한글
hangeul
한글은 배우기 쉬운 글자예요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
한글의 역사
Sau bài này, bạn có thể kể về sự ra đời của chữ Hangul, giải thích nguyên lý tạo chữ và trình bày bằng văn viết trang trọng.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
한글
hangeul
한글은 배우기 쉬운 글자예요.
세종대왕
sejongdaewang
HVthế tông đại vươngHán tự 世宗大王
만 원짜리 지폐에 세종대왕이 있어요.
창제하다
changjehada
HVsáng chếHán tự 創製
세종대왕은 1443년에 한글을 창제했어요.
훈민정음
hunminjeongeum
HVhuấn dân chính âmHán tự 訓民正音
훈민정음은 ‘백성을 가르치는 바른 소리’라는 뜻이에요.
백성
baekseong
HVbách tínhHán tự 百姓
세종대왕은 백성을 사랑한 왕이었어요.
한자
hanja
HVhán tựHán tự 漢字
옛날에는 한자로 글을 썼어요.
글자
geulja
이 글자는 어떻게 읽어요?
자음
jaeum
HVtử âmHán tự 子音
한글의 기본 자음은 열네 개예요.
모음
moeum
HVmẫu âmHán tự 母音
기본 모음은 열 개예요.
원리
wolli
HVnguyên lýHán tự 原理
한글은 만든 원리가 기록으로 남아 있어요.
과학적
gwahakjeok
HVkhoa học đíchHán tự 科學的
한글은 과학적인 문자로 평가받아요.
반포하다
banpohada
HVban bốHán tự 頒布
훈민정음은 1446년에 반포되었어요.
기록하다
girokada
HVký lụcHán tự 記錄
여행에서 느낀 점을 일기에 기록했어요.
문맹률
munmaengnyul
HVvăn manh suấtHán tự 文盲率
한국은 문맹률이 매우 낮은 나라예요.
학자
hakja
HVhọc giảHán tự 學者
세종대왕은 학자들과 함께 한글을 연구했어요.
업적
eopjeok
HVnghiệp tíchHán tự 業績
한글 창제는 세종대왕의 가장 큰 업적이에요.
국경일
gukgyeongil
HVquốc khánh nhậtHán tự 國慶日
한글날은 한국의 국경일이에요.
독창적
dokchangjeok
HVđộc sáng đíchHán tự 獨創的
그 디자인은 정말 독창적이에요.
본뜨다
bontteuda
자음은 발음 기관의 모양을 본떠서 만들었어요.
익히다
ikida
한글은 하루 만에 익힐 수 있다고 해요.
발음 기관
bareum gigwan
HVphát âm khí quanHán tự 發音器官
혀, 입술, 이는 중요한 발음 기관이에요.
기념하다
ginyeomhada
HVkỷ niệmHán tự 紀念
10월 9일은 한글 반포를 기념하는 날이에요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ + 고자 + vế sau · Kết câu: Động từ + 고자 하다 / 합니다
Nêu mục đích, ý định một cách trang trọng. Dùng trong văn viết, diễn văn, thông báo, phần mở đầu bài thuyết trình hoặc luận văn. Nghĩa giống -(으)려고 nhưng cứng và lịch sự hơn.
세종대왕은 백성들이 쉽게 글을 읽고 쓰게 하고자 한글을 만들었다.
Sejongdaewangeun baekseongdeuri swipge geureul ikgo sseuge hagoja hangeureul mandeureotda.
Vua Sejong tạo ra Hangul nhằm giúp dân chúng dễ dàng đọc và viết.
오늘은 한글의 창제 원리에 대해 말씀드리고자 합니다.
Oneureun hangeurui changje wollie daehae malsseumdeurigoja hamnida.
Hôm nay tôi xin trình bày về nguyên lý sáng tạo Hangul.
외국인에게 한글을 알리고자 무료 강좌를 열었다.
Oegugin-ege hangeureul alligoja muryo gangjwareul yeoreotda.
Nhằm giới thiệu Hangul với người nước ngoài, (họ) đã mở lớp học miễn phí.
So với tiếng Việt
Dùng trong lời mở đầu thuyết trình rất ghi điểm: “…에 대해 발표하고자 합니다”. Trong trò chuyện thân mật, dùng -고자 sẽ nghe như đọc diễn văn; khi đó dùng -(으)려고. Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê.
Động từ/Tính từ + (으)므로 · Quá khứ: -았/었으므로 · Danh từ + 이므로
Nêu lý do, căn cứ trong văn viết, văn bản hành chính, bài báo, luận văn. Nghĩa giống -기 때문에 / -(으)니까 nhưng trang trọng, khách quan. Hay đi với vế sau là kết luận, nhận định (-다, -아/어야 한다).
한글은 소리를 그대로 적을 수 있으므로 배우기 쉽다.
Hangeureun sorireul geudaero jeogeul su isseumeuro baeugi swipda.
Vì Hangul có thể ghi lại âm thanh đúng như phát âm nên dễ học.
이 건물은 문화재이므로 사진 촬영을 금지합니다.
I geonmureun munhwajaeimeuro sajin chwaryeongeul geumjihamnida.
Vì tòa nhà này là di sản văn hóa nên cấm chụp ảnh.
자음은 발음 기관을 본떠 만들었으므로 모양만 보아도 소리를 짐작할 수 있다.
Jaeumeun bareum gigwaneul bontteo mandeureosseumeuro moyangman boado sorireul jimjakal su itda.
Vì phụ âm được tạo theo hình cơ quan phát âm nên chỉ nhìn hình dáng cũng đoán được âm.
So với tiếng Việt
Đừng nhầm với -(으)ㅁ으로(써) (bằng cách…, thông qua việc…): 운동을 함으로써 건강을 지킨다 = giữ sức khỏe bằng cách tập thể dục. So sánh: 노력하므로 = vì nỗ lực; 노력함으로써 = bằng việc nỗ lực. Trong văn nói hằng ngày, -(으)므로 nghe cứng, hãy dùng -아/어서, -(으)니까.
Danh từ (tư cách, địa vị) + (으)로서 · Danh từ (phương tiện, cách thức) + (으)로써
(으)로서 nêu tư cách, vị trí, thân phận của chủ thể: 학생으로서 (với tư cách là học sinh). (으)로써 nêu phương tiện, công cụ, cách thức: 대화로써 (bằng đối thoại). Cả hai đều mang sắc thái trang trọng, rất hay xuất hiện trong bài đọc và câu 54 TOPIK.
한글은 한국의 고유 문자로서 세계적으로 그 가치를 인정받고 있다.
Hangeureun hangugui goyu munjaroseo segyejeogeuro geu gachireul injeongbatgo itda.
Là chữ viết riêng của Hàn Quốc, Hangul được thế giới công nhận giá trị.
외국인으로서 한국어를 가르치는 것은 쉽지 않았다.
Oegugineuroseo hangugeoreul gareuchineun geoseun swipji anatda.
Là một người nước ngoài mà dạy tiếng Hàn thì không dễ chút nào.
세종대왕은 한글을 만듦으로써 백성들에게 글을 선물했다.
Sejongdaewangeun hangeureul mandeumeurosseo baekseongdeurege geureul seonmulhaetda.
Bằng việc tạo ra Hangul, vua Sejong đã tặng chữ viết cho dân chúng.
So với tiếng Việt
Mẹo nhớ: 로서 có “서” như “tư cách (chỗ đứng)”, 로써 có “써” như 쓰다 (dùng) → phương tiện. Người Hàn bản xứ cũng hay viết nhầm hai từ này, nên đề TOPIK rất thích hỏi. Trong văn nói, (으)로써 thường rút gọn thành (으)로: 대화로 해결하다.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Ngày 9 tháng 10 (Ngày Hangul), Khoa (du học sinh) đi tham quan bảo tàng Hangul với chị Eun-ji, giảng viên tiếng Hàn của anh.
은지
오늘이 한글날이라서 박물관에 사람이 많네요.
Oneuri hangeullariraseo bangmulgwane sarami manneyo.Hôm nay là Ngày Hangul nên bảo tàng đông người nhỉ.코아
선생님, 한글은 언제 만들어졌어요?
Seonsaengnim, hangeureun eonje mandeureojyeosseoyo?Cô ơi, Hangul được tạo ra khi nào ạ?은지
1443년에 세종대왕이 창제하시고, 1446년에 훈민정음이라는 이름으로 반포하셨어요.
Cheonsabaeksasipsam nyeone sejongdaewangi changjehasigo, cheonsabaeksasimnyuk nyeone hunminjeongeumiraneun ireumeuro banpohasyeosseoyo.Năm 1443 vua Sejong sáng tạo ra, và năm 1446 ban hành với tên gọi Huấn dân chính âm.코아
그전에는 한자를 썼다고 들었어요.
Geujeoneneun hanjareul sseotdago deureosseoyo.Em nghe nói trước đó người ta dùng chữ Hán.은지
맞아요. 한자는 배우기 어려워서 일반 백성들은 글을 읽지 못했어요. 그래서 누구나 쉽게 배우게 하고자 새 글자를 만드신 거예요.
Majayo. Hanjaneun baeugi eoryeowoseo ilban baekseongdeureun geureul ikji motaesseoyo. Geuraeseo nuguna swipge baeuge hagoja sae geuljareul mandeusin geoyeyo.Đúng vậy. Vì chữ Hán khó học nên dân thường không đọc được chữ. Vì thế vua đã làm ra bộ chữ mới nhằm để ai cũng dễ học.코아
이 그림은 뭐예요? 입 모양 같아요.
I geurimeun mwoyeyo? Ip moyang gatayo.Hình này là gì vậy cô? Trông như hình cái miệng.은지
자음을 만든 원리예요. 예를 들어 ‘ㄱ’은 혀가 목구멍을 막는 모양을, ‘ㅁ’은 입 모양을 본떴어요.
Jaeumeul mandeun wolliyeyo. Yereul deureo ‘giyeok’eun hyeoga mokgumeongeul mangneun moyangeul, ‘mieum’eun ip moyangeul bontteosseoyo.Đó là nguyên lý tạo phụ âm. Ví dụ ㄱ mô phỏng hình lưỡi chặn cổ họng, còn ㅁ mô phỏng hình miệng.코아
정말 과학적이네요. 모음은요?
Jeongmal gwahakjeogineyo. Moeumeunyo?Khoa học thật đấy. Còn nguyên âm thì sao ạ?은지
모음은 하늘, 땅, 사람을 뜻하는 ‘ㆍ, ㅡ, ㅣ’를 합쳐서 만들었어요.
Moeumeun haneul, ttang, sarameul tteutaneun ‘arae-a, eu, i’reul hapchyeoseo mandeureosseoyo.Nguyên âm được tạo bằng cách ghép ba nét “ㆍ, ㅡ, ㅣ” tượng trưng cho trời, đất và người.코아
한국어를 배우는 외국인으로서 오늘 많이 배웠어요. 친구들한테도 소개할게요.
Hangugeoreul baeuneun oegugineuroseo oneul mani baewosseoyo. Chingudeulhantedo sogaehalgeyo.Là một người nước ngoài học tiếng Hàn, hôm nay em đã học được nhiều điều. Em sẽ giới thiệu cho bạn bè nữa.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vì sao vua Sejong tạo ra chữ viết mới?
2.Điều nào ĐÚNG với bài đọc?
3.Điều gì làm Hangul “hiếm có trên thế giới”?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“반포하다” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 학생___ 학교 규칙을 지켜야 한다. (với tư cách là học sinh)
3.Chọn câu dùng -(으)므로 ĐÚNG.
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Câu nào dùng (으)로써 ĐÚNG?
6.Tên gốc “훈민정음” có nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiLàm bài thuyết trình 2 phút “Hangul – chữ viết khoa học”: mở đầu bằng -고자 합니다, nêu ai tạo ra, khi nào, vì sao (dùng -(으)므로), nguyên lý tạo phụ âm và nguyên âm, rồi kết bằng cảm nghĩ của bạn với tư cách người học tiếng Hàn (dùng (으)로서).
TOPIK 4 · 110–280 âm tiết
Bài 12: Lịch sử chữ Hangul
Viết đoạn 300–400 chữ (thể -다) so sánh chữ Quốc ngữ của Việt Nam và Hangul: ai tạo ra, khi nào, đặc điểm, vai trò với việc xóa mù chữ. Dùng -(으)므로, -고자, (으)로서 hoặc (으)로써, và các từ nối văn viết (또한, 그러나, 따라서).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.