가 월세도 싸요.
I jibeun neolbeun dedaga wolsedo ssayo.
Căn này không những rộng mà tiền thuê còn rẻ.
관리비가 비싼 데다가 곰팡이까지 있어요.
Gwallibiga bissan dedaga gompangikkaji isseoyo.
Phí quản lý đắt, lại còn bị mốc nữa.
역에서 가까운 데다가 주변 환경도 조용해요.
Yeogeseo gakkaun dedaga jubyeon hwangyeongdo joyonghaeyo.
Đã gần ga lại còn yên tĩnh.
So với tiếng Việt
Lỗi người Việt hay gặp: nối một ý tốt với một ý xấu (✗ 넓은 데다가 비싸요). Hai vế phải cùng chiều; nếu trái chiều thì dùng -지만 hoặc -기는 하지만.
Động từ + 아/어 놓다 / 아/어 두다
Làm một việc xong và giữ nguyên kết quả đó để chuẩn bị cho sau này. 놓다 và 두다 thường thay cho nhau được; 두다 nghe có ý giữ lâu hơn. Dạng 놓았어요 hay rút gọn thành 놨어요.
이사 전날 짐을 다 싸 놓았어요.
Isa jeonnal jimeul da ssa noasseoyo.
Hôm trước ngày chuyển nhà tôi đã gói xong hết đồ.
환기를 위해서 창문을 열어 두세요.
Hwangireul wihaeseo changmuneul yeoreo duseyo.
Hãy để cửa sổ mở cho thoáng khí.
계약서는 잘 보관해 두는 게 좋아요.
Gyeyakseoneun jal bogwanhae duneun ge joayo.
Hợp đồng nên cất giữ cẩn thận.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt chỉ nói “sẵn”, “để đó”. Khác -아/어 있다: -아/어 있다 tả trạng thái (창문이 열려 있어요 — cửa sổ đang mở); -아/어 놓다 nhấn mạnh có người chủ động làm (창문을 열어 놓았어요 — tôi đã mở sẵn).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Hùng đến văn phòng bất động sản gần trường tìm phòng thuê; nhân viên là chị Park.
중개인
어떤 집을 찾으세요?
Eotteon jibeul chajeuseyo?Em tìm nhà thế nào?흥
학교 근처 원룸이요. 보증금은 500만 원 이하, 월세는 50만 원 정도면 좋겠어요.
Hakgyo geuncheo wollumiyo. Bojeunggeumeun obaengman won iha, wolseneun osimman won jeongdomyeon jokesseoyo.Phòng đơn gần trường ạ. Tiền cọc dưới 5 triệu won, tiền thuê khoảng 500 nghìn won thì tốt.중개인
마침 좋은 방이 있어요. 지하철역에서 가까운 데다가 채광도 좋아요.
Machim joeun bangi isseoyo. Jihacheollyeogeseo gakkaun dedaga chaegwangdo joayo.Vừa hay có một phòng đẹp. Đã gần ga tàu điện ngầm lại còn đón nắng tốt.흥
관리비는 얼마예요? 공과금도 따로 내요?
Gwallibineun eolmayeyo? Gonggwageumdo ttaro naeyo?Phí quản lý bao nhiêu ạ? Tiền điện nước ga cũng trả riêng ạ?중개인
관리비는 5만 원이고 전기, 가스 요금은 따로 내요.
Gwallibineun oman wonigo jeongi, gaseu yogeumeun ttaro naeyo.Phí quản lý 50 nghìn won, tiền điện, ga trả riêng.흥
사실 지난주에 다른 집을 계약하려고 했다가 곰팡이 때문에 그만뒀어요.
Sasil jinanjue dareun jibeul gyeyakaryeogo haetdaga gompangi ttaemune geumandwosseoyo.Thật ra tuần trước em định ký một căn khác rồi lại thôi vì bị mốc.중개인
이 방은 작년에 수리해서 깨끗해요. 지금 같이 보러 갈까요?
I bangeun jangnyeone surihaeseo kkaekkeutaeyo. Jigeum gachi boreo galkkayo?Phòng này năm ngoái sửa rồi nên sạch sẽ. Giờ mình cùng đi xem nhé?흥
네, 좋아요. 언제부터 입주할 수 있어요?
Ne, joayo. Eonjebuteo ipjuhal su isseoyo?Vâng ạ. Từ khi nào em có thể dọn vào ạ?중개인
다음 달 초부터 돼요. 마음에 들면 집주인께 미리 말해 놓을게요.
Daeum dal chobuteo dwaeyo. Maeume deulmyeon jipjuinkke miri malhae noeulgeyo.Từ đầu tháng sau là được. Nếu em ưng, chị sẽ báo trước với chủ nhà.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài đọc, đặc điểm của jeonse là gì?
2.Vì sao nên đến xem nhà cả ban ngày lẫn ban đêm?
3.Điều nào KHÔNG được khuyên trong bài?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“누수” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 이 방은 깨끗한 ___ 월세도 싸요.
3.Chọn câu SAI.
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“Tôi đã mua sẵn đồ ăn cho tiệc tân gia” — câu nào đúng nhất?
6.“층간 소음” là vấn đề gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai đến văn phòng bất động sản: nói loại nhà bạn tìm, mức cọc và tiền thuê, hỏi phí quản lý, ngày dọn vào. Sau đó so sánh hai căn đã xem, dùng -(으)ㄴ/는 데다가 và -았/었다가.
TOPIK 3 · 70–200 âm tiết
Bài 7: Nhà ở – chuyển nhà
Viết 7–8 câu giới thiệu nơi bạn đang ở (nhà, ký túc xá, phòng trọ): vị trí, ưu điểm, nhược điểm, tiền thuê, hàng xóm. Dùng ít nhất một lần -(으)ㄴ/는 데다가 và -아/어 놓다.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.