Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Truyền thông – K-pop, drama

대중문화와 미디어

Sau bài này, bạn có thể kể lại tin tức về thần tượng, phim ảnh, thuật lại lời người khác (câu gián tiếp -다고/-냐고 하다) và nêu ý kiến về ảnh hưởng của làn sóng Hàn Quốc.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 한류

    hallyu

    HVhàn lưuHán tự 韓流

    làn sóng Hàn Quốc (Hallyu)danh từ

    한류 덕분에 한국어를 배우는 사람이 늘었어요.

    Hallyu deokbune hangugeoreul baeuneun sarami neureosseoyo.Nhờ làn sóng Hàn Quốc mà người học tiếng Hàn tăng lên.
  • 대중문화

    daejungmunhwa

    HVđại chúng văn hóaHán tự 大衆文化

    văn hóa đại chúngdanh từ

    케이팝은 한국 대중문화의 대표예요.

    Keipabeun hanguk daejungmunhwaui daepyoyeyo.K-pop là đại diện cho văn hóa đại chúng Hàn Quốc.
  • 연예인

    yeonyein

    HVdiễn nghệ nhânHán tự 演藝人

    người nổi tiếng, nghệ sĩ giải trídanh từ

    그 연예인은 베트남에서도 유명해요.

    Geu yeonyeineun beteunameseodo yumyeonghaeyo.Người nổi tiếng đó ở Việt Nam cũng rất nổi.
  • 아이돌

    aidol

    thần tượng (ca sĩ nhóm nhạc)danh từ

    동생은 아이돌 콘서트에 가려고 돈을 모아요.

    Dongsaengeun aidol konseoteue garyeogo doneul moayo.Em tôi để dành tiền để đi concert thần tượng.
  • 데뷔하다

    debwihada

    ra mắt (debut)động từ

    그 그룹은 2020년에 데뷔했어요.

    Geu geurubeun icheonisimnyeone debwihaesseoyo.Nhóm đó ra mắt năm 2020.
  • 출연하다

    churyeonhada

    HVxuất diễnHán tự 出演

    tham gia diễn, xuất hiện (trên chương trình)động từ

    좋아하는 배우가 예능 프로그램에 출연했어요.

    Joahaneun baeuga yeneung peurogeuraeme churyeonhaesseoyo.Diễn viên tôi thích đã xuất hiện trên chương trình giải trí.
  • 예능

    yeneung

    HVnghệ năngHán tự 藝能

    chương trình giải trí (tạp kỹ)danh từ

    주말 저녁에는 예능을 보면서 쉬어요.

    Jumal jeonyeogeneun yeneungeul bomyeonseo swieoyo.Tối cuối tuần tôi vừa xem chương trình giải trí vừa nghỉ ngơi.
  • 방영되다

    bangyeongdoeda

    HVphóng ánhHán tự 放映

    được phát sóng, được trình chiếu (phim)động từ

    그 드라마는 매주 금요일에 방영돼요.

    Geu deuramaneun maeju geumyoire bangyeongdwaeyo.Bộ phim đó được chiếu vào thứ Sáu hằng tuần.
  • 시청률

    sicheongnyul

    HVthị thính suấtHán tự 視聽率

    tỷ suất người xem (rating)danh từ

    마지막 회 시청률이 30%를 넘었어요.

    Majimak hoe sicheongnyuri samsip peosenteureul neomeosseoyo.Rating tập cuối vượt 30%.
  • 줄거리

    julgeori

    cốt truyện, tóm tắt nội dungdanh từ

    줄거리가 단순하지만 재미있어요.

    Julgeoriga dansunhajiman jaemiisseoyo.Cốt truyện đơn giản nhưng thú vị.
  • 주인공

    juingong

    HVchủ nhân côngHán tự 主人公

    nhân vật chínhdanh từ

    주인공의 연기가 정말 자연스러워요.

    Juingongui yeongiga jeongmal jayeonseureowoyo.Diễn xuất của nhân vật chính rất tự nhiên.
  • 장면

    jangmyeon

    HVtrường diệnHán tự 場面

    cảnh (phim)danh từ

    이 장면에서 많이 울었어요.

    I jangmyeoneseo mani ureosseoyo.Tôi đã khóc nhiều ở cảnh này.
  • 감동

    gamdong

    HVcảm độngHán tự 感動

    sự xúc động, cảm độngdanh từ

    그 영화는 큰 감동을 줬어요.

    Geu yeonghwaneun keun gamdongeul jwosseoyo.Bộ phim đó đã để lại nhiều xúc động.
  • 인기를 끌다

    ingireul kkeulda

    được ưa chuộng, gây sốtcụm từ

    이 노래는 해외에서도 인기를 끌고 있어요.

    I noraeneun haeoeseodo ingireul kkeulgo isseoyo.Bài hát này đang gây sốt cả ở nước ngoài.
  • 화제

    hwaje

    HVthoại đềHán tự 話題

    chủ đề được bàn tán, đề tài nóngdanh từ

    그 드라마의 마지막 장면이 인터넷에서 화제가 됐어요.

    Geu deuramaui majimak jangmyeoni inteoneseseo hwajega dwaesseoyo.Cảnh cuối của bộ phim đó đã gây bàn tán trên mạng.
  • 팬덤

    paendeom

    cộng đồng người hâm mộ (fandom)danh từ

    그 그룹은 팬덤이 아주 커요.

    Geu geurubeun paendeomi aju keoyo.Nhóm đó có cộng đồng fan rất lớn.
  • 댓글

    daetgeul

    bình luận (trên mạng)danh từ

    악성 댓글 때문에 상처받는 연예인이 많아요.

    Akseong daetgeul ttaemune sangcheobanneun yeonyeini manayo.Nhiều nghệ sĩ bị tổn thương vì bình luận ác ý.
  • 구독하다

    gudokada

    HVcấu độcHán tự 購讀

    đăng ký theo dõi (kênh, báo)động từ

    한국어 공부 채널을 구독했어요.

    Hangugeo gongbu chaeneoreul gudokaesseoyo.Tôi đã đăng ký kênh học tiếng Hàn.
  • 조회수

    johoesu

    HVchiếu hội sốHán tự 照會數

    lượt xemdanh từ

    그 뮤직비디오 조회수가 1억을 넘었어요.

    Geu myujikbidio johoesuga ireogeul neomeosseoyo.Lượt xem MV đó đã vượt 100 triệu.
  • 기사

    gisa

    HVký sựHán tự 記事

    bài báo, bài viết tin tứcdanh từ

    인터넷 기사에서 그 소식을 읽었어요.

    Inteonet gisaeseo geu sosigeul ilgeosseoyo.Tôi đọc tin đó trên một bài báo mạng.
  • 영향

    yeonghyang

    HVảnh hưởngHán tự 影響

    ảnh hưởngdanh từ

    드라마는 사람들의 생각에 영향을 줘요.

    Deuramaneun saramdeurui saenggage yeonghyangeul jwoyo.Phim truyền hình ảnh hưởng đến suy nghĩ của mọi người.
  • 매력

    maeryeok

    HVmị lựcHán tự 魅力

    sức hấp dẫn, sức hútdanh từ

    그 가수는 목소리에 매력이 있어요.

    Geu gasuneun moksorie maeryeogi isseoyo.Ca sĩ đó có giọng hát cuốn hút.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Câu gián tiếp trần thuật -다고 하다 – “nói rằng…”

Động từ + ㄴ/는다고 하다 · Tính từ + 다고 하다 · Quá khứ: -았/었다고 하다 · Danh từ + (이)라고 하다

Thuật lại lời người khác hoặc thông tin nghe được. Động từ có patchim + 는다고, không patchim + ㄴ다고; tính từ + 다고; danh từ + (이)라고. Văn nói hay rút gọn -다고 해요 thành -대요, -(이)라고 해요 thành -(이)래요.

  • 그 그룹이 다음 달에 베트남에서 공연한다고 해요.

    Geu geurubi daeum dare beteunameseo gongyeonhandago haeyo.

    Nghe nói nhóm đó tháng sau biểu diễn ở Việt Nam.

  • 친구가 그 드라마가 정말 재미있대요.

    Chinguga geu deuramaga jeongmal jaemiitdaeyo.

    Bạn tôi bảo bộ phim đó hay lắm.

  • 주인공이 원래 가수였다고 들었어요.

    Juingongi wollae gasuyeotdago deureosseoyo.

    Tôi nghe nói nhân vật chính vốn là ca sĩ.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ cần “nói là…”, không đổi động từ; tiếng Hàn phải chia theo loại từ: 먹는다고 (động từ), 맛있다고 (tính từ), 학생이라고 (danh từ). Lỗi phổ biến: 간다고 viết thành 가다고, và quên đổi 저 → 자기 khi thuật lời người khác về chính họ.

Câu gián tiếp nghi vấn -냐고 하다/묻다 – “hỏi rằng…”

Động từ/Tính từ + (느)냐고 하다/묻다 · Danh từ + (이)냐고 하다

Thuật lại câu hỏi của người khác. Văn nói hiện đại thường dùng -냐고 cho cả động từ và tính từ (먹냐고, 좋냐고); dạng chuẩn sách là 먹느냐고, 좋으냐고. Rút gọn: -냐고 해요 → -냬요.

  • 팬들이 언제 다시 오냐고 물었어요.

    Paendeuri eonje dasi onyago mureosseoyo.

    Fan hỏi khi nào (nhóm) trở lại.

  • 친구가 저한테 어떤 장면이 제일 좋았냐고 했어요.

    Chinguga jeohante eotteon jangmyeoni jeil joannyago haesseoyo.

    Bạn hỏi tôi cảnh nào thích nhất.

  • 기자가 주인공이 누구냐고 물어봤어요.

    Gijaga juingongi nugunyago mureobwasseoyo.

    Phóng viên hỏi nhân vật chính là ai.

So với tiếng Việt

Khi thuật lại gián tiếp, bỏ đuôi hỏi -아요/어요? và đổi sang -냐고: 재미있어요? → 재미있냐고 물었어요. Giữ nguyên câu hỏi trong ngoặc kép (“재미있어요?”라고 물었어요) là trích dẫn trực tiếp, không phải câu gián tiếp. Trong bài thi Nghe, -냐고 하다 rất hay xuất hiện ở đoạn hội thoại có người truyền lời.

-아/어지다 – “trở nên…” (với tính từ)

Tính từ + 아/어지다

Gắn vào tính từ để diễn tả sự thay đổi trạng thái theo thời gian: 많다 → 많아지다 (trở nên nhiều), 유명하다 → 유명해지다. Kết quả là một động từ nên chia như động từ: 많아지고 있어요, 많아졌어요.

  • 드라마가 성공한 뒤에 그 배우가 아주 유명해졌어요.

    Deuramaga seonggonghan dwie geu baeuga aju yumyeonghaejyeosseoyo.

    Sau khi phim thành công, diễn viên đó trở nên rất nổi tiếng.

  • 케이팝 팬이 해마다 많아지고 있어요.

    Keipap paeni haemada manajigo isseoyo.

    Fan K-pop mỗi năm một đông hơn.

  • 한국 노래를 듣고 나서 발음이 좋아졌어요.

    Hanguk noraereul deutgo naseo bareumi joajyeosseoyo.

    Nghe nhạc Hàn xong, phát âm của tôi tốt lên.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt thêm “trở nên”, “hơn”, “lên”. Đừng nói 많이 됐어요 để chỉ “nhiều lên” — đúng là 많아졌어요. Phân biệt với -게 되다 (bài 1): -아/어지다 thay đổi trạng thái; -게 되다 thường là hoàn cảnh đưa đẩy hành động.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Giờ nghỉ ở lớp tiếng Hàn, Mai và bạn Hàn Quốc Do-yun nói chuyện về phim và thần tượng.

  1. 도윤

    마이 씨, 요즘 무슨 드라마 봐요?

    Mai ssi, yojeum museun deurama bwayo?Mai ơi, dạo này bạn xem phim gì?
  2. 마이

    법정 드라마요. 줄거리가 탄탄한 데다가 주인공 연기가 대단해요.

    Beopjeong deuramayo. Julgeoriga tantanhan dedaga juingong yeongiga daedanhaeyo.Phim tòa án ạ. Cốt truyện chặt chẽ, diễn xuất nhân vật chính lại xuất sắc.
  3. 도윤

    아, 그거 시청률이 엄청 높다고 하던데요.

    A, geugeo sicheongnyuri eomcheong nopdago hadeondeyo.À, nghe nói phim đó rating cao lắm.
  4. 마이

    네, 베트남 친구들도 다 보고 있대요. 어제는 동생이 저한테 결말이 어떻게 되냐고 계속 물어봤어요.

    Ne, beteunam chingudeuldo da bogo itdaeyo. Eojeneun dongsaengi jeohante gyeolmari eotteoke doenyago gyesok mureobwasseoyo.Vâng, các bạn ở Việt Nam bảo cũng đang xem hết. Hôm qua em tôi cứ hỏi tôi kết phim thế nào.
  5. 도윤

    하하. 그 배우는 이 드라마 덕분에 해외에서도 유명해졌죠.

    Haha. Geu baeuneun i deurama deokbune haeoeseodo yumyeonghaejyeotjyo.Haha. Nhờ phim này mà diễn viên đó nổi tiếng cả ở nước ngoài.
  6. 마이

    맞아요. 다음 주에 예능에도 출연한다고 들었어요.

    Majayo. Daeum jue yeneungedo churyeonhandago deureosseoyo.Đúng vậy. Tôi nghe nói tuần sau còn xuất hiện trên chương trình giải trí.
  7. 도윤

    마이 씨는 한국 드라마를 보면서 한국어 실력도 좋아졌죠?

    Mai ssineun hanguk deuramareul bomyeonseo hangugeo sillyeokdo joajyeotjyo?Xem phim Hàn chắc tiếng Hàn của Mai cũng giỏi lên nhỉ?
  8. 마이

    네, 특히 듣기가 많이 늘었어요. 선생님도 드라마로 공부하라고 하셨어요.

    Ne, teuki deutgiga mani neureosseoyo. Seonsaengnimdo deuramaro gongbuharago hasyeosseoyo.Vâng, nhất là nghe tiến bộ nhiều. Cô giáo cũng bảo học bằng phim.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Làn sóng Hàn Quốc ở Việt Nam

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài đọc, ban đầu thứ gì gây sốt ở Việt Nam?

  2. 2.Theo khảo sát, học sinh bắt đầu quan tâm tiếng Hàn khi nào?

  3. 3.Ý chính của câu cuối là gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“시청률” nghĩa là gì?

  2. 2.Chuyển sang câu gián tiếp: 친구: “그 영화 재미있어요.” → 친구가 그 영화가 ___.

  3. 3.Chuyển sang câu gián tiếp: 동생: “언니, 뭐 먹어?” → 동생이 뭐 ___.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Điền vào chỗ trống: 날씨가 점점 ___. (trở nên lạnh)

  6. 6.Câu nào SAI?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể lại cho bạn một tin giải trí bạn đọc được tuần này (dùng -다고 하다 / -대요), thuật lại một câu hỏi ai đó hỏi bạn về Hàn Quốc (dùng -냐고 하다), và nói K-pop hay phim Hàn đã làm bạn thay đổi thế nào (dùng -아/어지다).

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 3 · 70–200 âm tiết

Bài 9: Truyền thông – K-pop, drama

Viết 7–8 câu giới thiệu một bộ phim hoặc ca sĩ Hàn bạn yêu thích: nội dung/đặc điểm, vì sao nổi tiếng, bạn nghe người khác nói gì về họ (dùng -다고 하다), và ảnh hưởng tới bạn.

0 âm tiết · nên viết 70–200

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.