Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Quảng cáo và người tiêu dùng

광고와 소비

Sau bài này, bạn có thể bàn về quảng cáo, người có ảnh hưởng (influencer), quảng cáo phóng đại và cách mua sắm thông minh.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 광고

    gwanggo

    HVquảng cáoHán tự 廣告

    quảng cáodanh từ

    영상 중간에 광고가 너무 많이 나와요.

    Yeongsang junggane gwanggoga neomu mani nawayo.Giữa video có quá nhiều quảng cáo.
  • 소비자

    sobija

    HVtiêu phí giảHán tự 消費者

    người tiêu dùngdanh từ

    소비자의 권리를 지켜야 해요.

    Sobijaui gwollireul jikyeoya haeyo.Phải bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • 과장 광고

    gwajang gwanggo

    HVkhoa trương quảng cáoHán tự 誇張廣告

    quảng cáo phóng đạidanh từ

    “일주일에 10kg 감량”은 과장 광고예요.

    “Iljuire sip killogeuraem gamnyang”eun gwajang gwanggoyeyo.“Giảm 10 kg trong một tuần” là quảng cáo phóng đại.
  • 허위

    heowi

    HVhư ngụyHán tự 虛僞

    giả dối, sai sự thậtdanh từ

    그 회사는 허위 광고로 벌금을 냈어요.

    Geu hoesaneun heowi gwanggoro beolgeumeul naesseoyo.Công ty đó bị phạt vì quảng cáo sai sự thật.
  • 협찬

    hyeopchan

    HVhiệp tánHán tự 協贊

    tài trợ (sản phẩm, chi phí cho chương trình, người nổi tiếng)danh từ

    이 영상은 협찬을 받아서 만들었습니다.

    I yeongsangeun hyeopchaneul badaseo mandeureotseumnida.Video này được làm nhờ có nhà tài trợ.
  • 인플루언서

    inpeullueonseo

    người có ảnh hưởng (influencer)danh từ

    그 인플루언서가 쓰는 화장품이 다 팔렸어요.

    Geu inpeullueonseoga sseuneun hwajangpumi da pallyeosseoyo.Mỹ phẩm mà influencer đó dùng đã bán hết sạch.
  • 구매하다

    gumaehada

    HVcấu mãiHán tự 購買

    mua (trang trọng)động từ

    온라인으로 구매한 상품은 7일 안에 반품할 수 있어요.

    Ollaineuro gumaehan sangpumeun chiril ane banpumhal su isseoyo.Hàng mua trực tuyến có thể trả lại trong 7 ngày.
  • 홍보하다

    hongbohada

    HVhoằng báoHán tự 弘報

    quảng bá, PRđộng từ

    동아리 행사를 소셜 미디어로 홍보했어요.

    Dongari haengsareul sosyeol midieoro hongbohaesseoyo.Chúng tôi quảng bá sự kiện câu lạc bộ trên mạng xã hội.
  • 브랜드

    beuraendeu

    thương hiệudanh từ

    브랜드보다 품질을 먼저 봐요.

    Beuraendeuboda pumjireul meonjeo bwayo.Tôi xem chất lượng trước thương hiệu.
  • 효능

    hyoneung

    HVhiệu năngHán tự 效能

    công dụng, hiệu quả (của thuốc, sản phẩm)danh từ

    이 크림의 효능은 아직 증명되지 않았어요.

    I keurimui hyoneungeun ajik jeungmyeongdoeji anasseoyo.Công dụng của loại kem này vẫn chưa được chứng minh.
  • 성분

    seongbun

    HVthành phầnHán tự 成分

    thành phầndanh từ

    사기 전에 성분을 꼭 확인하세요.

    Sagi jeone seongbuneul kkok hwaginhaseyo.Trước khi mua nhớ kiểm tra thành phần.
  • 비교하다

    bigyohada

    HVtỉ giảoHán tự 比較

    so sánhđộng từ

    여러 쇼핑몰의 가격을 비교해 봤어요.

    Yeoreo syopingmorui gagyeogeul bigyohae bwasseoyo.Tôi đã so sánh giá ở nhiều trang mua sắm.
  • 판단하다

    pandanhada

    HVphán đoánHán tự 判斷

    đánh giá, phán đoánđộng từ

    광고만 보고 판단하면 안 돼요.

    Gwanggoman bogo pandanhamyeon an dwaeyo.Không được chỉ xem quảng cáo mà đánh giá.
  • 현명하다

    hyeonmyeonghada

    HVhiền minhHán tự 賢明

    khôn ngoan, sáng suốttính từ

    현명한 소비자가 되고 싶어요.

    Hyeonmyeonghan sobijaga doego sipeoyo.Tôi muốn trở thành người tiêu dùng thông thái.
  • 할부

    halbu

    HVcát phúHán tự 割賦

    trả gópdanh từ

    노트북을 12개월 할부로 샀어요.

    Noteubugeul sibigaewol halburo sasseoyo.Tôi mua máy tính xách tay trả góp 12 tháng.
  • 사은품

    saeunpum

    HVtạ ân phẩmHán tự 謝恩品

    quà tặng kèm (tri ân khách hàng)danh từ

    5만 원 이상 사면 사은품을 드려요.

    Oman won isang samyeon saeunpumeul deuryeoyo.Mua từ 50 nghìn won trở lên được tặng quà.
  • 신뢰

    silloe

    HVtín lạiHán tự 信賴

    sự tin cậy, lòng tindanh từ

    한 번 잃은 신뢰는 되찾기 어려워요.

    Han beon ireun silloeneun doechatgi eoryeowoyo.Lòng tin đã mất một lần thì khó lấy lại.
  • 속다

    sokda

    bị lừađộng từ

    싼 가격에 속아서 가짜 가방을 샀어요.

    Ssan gagyeoge sogaseo gajja gabangeul sasseoyo.Bị giá rẻ đánh lừa nên tôi mua phải túi giả.
  • 노출되다

    nochuldoeda

    HVlộ xuấtHán tự 露出

    bị phơi ra, tiếp xúc (với)động từ

    아이들이 광고에 너무 많이 노출되고 있어요.

    Aideuri gwanggoe neomu mani nochuldoego isseoyo.Trẻ em đang tiếp xúc với quảng cáo quá nhiều.
  • 시청자

    sicheongja

    HVthị thính giảHán tự 視聽者

    người xem (truyền hình, video)danh từ

    시청자 의견을 반영해서 프로그램을 바꿨어요.

    Sicheongja uigyeoneul banyeonghaeseo peurogeuraemeul bakkwosseoyo.Chương trình được thay đổi theo ý kiến khán giả.
  • 한정판

    hanjeongpan

    HVhạn định bảnHán tự 限定版

    phiên bản giới hạndanh từ

    한정판이라는 말에 바로 주문했어요.

    Hanjeongpaniraneun mare baro jumunhaesseoyo.Nghe “phiên bản giới hạn” là tôi đặt mua ngay.
  • 유혹

    yuhok

    HVdụ hoặcHán tự 誘惑

    sự cám dỗdanh từ

    할인 문자의 유혹을 이기기 어려워요.

    Harin munjaui yuhogeul igigi eoryeowoyo.Khó cưỡng lại sự cám dỗ của tin nhắn giảm giá.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-(으)나 마나 – “có… hay không thì cũng vậy”

Động từ + (으)나 마나 · Cụm cố định: 보나 마나 (khỏi xem cũng biết), 물어보나 마나, 하나 마나

Dù làm hay không làm thì kết quả cũng như nhau, nên việc làm đó không cần thiết. 보나 마나 còn nghĩa là “chắc chắn, khỏi phải xem” khi đoán một kết quả hiển nhiên.

  • 이런 과장 광고는 보나 마나 거짓말이에요.

    Ireon gwajang gwanggoneun bona mana geojinmarieyo.

    Quảng cáo phóng đại kiểu này khỏi xem cũng biết là nói dối.

  • 그 사람한테는 말하나 마나예요. 듣지 않을 거예요.

    Geu saramhanteneun malhana manayeyo. Deutji aneul geoyeyo.

    Nói với người đó cũng như không. Anh ta sẽ không nghe đâu.

  • 이 크림은 바르나 마나 효과가 없었어요.

    I keurimeun bareuna mana hyogwaga eopseosseoyo.

    Kem này bôi hay không bôi cũng chẳng có tác dụng gì.

So với tiếng Việt

Gần với -아/어 봤자 (bài 4) nhưng -(으)나 마나 nhấn mạnh “làm hay không cũng như nhau”, còn -아/어 봤자 nhấn mạnh “dù có cố làm thì cũng chẳng được gì”. 보나 마나 rất hay gặp trong hội thoại TOPIK nghe.

-(으)ㄴ/는 듯하다 – “dường như, có vẻ” (văn viết) và -듯(이) – “như thể”

Động từ + 는 듯하다 (hiện tại) / (으)ㄴ 듯하다 (quá khứ) / (으)ㄹ 듯하다 (phỏng đoán) · Tính từ + (으)ㄴ 듯하다 · So sánh: V/A + 듯(이) hoặc -(으)ㄴ/는 듯이

-는 듯하다 tương đương -는 것 같다 nhưng trang trọng, hay dùng trong văn viết, tin tức, bài nghị luận để phỏng đoán nhẹ nhàng. -듯(이) gắn trực tiếp vào gốc từ nghĩa là “như thể, giống như”.

  • 광고를 많이 볼수록 그 제품을 믿게 되는 듯하다.

    Gwanggoreul mani bolsurok geu jepumeul mitge doeneun deutada.

    Dường như càng xem nhiều quảng cáo, người ta càng tin sản phẩm đó.

  • 그 영상은 협찬을 받은 듯해요.

    Geu yeongsangeun hyeopchaneul badeun deutaeyo.

    Video đó có vẻ đã nhận tài trợ.

  • 그 상품은 날개 돋친 듯이 팔렸다.

    Geu sangpumeun nalgae dotchin deusi pallyeotda.

    Món hàng đó bán chạy như tôm tươi (như mọc cánh).

So với tiếng Việt

Trong câu 53–54 TOPIK, viết -는 것 같다 sẽ bị xem là văn nói; nên đổi sang -(으)ㄴ/는 듯하다 hoặc -(으)ㄴ/는 것으로 보인다. Thành ngữ hay gặp: 날개 돋친 듯이 팔리다 (bán đắt như tôm tươi), 물 쓰듯 하다 (tiêu tiền như nước).

-다니 / -다니요 – “không ngờ là…!, sao lại…?”

Động từ + ㄴ/는다니 (hoặc gắn thẳng vào gốc: 가다니) · Tính từ + 다니 · Quá khứ: -았/었다니 · Danh từ + (이)라니 · Hỏi lại, phản bác: -다니요?

Bày tỏ ngạc nhiên, cảm thán, đôi khi bức xúc trước một sự việc vừa biết. Vế sau thường là cảm xúc (놀랍다, 믿을 수 없다, 말도 안 된다). Dạng -다니요? dùng để nhắc lại lời người khác với ý không đồng tình, ngạc nhiên.

  • 이렇게 좋은 제품이 만 원이라니 믿을 수 없어요.

    Ireoke joeun jepumi man wonirani mideul su eopseoyo.

    Sản phẩm tốt thế này mà chỉ mười nghìn won, không thể tin nổi.

  • 광고 모델이 그 제품을 한 번도 안 썼다니 실망이에요.

    Gwanggo moderi geu jepumeul han beondo an sseotdani silmangieyo.

    Không ngờ người mẫu quảng cáo chưa từng dùng sản phẩm đó, thật thất vọng.

  • 제가 충동구매를 한다니요? 꼭 필요한 것만 샀어요.

    Jega chungdonggumaereul handaniyo? Kkok piryohan geonman sasseoyo.

    Tôi mà mua sắm bốc đồng á? Tôi chỉ mua thứ thật cần thôi.

So với tiếng Việt

Giống “không ngờ…, sao mà… được!”. Chú ý chia như câu gián tiếp: 간다니, 먹는다니 (động từ), 비싸다니 (tính từ), 거짓말이라니 (danh từ). Với động từ, gắn thẳng -다니 vào gốc (가다니, 먹다니) cũng rất tự nhiên khi cảm thán. Lỗi hay gặp là chia lai: 가는다니, 먹은다니, 갔는다니 ✗.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Tối thứ Sáu, Vy và em gái Yến (cùng sống ở Busan) xem điện thoại trên sofa.

  1. 옌

    언니, 이 크림 봐. 일주일만 바르면 피부가 열 살 젊어진대.

    Eonni, i keurim bwa. Iljuilman bareumyeon pibuga yeol sal jeolmeojindae.Chị ơi, xem kem này này. Bảo chỉ cần bôi một tuần là da trẻ ra mười tuổi.
  2. 비

    일주일에 열 살이라니, 보나 마나 과장 광고야.

    Iljuire yeol sarirani, bona mana gwajang gwanggoya.Một tuần mà trẻ ra mười tuổi á, khỏi xem cũng biết là quảng cáo phóng đại.
  3. 옌

    그래도 내가 좋아하는 인플루언서가 매일 쓴다고 했어.

    Geuraedo naega joahaneun inpeullueonseoga maeil sseundago haesseo.Nhưng influencer em thích bảo ngày nào cũng dùng mà.
  4. 비

    영상 아래 설명 좀 봐. ‘유료 광고 포함’이라고 쓰여 있잖아. 협찬을 받은 듯해.

    Yeongsang arae seolmyeong jom bwa. ‘Yuryo gwanggo poham’irago sseuyeo itjana. Hyeopchaneul badeun deutae.Xem phần mô tả dưới video đi. Có ghi “có chứa quảng cáo trả phí” đấy thôi. Có vẻ là được tài trợ.
  5. 옌

    아, 진짜네. 그런데 오늘 밤까지만 한정판 가격이래. 사은품도 준대.

    A, jinjjane. Geureonde oneul bamkkajiman hanjeongpan gagyeogirae. Saeunpumdo jundae.Ơ, thật này. Nhưng giá phiên bản giới hạn chỉ đến tối nay thôi. Còn có quà tặng kèm nữa.
  6. 비

    그게 다 소비자를 급하게 만드는 방법이야. 성분부터 확인해 봐.

    Geuge da sobijareul geupage mandeuneun bangbeobiya. Seongbunbuteo hwaginhae bwa.Đó toàn là chiêu làm người mua sốt ruột thôi. Kiểm tra thành phần trước đi.
  7. 옌

    음… 내가 지난달에 산 크림이랑 성분이 거의 똑같아. 가격은 세 배인데!

    Eum… naega jinandare san keurimirang seongbuni geoui ttokgata. Gagyeogeun se baeinde!Ừm… thành phần gần như y hệt kem em mua tháng trước. Mà giá gấp ba!
  8. 비

    거 봐. 브랜드 이름값인 거지. 그 크림 다 쓰고 나서 다시 생각해.

    Geo bwa. Beuraendeu ireumgapsin geoji. Geu keurim da sseugo naseo dasi saenggakae.Thấy chưa. Là trả tiền cho cái tên thương hiệu thôi. Dùng hết kem đó rồi hãy tính.
  9. 옌

    알았어. 언니 덕분에 오늘은 유혹을 이겼네.

    Arasseo. Eonni deokbune oneureun yuhogeul igyeonne.Được rồi. Nhờ chị mà hôm nay em cưỡng lại được cám dỗ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Người tiêu dùng thông thái trong thời đại influencer

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Vì sao quảng cáo của influencer dễ được tin?

  2. 2.“뒷광고” là gì?

  3. 3.Theo bài đọc, người tiêu dùng thông thái nên làm gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“사은품” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 그 사람한테는 부탁하___ 안 들어줄 거예요.

  3. 3.Câu nào phù hợp NHẤT với văn viết câu 54?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Chọn cách chia ĐÚNG để nói “Không ngờ cậu ấy đi du học!”

  6. 6.“현명하다” gần nghĩa với từ nào?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiChọn một quảng cáo bạn từng thấy (mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, khóa học…). Nói 1–2 phút: quảng cáo hứa gì, chỗ nào có vẻ phóng đại (dùng -는 듯하다, -다니), và bạn khuyên người khác làm gì trước khi mua (dùng -(으)나 마나 hoặc 보나 마나).

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 4 · 110–280 âm tiết

Bài 11: Quảng cáo và người tiêu dùng

Viết đoạn 300–400 chữ (thể -다) theo kiểu câu 54 rút gọn: “Quảng cáo của người có ảnh hưởng: mặt tích cực, mặt tiêu cực, và thái độ đúng của người tiêu dùng”. Dùng -(으)ㄴ/는 듯하다, -는 반면에 và ít nhất 5 từ của bài.

0 âm tiết · nên viết 110–280

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.