직장
jikjang
HVchức trườngHán tự 職場
직장 생활은 생각보다 힘들어요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
직장 문화
Sau bài này, bạn có thể nói về cấp bậc, quan hệ trên – dưới, liên hoan công ty và ứng xử khéo léo ở nơi làm việc Hàn Quốc.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
직장
jikjang
HVchức trườngHán tự 職場
직장 생활은 생각보다 힘들어요.
상사
sangsa
HVthượng tyHán tự 上司
상사에게 보고서를 드렸어요.
부하 직원
buha jigwon
HVbộ hạ chức viênHán tự 部下職員
그 팀장님은 부하 직원을 잘 챙겨요.
선후배
seonhubae
HVtiên hậu bốiHán tự 先後輩
우리 회사는 선후배 사이가 가까운 편이에요.
입사하다
ipsahada
HVnhập xãHán tự 入社
저는 작년 1월에 이 회사에 입사했어요.
동기
donggi
HVđồng kỳHán tự 同期
입사 동기들과 자주 점심을 먹어요.
직급
jikgeup
HVchức cấpHán tự 職級
한국 회사에서는 이름보다 직급으로 불러요.
승진하다
seungjinhada
HVthăng tiếnHán tự 昇進
형이 올해 과장으로 승진했어요.
출장
chuljang
HVxuất trươngHán tự 出張
다음 주에 하노이로 출장을 가요.
업무
eommu
HVnghiệp vụHán tự 業務
오늘은 업무가 많아서 야근해야 해요.
보고서
bogoseo
HVbáo cáo thưHán tự 報告書
보고서를 내일 아침까지 제출하세요.
결재
gyeoljae
HVquyết tàiHán tự 決裁
부장님께 결재를 받아야 해요.
분위기
bunwigi
HVphân vi khíHán tự 雰圍氣
우리 팀은 분위기가 밝은 편이에요.
술자리
suljari
술자리에서도 예의를 지켜야 해요.
건배
geonbae
HVcan bôiHán tự 乾杯
우리 팀의 성공을 위하여, 건배!
강요하다
gangyohada
HVcường yêuHán tự 強要
요즘은 회식에서 술을 강요하지 않아요.
예의
yeui
HVlễ nghiHán tự 禮儀
윗사람에게는 예의를 갖춰서 말해야 해요.
존댓말
jondaenmal
처음 만난 사람에게는 존댓말을 써요.
반말
banmal
친한 동기끼리는 반말을 해요.
수직적
sujikjeok
HVthùy trực đíchHán tự 垂直的
예전에는 회사 문화가 수직적이었어요.
수평적
supyeongjeok
HVthủy bình đíchHán tự 水平的
요즘 스타트업은 수평적인 문화를 좋아해요.
정시 퇴근
jeongsi toegeun
HVđịnh thời thoái cầnHán tự 定時退勤
오늘은 정시 퇴근하고 가족과 저녁을 먹을 거예요.
챙기다
chaenggida
선배가 신입 사원들을 잘 챙겨 줘요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ + 는 척하다 (đang) / (으)ㄴ 척하다 (đã) · Tính từ + (으)ㄴ 척하다 · Danh từ + 인 척하다
Diễn tả việc làm ra vẻ như vậy dù sự thật không phải thế. Động từ ở hiện tại dùng -는 척하다 (giả vờ đang làm), đã xong dùng -(으)ㄴ 척하다 (giả vờ đã làm). Có thể thay 척하다 bằng 체하다 với nghĩa y hệt.
상사의 농담이 재미없었지만 웃는 척했어요.
Sangsaui nongdami jaemieopseotjiman unneun cheokaesseoyo.
Câu đùa của sếp không vui nhưng tôi vẫn giả vờ cười.
피곤했지만 회식 자리에서 안 피곤한 척했어요.
Pigonhaetjiman hoesik jarieseo an pigonhan cheokaesseoyo.
Tôi mệt nhưng ở buổi liên hoan vẫn làm như không mệt.
그 사람은 다 아는 척하지만 사실은 잘 몰라요.
Geu sarameun da aneun cheokajiman sasireun jal mollayo.
Người đó làm như biết hết nhưng thật ra chẳng biết mấy.
So với tiếng Việt
Giống “giả vờ, làm như, tỏ ra”. Người Việt hay chia nhầm: tính từ phải là -(으)ㄴ 척 (바쁜 척), không phải 바쁘는 척. Lưu ý 아는 척하다 còn có nghĩa “tỏ ra quen biết, chào hỏi” khi gặp người quen: 길에서 만나면 아는 척 좀 해요 (gặp ngoài đường thì chào một tiếng nhé).
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 수밖에 없다
Nghĩa thứ nhất: không còn lựa chọn nào khác ngoài việc đó (đành phải). Nghĩa thứ hai: kết quả tất yếu, đương nhiên phải thế. Gốc là 수 (cách) + 밖에 (ngoài) + 없다 (không có): “không có cách nào ngoài…”.
부장님이 부탁하셔서 주말에도 출근할 수밖에 없었어요.
Bujangnimi butakasyeoseo jumaredo chulgeunhal subakke eopseosseoyo.
Trưởng ban nhờ nên cuối tuần tôi cũng đành phải đi làm.
일이 이렇게 많으니까 야근할 수밖에 없어요.
Iri ireoke maneunikka yageunhal subakke eopseoyo.
Việc nhiều thế này thì đành phải làm thêm giờ thôi.
매일 열심히 연습했으니 실력이 늘 수밖에 없지요.
Maeil yeolsimhi yeonseupaesseuni sillyeogi neul subakke eopjiyo.
Ngày nào cũng chăm luyện thì trình độ tất nhiên phải tiến bộ.
So với tiếng Việt
Tương đương “đành phải, buộc phải, không thể không”. Đừng nhầm với -(으)ㄹ 수 없다 (không thể): 야근할 수 없어요 = không thể làm thêm giờ; 야근할 수밖에 없어요 = đành phải làm thêm giờ. Nhớ viết liền 수밖에.
Động từ + 고서 · Nhấn mạnh: Động từ + 고서야
Nối hai hành động theo trình tự, nhấn mạnh hành động trước đã hoàn tất rồi mới đến hành động sau, hoặc hành động trước là căn cứ cho vế sau. Chủ ngữ hai vế là một. Dạng -고서야 nghĩa là “mãi đến khi… mới…”.
보고서를 다 쓰고서 퇴근했어요.
Bogoseoreul da sseugoseo toegeunhaesseoyo.
Tôi viết xong hết báo cáo rồi mới tan làm.
선배의 설명을 듣고서야 이해했어요.
Seonbaeui seolmyeongeul deutgoseoya ihaehaesseoyo.
Mãi đến khi nghe đàn anh giải thích tôi mới hiểu.
그는 사과도 하지 않고서 그냥 나가 버렸어요.
Geuneun sagwado haji ankoseo geunyang naga beoryeosseoyo.
Anh ta chẳng xin lỗi gì mà cứ thế bỏ đi.
So với tiếng Việt
-고서 gần với -고 (T1) nhưng nhấn mạnh “xong rồi mới”. Người Việt hay dùng -고서 với động từ di chuyển (가다, 오다) hay tư thế (앉다, 서다): khi đó tiếng Hàn tự nhiên dùng -아/어서 (회사에 가서 일해요), không nói 회사에 가고서 일해요.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Sáng hôm sau buổi liên hoan, Linh (nhân viên mới người Việt ở một công ty Hàn) nói chuyện với anh Jun-ho, đàn anh trong phòng.
링
선배님, 어제 회식 때 많이 피곤해 보이셨어요.
Seonbaenim, eoje hoesik ttae mani pigonhae boisyeosseoyo.Anh ơi, hôm qua lúc liên hoan trông anh mệt lắm ạ.준호
사실 출장에서 돌아오자마자 갔거든요. 그래도 안 피곤한 척했지요.
Sasil chuljangeseo doraojamaja gatgeodeunyo. Geuraedo an pigonhan cheokaetjiyo.Thật ra anh vừa đi công tác về là đến luôn. Nhưng vẫn phải làm như không mệt.링
저는 술을 잘 못 마셔서 걱정했어요. 부장님이 계속 술을 권하셔서요.
Jeoneun sureul jal mon masyeoseo geokjeonghaesseoyo. Bujangnimi gyesok sureul gwonhasyeoseoyo.Em uống rượu kém nên lo lắm. Vì trưởng ban cứ mời rượu mãi.준호
요즘은 술을 강요하는 분위기가 아니에요. 못 마시면 사이다로 건배해도 돼요.
Yojeumeun sureul gangyohaneun bunwigiga anieyo. Mon masimyeon saidaro geonbaehaedo dwaeyo.Bây giờ không còn kiểu ép rượu nữa đâu. Không uống được thì cạn ly bằng nước ngọt cũng được.링
다행이에요. 그런데 회식 다음 날에는 일찍 출근해야 해요?
Dahaengieyo. Geureonde hoesik daeum nareneun iljjik chulgeunhaeya haeyo?May quá. Mà hôm sau liên hoan có phải đi làm sớm không anh?준호
신입 사원은 아무래도 상사들 눈치를 볼 수밖에 없어요. 평소처럼만 오면 돼요.
Sinip sawoneun amuraedo sangsadeul nunchireul bol subakke eopseoyo. Pyeongsocheoreomman omyeon dwaeyo.Nhân viên mới thì dù sao cũng đành phải để ý sắc mặt cấp trên. Cứ đến đúng giờ như mọi ngày là được.링
네. 그럼 오늘 보고서는 어떻게 할까요?
Ne. Geureom oneul bogoseoneun eotteoke halkkayo?Vâng. Vậy báo cáo hôm nay em làm thế nào ạ?준호
자료를 다 확인하고서 부장님께 결재를 올리세요.
Jaryoreul da hwaginhagoseo bujangnimkke gyeoljaereul olliseyo.Em kiểm tra hết số liệu rồi hãy trình trưởng ban phê duyệt.링
알겠습니다. 선배님 덕분에 직장 생활이 조금 덜 어려워요.
Algetseumnida. Seonbaenim deokbune jikjang saenghwari jogeum deol eoryeowoyo.Em hiểu rồi ạ. Nhờ anh mà việc đi làm của em đỡ khó hơn một chút.준호
저도 신입 때 선배들이 많이 챙겨 줬어요. 우리도 서로 도우면서 일해요.
Jeodo sinip ttae seonbaedeuri mani chaenggyeo jwosseoyo. Urido seoro doumyeonseo ilhaeyo.Hồi mới vào anh cũng được các anh chị lo cho nhiều. Mình cũng giúp nhau mà làm nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Trước đây, vì sao người không uống được rượu vẫn phải uống?
2.Theo bài đọc, liên hoan công ty hiện nay thay đổi thế nào?
3.Ý chính của câu cuối là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“결재” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 사실 잘 모르지만 회의에서 아는 ___.
3.Chọn câu ĐÚNG ngữ pháp.
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Câu nào dùng -고서 TỰ NHIÊN nhất?
6.Dịch: “Mãi đến khi nghe giải thích tôi mới hiểu.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai nhân viên mới trong buổi liên hoan: (1) chào và nâng ly với trưởng phòng bằng kính ngữ, (2) từ chối uống thêm rượu một cách khéo léo, (3) kể một lần bạn “giả vờ” để giữ không khí (dùng -는 척하다) và một việc bạn “đành phải làm” ở chỗ làm (dùng -(으)ㄹ 수밖에 없다). Ghi âm 1–2 phút.
TOPIK 4 · 110–280 âm tiết
Bài 1: Văn hóa công sở Hàn Quốc
Viết 7–9 câu so sánh văn hóa công sở ở Việt Nam và Hàn Quốc (cách xưng hô, liên hoan, giờ tan làm). Dùng ít nhất một lần -(으)ㄹ 수밖에 없다 và -고서.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.