Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Văn hóa công sở Hàn Quốc

직장 문화

Sau bài này, bạn có thể nói về cấp bậc, quan hệ trên – dưới, liên hoan công ty và ứng xử khéo léo ở nơi làm việc Hàn Quốc.

1

23 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 직장

    jikjang

    HVchức trườngHán tự 職場

    nơi làm việc, chỗ làmdanh từ

    직장 생활은 생각보다 힘들어요.

    Jikjang saenghwareun saenggakboda himdeureoyo.Cuộc sống đi làm vất vả hơn tôi tưởng.
  • 상사

    sangsa

    HVthượng tyHán tự 上司

    cấp trên, sếpdanh từ

    상사에게 보고서를 드렸어요.

    Sangsaege bogoseoreul deuryeosseoyo.Tôi đã nộp bản báo cáo cho cấp trên.
  • 부하 직원

    buha jigwon

    HVbộ hạ chức viênHán tự 部下職員

    nhân viên cấp dướidanh từ

    그 팀장님은 부하 직원을 잘 챙겨요.

    Geu timjangnimeun buha jigwoneul jal chaenggyeoyo.Trưởng nhóm đó rất quan tâm đến nhân viên cấp dưới.
  • 선후배

    seonhubae

    HVtiên hậu bốiHán tự 先後輩

    đàn anh và đàn em, người vào trước và vào saudanh từ

    우리 회사는 선후배 사이가 가까운 편이에요.

    Uri hoesaneun seonhubae saiga gakkaun pyeonieyo.Ở công ty tôi, đàn anh đàn em khá thân nhau.
  • 입사하다

    ipsahada

    HVnhập xãHán tự 入社

    vào làm ở công tyđộng từ

    저는 작년 1월에 이 회사에 입사했어요.

    Jeoneun jangnyeon irwore i hoesae ipsahaesseoyo.Tôi vào công ty này tháng 1 năm ngoái.
  • 동기

    donggi

    HVđồng kỳHán tự 同期

    người cùng khóa, cùng đợt vào công tydanh từ

    입사 동기들과 자주 점심을 먹어요.

    Ipsa donggideulgwa jaju jeomsimeul meogeoyo.Tôi hay ăn trưa với những người cùng đợt vào công ty.
  • 직급

    jikgeup

    HVchức cấpHán tự 職級

    cấp bậc, chức vụdanh từ

    한국 회사에서는 이름보다 직급으로 불러요.

    Hanguk hoesaeseoneun ireumboda jikgeubeuro bulleoyo.Ở công ty Hàn, người ta gọi nhau bằng chức vụ hơn là bằng tên.
  • 승진하다

    seungjinhada

    HVthăng tiếnHán tự 昇進

    được thăng chứcđộng từ

    형이 올해 과장으로 승진했어요.

    Hyeongi olhae gwajangeuro seungjinhaesseoyo.Năm nay anh tôi được thăng chức trưởng phòng.
  • 출장

    chuljang

    HVxuất trươngHán tự 出張

    chuyến công tácdanh từ

    다음 주에 하노이로 출장을 가요.

    Daeum jue hanoiro chuljangeul gayo.Tuần sau tôi đi công tác Hà Nội.
  • 업무

    eommu

    HVnghiệp vụHán tự 業務

    công việc, nghiệp vụdanh từ

    오늘은 업무가 많아서 야근해야 해요.

    Oneureun eommuga manaseo yageunhaeya haeyo.Hôm nay nhiều việc nên tôi phải làm thêm giờ.
  • 보고서

    bogoseo

    HVbáo cáo thưHán tự 報告書

    bản báo cáodanh từ

    보고서를 내일 아침까지 제출하세요.

    Bogoseoreul naeil achimkkaji jechulhaseyo.Hãy nộp báo cáo trước sáng mai.
  • 결재

    gyeoljae

    HVquyết tàiHán tự 決裁

    sự phê duyệt (của cấp trên)danh từ

    부장님께 결재를 받아야 해요.

    Bujangnimkke gyeoljaereul badaya haeyo.Phải xin trưởng ban phê duyệt.
  • 분위기

    bunwigi

    HVphân vi khíHán tự 雰圍氣

    bầu không khídanh từ

    우리 팀은 분위기가 밝은 편이에요.

    Uri timeun bunwigiga balgeun pyeonieyo.Nhóm tôi không khí khá vui vẻ.
  • 술자리

    suljari

    cuộc nhậu, bữa rượudanh từ

    술자리에서도 예의를 지켜야 해요.

    Suljarieseodo yeuireul jikyeoya haeyo.Ngay cả trong cuộc nhậu cũng phải giữ phép lịch sự.
  • 건배

    geonbae

    HVcan bôiHán tự 乾杯

    cạn ly, nâng ly chúc mừngdanh từ

    우리 팀의 성공을 위하여, 건배!

    Uri timui seonggongeul wihayeo, geonbae!Vì thành công của nhóm chúng ta, cạn ly!
  • 강요하다

    gangyohada

    HVcường yêuHán tự 強要

    ép buộc, cưỡng épđộng từ

    요즘은 회식에서 술을 강요하지 않아요.

    Yojeumeun hoesigeseo sureul gangyohaji anayo.Dạo này liên hoan công ty không ép uống rượu nữa.
  • 예의

    yeui

    HVlễ nghiHán tự 禮儀

    phép lịch sự, lễ phépdanh từ

    윗사람에게는 예의를 갖춰서 말해야 해요.

    Witsaramegeneun yeuireul gatchwoseo malhaeya haeyo.Với người trên phải nói năng lễ phép.
  • 존댓말

    jondaenmal

    lời nói kính trọng, kính ngữdanh từ

    처음 만난 사람에게는 존댓말을 써요.

    Cheoeum mannan saramegeneun jondaenmareul sseoyo.Với người mới gặp, ta dùng kính ngữ.
  • 반말

    banmal

    lời nói trống không, cách nói thân mật (với người ngang hàng, nhỏ tuổi)danh từ

    친한 동기끼리는 반말을 해요.

    Chinhan donggikkirineun banmareul haeyo.Những người cùng đợt thân nhau thì nói chuyện thân mật.
  • 수직적

    sujikjeok

    HVthùy trực đíchHán tự 垂直的

    theo chiều dọc, nặng thứ bậc trên – dướidanh từ

    예전에는 회사 문화가 수직적이었어요.

    Yejeoneneun hoesa munhwaga sujikjeogieosseoyo.Trước đây văn hóa công ty nặng tính thứ bậc.
  • 수평적

    supyeongjeok

    HVthủy bình đíchHán tự 水平的

    theo chiều ngang, bình đẳngdanh từ

    요즘 스타트업은 수평적인 문화를 좋아해요.

    Yojeum seutateueobeun supyeongjeogin munhwareul joahaeyo.Các công ty khởi nghiệp ngày nay chuộng văn hóa bình đẳng.
  • 정시 퇴근

    jeongsi toegeun

    HVđịnh thời thoái cầnHán tự 定時退勤

    tan làm đúng giờdanh từ

    오늘은 정시 퇴근하고 가족과 저녁을 먹을 거예요.

    Oneureun jeongsi toegeunhago gajokgwa jeonyeogeul meogeul geoyeyo.Hôm nay tôi sẽ tan làm đúng giờ và ăn tối với gia đình.
  • 챙기다

    chaenggida

    quan tâm, lo cho; mang theo đủđộng từ

    선배가 신입 사원들을 잘 챙겨 줘요.

    Seonbaega sinip sawondeureul jal chaenggyeo jwoyo.Đàn anh rất quan tâm đến nhân viên mới.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-(으)ㄴ/는 척하다 – “giả vờ, làm như…”

Động từ + 는 척하다 (đang) / (으)ㄴ 척하다 (đã) · Tính từ + (으)ㄴ 척하다 · Danh từ + 인 척하다

Diễn tả việc làm ra vẻ như vậy dù sự thật không phải thế. Động từ ở hiện tại dùng -는 척하다 (giả vờ đang làm), đã xong dùng -(으)ㄴ 척하다 (giả vờ đã làm). Có thể thay 척하다 bằng 체하다 với nghĩa y hệt.

  • 상사의 농담이 재미없었지만 웃는 척했어요.

    Sangsaui nongdami jaemieopseotjiman unneun cheokaesseoyo.

    Câu đùa của sếp không vui nhưng tôi vẫn giả vờ cười.

  • 피곤했지만 회식 자리에서 안 피곤한 척했어요.

    Pigonhaetjiman hoesik jarieseo an pigonhan cheokaesseoyo.

    Tôi mệt nhưng ở buổi liên hoan vẫn làm như không mệt.

  • 그 사람은 다 아는 척하지만 사실은 잘 몰라요.

    Geu sarameun da aneun cheokajiman sasireun jal mollayo.

    Người đó làm như biết hết nhưng thật ra chẳng biết mấy.

So với tiếng Việt

Giống “giả vờ, làm như, tỏ ra”. Người Việt hay chia nhầm: tính từ phải là -(으)ㄴ 척 (바쁜 척), không phải 바쁘는 척. Lưu ý 아는 척하다 còn có nghĩa “tỏ ra quen biết, chào hỏi” khi gặp người quen: 길에서 만나면 아는 척 좀 해요 (gặp ngoài đường thì chào một tiếng nhé).

-(으)ㄹ 수밖에 없다 – “đành phải…, tất nhiên sẽ…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 수밖에 없다

Nghĩa thứ nhất: không còn lựa chọn nào khác ngoài việc đó (đành phải). Nghĩa thứ hai: kết quả tất yếu, đương nhiên phải thế. Gốc là 수 (cách) + 밖에 (ngoài) + 없다 (không có): “không có cách nào ngoài…”.

  • 부장님이 부탁하셔서 주말에도 출근할 수밖에 없었어요.

    Bujangnimi butakasyeoseo jumaredo chulgeunhal subakke eopseosseoyo.

    Trưởng ban nhờ nên cuối tuần tôi cũng đành phải đi làm.

  • 일이 이렇게 많으니까 야근할 수밖에 없어요.

    Iri ireoke maneunikka yageunhal subakke eopseoyo.

    Việc nhiều thế này thì đành phải làm thêm giờ thôi.

  • 매일 열심히 연습했으니 실력이 늘 수밖에 없지요.

    Maeil yeolsimhi yeonseupaesseuni sillyeogi neul subakke eopjiyo.

    Ngày nào cũng chăm luyện thì trình độ tất nhiên phải tiến bộ.

So với tiếng Việt

Tương đương “đành phải, buộc phải, không thể không”. Đừng nhầm với -(으)ㄹ 수 없다 (không thể): 야근할 수 없어요 = không thể làm thêm giờ; 야근할 수밖에 없어요 = đành phải làm thêm giờ. Nhớ viết liền 수밖에.

-고서 – “sau khi… rồi”, -고서야 – “mãi đến khi… mới”

Động từ + 고서 · Nhấn mạnh: Động từ + 고서야

Nối hai hành động theo trình tự, nhấn mạnh hành động trước đã hoàn tất rồi mới đến hành động sau, hoặc hành động trước là căn cứ cho vế sau. Chủ ngữ hai vế là một. Dạng -고서야 nghĩa là “mãi đến khi… mới…”.

  • 보고서를 다 쓰고서 퇴근했어요.

    Bogoseoreul da sseugoseo toegeunhaesseoyo.

    Tôi viết xong hết báo cáo rồi mới tan làm.

  • 선배의 설명을 듣고서야 이해했어요.

    Seonbaeui seolmyeongeul deutgoseoya ihaehaesseoyo.

    Mãi đến khi nghe đàn anh giải thích tôi mới hiểu.

  • 그는 사과도 하지 않고서 그냥 나가 버렸어요.

    Geuneun sagwado haji ankoseo geunyang naga beoryeosseoyo.

    Anh ta chẳng xin lỗi gì mà cứ thế bỏ đi.

So với tiếng Việt

-고서 gần với -고 (T1) nhưng nhấn mạnh “xong rồi mới”. Người Việt hay dùng -고서 với động từ di chuyển (가다, 오다) hay tư thế (앉다, 서다): khi đó tiếng Hàn tự nhiên dùng -아/어서 (회사에 가서 일해요), không nói 회사에 가고서 일해요.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sáng hôm sau buổi liên hoan, Linh (nhân viên mới người Việt ở một công ty Hàn) nói chuyện với anh Jun-ho, đàn anh trong phòng.

  1. 링

    선배님, 어제 회식 때 많이 피곤해 보이셨어요.

    Seonbaenim, eoje hoesik ttae mani pigonhae boisyeosseoyo.Anh ơi, hôm qua lúc liên hoan trông anh mệt lắm ạ.
  2. 준호

    사실 출장에서 돌아오자마자 갔거든요. 그래도 안 피곤한 척했지요.

    Sasil chuljangeseo doraojamaja gatgeodeunyo. Geuraedo an pigonhan cheokaetjiyo.Thật ra anh vừa đi công tác về là đến luôn. Nhưng vẫn phải làm như không mệt.
  3. 링

    저는 술을 잘 못 마셔서 걱정했어요. 부장님이 계속 술을 권하셔서요.

    Jeoneun sureul jal mon masyeoseo geokjeonghaesseoyo. Bujangnimi gyesok sureul gwonhasyeoseoyo.Em uống rượu kém nên lo lắm. Vì trưởng ban cứ mời rượu mãi.
  4. 준호

    요즘은 술을 강요하는 분위기가 아니에요. 못 마시면 사이다로 건배해도 돼요.

    Yojeumeun sureul gangyohaneun bunwigiga anieyo. Mon masimyeon saidaro geonbaehaedo dwaeyo.Bây giờ không còn kiểu ép rượu nữa đâu. Không uống được thì cạn ly bằng nước ngọt cũng được.
  5. 링

    다행이에요. 그런데 회식 다음 날에는 일찍 출근해야 해요?

    Dahaengieyo. Geureonde hoesik daeum nareneun iljjik chulgeunhaeya haeyo?May quá. Mà hôm sau liên hoan có phải đi làm sớm không anh?
  6. 준호

    신입 사원은 아무래도 상사들 눈치를 볼 수밖에 없어요. 평소처럼만 오면 돼요.

    Sinip sawoneun amuraedo sangsadeul nunchireul bol subakke eopseoyo. Pyeongsocheoreomman omyeon dwaeyo.Nhân viên mới thì dù sao cũng đành phải để ý sắc mặt cấp trên. Cứ đến đúng giờ như mọi ngày là được.
  7. 링

    네. 그럼 오늘 보고서는 어떻게 할까요?

    Ne. Geureom oneul bogoseoneun eotteoke halkkayo?Vâng. Vậy báo cáo hôm nay em làm thế nào ạ?
  8. 준호

    자료를 다 확인하고서 부장님께 결재를 올리세요.

    Jaryoreul da hwaginhagoseo bujangnimkke gyeoljaereul olliseyo.Em kiểm tra hết số liệu rồi hãy trình trưởng ban phê duyệt.
  9. 링

    알겠습니다. 선배님 덕분에 직장 생활이 조금 덜 어려워요.

    Algetseumnida. Seonbaenim deokbune jikjang saenghwari jogeum deol eoryeowoyo.Em hiểu rồi ạ. Nhờ anh mà việc đi làm của em đỡ khó hơn một chút.
  10. 준호

    저도 신입 때 선배들이 많이 챙겨 줬어요. 우리도 서로 도우면서 일해요.

    Jeodo sinip ttae seonbaedeuri mani chaenggyeo jwosseoyo. Urido seoro doumyeonseo ilhaeyo.Hồi mới vào anh cũng được các anh chị lo cho nhiều. Mình cũng giúp nhau mà làm nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Văn hóa liên hoan công ty đang thay đổi

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Trước đây, vì sao người không uống được rượu vẫn phải uống?

  2. 2.Theo bài đọc, liên hoan công ty hiện nay thay đổi thế nào?

  3. 3.Ý chính của câu cuối là gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“결재” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 사실 잘 모르지만 회의에서 아는 ___.

  3. 3.Chọn câu ĐÚNG ngữ pháp.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Câu nào dùng -고서 TỰ NHIÊN nhất?

  6. 6.Dịch: “Mãi đến khi nghe giải thích tôi mới hiểu.”

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai nhân viên mới trong buổi liên hoan: (1) chào và nâng ly với trưởng phòng bằng kính ngữ, (2) từ chối uống thêm rượu một cách khéo léo, (3) kể một lần bạn “giả vờ” để giữ không khí (dùng -는 척하다) và một việc bạn “đành phải làm” ở chỗ làm (dùng -(으)ㄹ 수밖에 없다). Ghi âm 1–2 phút.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 4 · 110–280 âm tiết

Bài 1: Văn hóa công sở Hàn Quốc

Viết 7–9 câu so sánh văn hóa công sở ở Việt Nam và Hàn Quốc (cách xưng hô, liên hoan, giờ tan làm). Dùng ít nhất một lần -(으)ㄹ 수밖에 없다 và -고서.

0 âm tiết · nên viết 110–280

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.