Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Hoạt động tình nguyện

봉사 활동

Sau bài này, bạn có thể kể về hoạt động tình nguyện, quyên góp, chia sẻ cảm nhận và rủ người khác cùng tham gia.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 봉사 활동

    bongsa hwaldong

    HVphụng sĩ hoạt độngHán tự 奉仕活動

    hoạt động tình nguyệndanh từ

    주말마다 봉사 활동을 해요.

    Jumalmada bongsa hwaldongeul haeyo.Cuối tuần nào tôi cũng đi tình nguyện.
  • 자원봉사자

    jawonbongsaja

    HVtự nguyện phụng sĩ giảHán tự 自願奉仕者

    tình nguyện viêndanh từ

    축제에 자원봉사자 100명이 참여했어요.

    Chukjee jawonbongsaja baek myeongi chamyeohaesseoyo.Có 100 tình nguyện viên tham gia lễ hội.
  • 참여하다

    chamyeohada

    HVtham dựHán tự 參與

    tham giađộng từ

    누구나 이 행사에 참여할 수 있어요.

    Nuguna i haengsae chamyeohal su isseoyo.Ai cũng có thể tham gia sự kiện này.
  • 기부하다

    gibuhada

    HVký phụHán tự 寄附

    quyên góp, hiến tặngđộng từ

    월급의 일부를 매달 기부해요.

    Wolgeubui ilbureul maedal gibuhaeyo.Mỗi tháng tôi quyên góp một phần lương.
  • 후원하다

    huwonhada

    HVhậu việnHán tự 後援

    tài trợ, bảo trợ (đều đặn)động từ

    베트남 아이 한 명을 3년째 후원하고 있어요.

    Beteunam ai han myeongeul samnyeonjjae huwonhago isseoyo.Tôi đang bảo trợ một em nhỏ Việt Nam được 3 năm rồi.
  • 소외 계층

    soe gyecheung

    HVsơ ngoại giai tầngHán tự 疏外階層

    tầng lớp yếu thế, bị gạt ra ngoài lềdanh từ

    소외 계층을 위한 무료 강좌가 열렸어요.

    Soe gyecheungeul wihan muryo gangjwaga yeollyeosseoyo.Đã mở khóa học miễn phí dành cho người yếu thế.
  • 독거노인

    dokgeonoin

    HVđộc cư lão nhânHán tự 獨居老人

    người già sống một mìnhdanh từ

    독거노인 댁에 도시락을 배달했어요.

    Dokgeonoin daege dosirageul baedalhaesseoyo.Tôi đã mang cơm hộp đến nhà các cụ sống một mình.
  • 보람

    boram

    ý nghĩa, niềm vui vì việc mình làm có giá trịdanh từ

    힘들었지만 보람이 있었어요.

    Himdeureotjiman borami isseosseoyo.Vất vả nhưng rất đáng.
  • 나눔

    nanum

    sự sẻ chiadanh từ

    나눔은 작은 것에서 시작돼요.

    Nanumeun jageun geoseseo sijakdwaeyo.Sẻ chia bắt đầu từ những điều nhỏ.
  • 연탄

    yeontan

    HVluyện thánHán tự 煉炭

    than tổ ongdanh từ

    겨울이 오기 전에 연탄을 날랐어요.

    Gyeouri ogi jeone yeontaneul nallasseoyo.Trước khi mùa đông đến, chúng tôi đã khuân than tổ ong.
  • 복지관

    bokjigwan

    HVphúc chỉ quánHán tự 福祉館

    trung tâm phúc lợi xã hộidanh từ

    동네 복지관에서 한국어를 가르쳐요.

    Dongne bokjigwaneseo hangugeoreul gareuchyeoyo.Tôi dạy tiếng Hàn ở trung tâm phúc lợi trong khu.
  • 장애인

    jangaein

    HVchướng ngại nhânHán tự 障礙人

    người khuyết tậtdanh từ

    장애인을 위한 시설이 늘었어요.

    Jangaeineul wihan siseori neureosseoyo.Cơ sở vật chất dành cho người khuyết tật đã tăng.
  • 어르신

    eoreusin

    người cao tuổi (cách gọi kính trọng)danh từ

    어르신, 이쪽으로 앉으세요.

    Eoreusin, ijjogeuro anjeuseyo.Thưa bác, mời bác ngồi bên này ạ.
  • 모금

    mogeum

    HVmộ kimHán tự 募金

    quyên tiền, gây quỹdanh từ

    홍수 피해 지역을 돕기 위해 모금을 했어요.

    Hongsu pihae jiyeogeul dopgi wihae mogeumeul haesseoyo.Chúng tôi quyên tiền để giúp vùng bị lũ lụt.
  • 헌혈

    heonhyeol

    HVhiến huyếtHán tự 獻血

    hiến máudanh từ

    1년에 두 번 헌혈을 해요.

    Illyeone du beon heonhyeoreul haeyo.Một năm tôi hiến máu hai lần.
  • 이웃

    iut

    hàng xóm, láng giềngdanh từ

    어려운 이웃을 도와야 해요.

    Eoryeoun iuseul dowaya haeyo.Phải giúp đỡ những người hàng xóm khó khăn.
  • 단체

    danche

    HVđoàn thểHán tự 團體

    tổ chức, đoàn thể; tập thểdanh từ

    이 단체는 아이들의 교육을 지원해요.

    I dancheneun aideurui gyoyugeul jiwonhaeyo.Tổ chức này hỗ trợ việc học của trẻ em.
  • 지역 사회

    jiyeok sahoe

    HVđịa vực xã hộiHán tự 地域社會

    cộng đồng địa phươngdanh từ

    지역 사회를 위해 할 수 있는 일을 찾아봐요.

    Jiyeok sahoereul wihae hal su inneun ireul chajabwayo.Hãy tìm việc mình có thể làm cho cộng đồng.
  • 돌보다

    dolboda

    chăm sóc, trông nomđộng từ

    주말에는 보호소에서 강아지를 돌봐요.

    Jumareneun bohosoeseo gangajireul dolbwayo.Cuối tuần tôi chăm chó ở trạm cứu hộ.
  • 뿌듯하다

    ppudeutada

    tự hào, mãn nguyện (vì việc mình làm)tính từ

    아이들이 웃는 모습을 보니 정말 뿌듯했어요.

    Aideuri unneun moseubeul boni jeongmal ppudeutaesseoyo.Nhìn các em cười, tôi thấy mãn nguyện vô cùng.
  • 재능 기부

    jaeneung gibu

    HVtài năng ký phụHán tự 才能寄附

    đóng góp bằng tài năng, kỹ năng của mìnhdanh từ

    사진작가가 재능 기부로 가족사진을 찍어 줬어요.

    Sajinjakgaga jaeneung giburo gajoksajineul jjigeo jwosseoyo.Một nhiếp ảnh gia đã chụp ảnh gia đình miễn phí để đóng góp tài năng.
  • 무료 급식

    muryo geupsik

    HVvô liệu cấp thựcHán tự 無料給食

    bữa ăn miễn phí (phát cho người khó khăn)danh từ

    토요일마다 무료 급식소에서 밥을 퍼요.

    Toyoilmada muryo geupsikso-eseo babeul peoyo.Thứ Bảy nào tôi cũng xới cơm ở bếp ăn miễn phí.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-(으)ㄴ/는 만큼 – “tương xứng với…, bao nhiêu… bấy nhiêu; vì (đã)…”

Động từ + 는 만큼 / (으)ㄴ 만큼 (đã) · Tính từ + (으)ㄴ 만큼 · Động từ + (으)ㄹ 만큼 (đủ để, đến mức) · Danh từ + 만큼 (bằng)

Nghĩa 1: mức độ tương xứng — làm bao nhiêu thì được bấy nhiêu. Nghĩa 2: nêu lý do hiển nhiên, văn viết — “vì (là)… nên đương nhiên…”. Với danh từ, N만큼 = “bằng N, như N” khi so sánh ngang bằng.

  • 노력한 만큼 결과가 나와요.

    Noryeokan mankeum gyeolgwaga nawayo.

    Nỗ lực bao nhiêu thì kết quả bấy nhiêu.

  • 많은 사람이 참여하는 행사인 만큼 안전에 신경 써야 한다.

    Maneun sarami chamyeohaneun haengsain mankeum anjeone singyeong sseoya handa.

    Vì là sự kiện đông người tham gia nên phải chú ý đến an toàn.

  • 봉사는 내가 준 것만큼 나도 많이 받는 일이에요.

    Bongsaneun naega jun geonmankeum nado mani banneun irieyo.

    Tình nguyện là việc mình cho đi bao nhiêu thì cũng nhận lại bấy nhiêu.

So với tiếng Việt

Nghĩa 2 (vì là…) mang sắc thái văn viết, hay xuất hiện trong bài đọc TOPIK: “…인 만큼 …아/어야 한다”. Người Việt hay dịch máy móc thành “bằng” trong mọi trường hợp; hãy xem vế sau là kết quả tương xứng (nghĩa 1) hay lời khuyên, nghĩa vụ (nghĩa 2).

-아/어야 – “phải… thì mới…”

Động từ/Tính từ + 아/어야 + vế sau (kết quả) · Nhấn mạnh: -아/어야만 · Danh từ + 이어야/여야

Vế trước là điều kiện bắt buộc để vế sau xảy ra: “chỉ khi… thì mới…”. Vế sau thường là 하다, 알다, 되다, -(으)ㄹ 수 있다 hoặc dự đoán. Khác với -아/어야 하다 (phải làm) đã học ở TOPIK 2.

  • 직접 해 봐야 그 마음을 알 수 있어요.

    Jikjeop hae bwaya geu maeumeul al su isseoyo.

    Phải tự làm thử thì mới hiểu được tấm lòng đó.

  • 여러 사람이 함께해야 큰 변화가 생겨요.

    Yeoreo sarami hamkkehaeya keun byeonhwaga saenggyeoyo.

    Phải nhiều người cùng làm thì mới có thay đổi lớn.

  • 만 16세 이상이어야 헌혈을 할 수 있습니다.

    Man simnyuk se isangieoya heonhyeoreul hal su itseumnida.

    Phải từ đủ 16 tuổi trở lên mới được hiến máu.

So với tiếng Việt

Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê, và vế trước không chia quá khứ khi nói điều kiện chung. Đừng nhầm -아/어야 (điều kiện) với -아/어야 하다/되다 (nghĩa vụ): 운동해야 건강해져요 = phải tập thì mới khỏe; 운동해야 해요 = phải tập.

-기 나름이다 / N 나름이다 – “tùy vào (cách)…”

Động từ + 기 나름이다 · Danh từ + 나름이다 · Định ngữ: N + 나름의 + N (theo cách riêng của N)

Kết quả tùy thuộc vào cách làm, cách nghĩ của mỗi người. Thường dùng với 생각하다, 하다, 마음먹다. N 나름이다 = tùy vào N (사람 나름이다: tùy người). 나름대로 = theo cách riêng của mình.

  • 행복은 생각하기 나름이에요.

    Haengbogeun saenggakagi nareumieyo.

    Hạnh phúc là tùy vào cách mình nghĩ.

  • 봉사 활동이 힘든지 아닌지는 사람 나름이에요.

    Bongsa hwaldongi himdeunji aninjineun saram nareumieyo.

    Tình nguyện có vất vả hay không là tùy người.

  • 저도 제 나름대로 이웃을 도우려고 노력하고 있어요.

    Jeodo je nareumdaero iuseul douryeogo noryeokago isseoyo.

    Tôi cũng đang cố giúp hàng xóm theo cách riêng của mình.

So với tiếng Việt

Giống “tùy (vào)…”, “là do mình cả”. Khác N에 따라 다르다 (bài 7, khách quan: 지역에 따라 다르다): 나름이다 nhấn mạnh vai trò của con người, thái độ, cách làm. Không dùng -기 나름이다 với tính từ.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Đầu tháng 12, Hà (du học sinh) rủ Ji-won, bạn cùng lớp, tham gia hoạt động chở than tổ ong cho người già ở Seoul.

  1. 하

    지원 씨, 이번 토요일에 연탄 나눔 봉사 같이 갈래요?

    Jiwon ssi, ibeon toyoire yeontan nanum bongsa gachi gallaeyo?Ji-won, thứ Bảy này đi tình nguyện chở than tổ ong với mình không?
  2. 지원

    연탄 봉사요? 그거 많이 힘들지 않아요?

    Yeontan bongsayo? Geugeo mani himdeulji anayo?Chở than à? Việc đó không mệt lắm sao?
  3. 하

    힘들긴 해요. 그래도 작년에 해 보니까 정말 뿌듯했어요.

    Himdeulgin haeyo. Geuraedo jangnyeone hae bonikka jeongmal ppudeutaesseoyo.Mệt thì có mệt. Nhưng năm ngoái làm thử, mình thấy mãn nguyện lắm.
  4. 지원

    어떤 분들한테 연탄을 드리는 거예요?

    Eotteon bundeulhante yeontaneul deurineun geoyeyo?Mình mang than cho ai vậy?
  5. 하

    산동네에 사시는 독거노인분들이요. 아직도 연탄으로 겨울을 나시는 어르신들이 계세요.

    Sandongne-e sasineun dokgeonoinbundeuriyo. Ajikdo yeontaneuro gyeoureul nasineun eoreusindeuri gyeseyo.Các cụ sống một mình ở xóm trên đồi. Vẫn còn những cụ qua mùa đông bằng than tổ ong.
  6. 지원

    몰랐어요. 저는 기부만 해 봤지 직접 봉사한 적은 없거든요.

    Mollasseoyo. Jeoneun gibuman hae bwatji jikjeop bongsahan jeogeun eopgeodeunyo.Mình không biết. Mình mới chỉ quyên góp chứ chưa đi tình nguyện trực tiếp bao giờ.
  7. 하

    기부도 좋지만 직접 해 봐야 그 마음을 알 수 있어요. 어르신들이 고맙다고 손을 잡아 주시는데 눈물이 났어요.

    Gibudo jochiman jikjeop hae bwaya geu maeumeul al su isseoyo. Eoreusindeuri gomaptago soneul jaba jusineunde nunmuri nasseoyo.Quyên góp cũng tốt, nhưng phải tự làm mới hiểu được cảm giác ấy. Các cụ nắm tay cảm ơn mà mình rơi nước mắt.
  8. 지원

    그런데 저는 체력이 약해서 걱정이에요.

    Geureonde jeoneun cheryeogi yakaeseo geokjeongieyo.Nhưng mình yếu sức nên hơi lo.
  9. 하

    괜찮아요. 줄을 서서 한 장씩 옮기니까 할 수 있는 만큼만 하면 돼요. 힘든 것도 생각하기 나름이에요.

    Gwaenchanayo. Jureul seoseo han jangssik omginikka hal su inneun mankeumman hamyeon dwaeyo. Himdeun geotdo saenggakagi nareumieyo.Không sao đâu. Mọi người xếp hàng chuyền từng viên, sức đến đâu làm đến đó thôi. Mệt hay không cũng tùy mình nghĩ.
  10. 지원

    좋아요. 저도 신청할게요. 장갑이랑 앞치마는 어떻게 해요?

    Joayo. Jeodo sincheonghalgeyo. Janggabirang apchimaneun eotteoke haeyo?Được, mình cũng đăng ký. Còn găng tay với tạp dề thì sao?
  11. 하

    단체에서 다 준비해 준대요. 우리는 편한 옷만 입고 가면 돼요.

    Dancheeseo da junbihae jundaeyo. Urineun pyeonhan otman ipgo gamyeon dwaeyo.Nghe nói tổ chức chuẩn bị hết. Mình chỉ cần mặc đồ thoải mái mà đi.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Than tổ ong và hơi ấm sẻ chia

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Vì sao một số nhà vẫn dùng than tổ ong?

  2. 2.Người tham gia tình nguyện cảm nhận thế nào?

  3. 3.Câu cuối muốn nói gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“보람” gần nghĩa nhất với câu nào?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 열심히 연습___ 실력이 늘어요.

  3. 3.“사람 나름이에요” nghĩa là gì?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Chọn câu SAI.

  6. 6.“헌혈” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiRủ một người bạn tham gia một hoạt động tình nguyện cụ thể (dạy chữ, dọn rác bãi biển, hiến máu…): giới thiệu hoạt động, kể trải nghiệm của bạn, trả lời lo lắng của bạn ấy. Dùng -아/어야, -(으)ㄴ/는 만큼 và -기 나름이다.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 4 · 110–280 âm tiết

Bài 10: Hoạt động tình nguyện

Viết 8–10 câu (thể -다) kể về một lần bạn làm tình nguyện hoặc giúp người khác: làm gì, ở đâu, cảm nhận ra sao, bạn học được điều gì. Dùng ít nhất hai trong ba ngữ pháp của bài.

0 âm tiết · nên viết 110–280

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.