Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Thuyết trình ở trường

발표 준비

Sau bài này, bạn có thể chuẩn bị và trình bày một bài thuyết trình: nêu chủ đề, đưa luận điểm và căn cứ, tóm tắt kết luận, trả lời câu hỏi.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 주제

    juje

    HVchủ đềHán tự 主題

    chủ đề, đề tàidanh từ

    발표 주제를 아직 못 정했어요.

    Balpyo jujereul ajik mot jeonghaesseoyo.Tôi vẫn chưa chọn được đề tài thuyết trình.
  • 자료

    jaryo

    HVtư liệuHán tự 資料

    tài liệu, số liệudanh từ

    도서관에서 발표 자료를 찾았어요.

    Doseogwaneseo balpyo jaryoreul chajasseoyo.Tôi đã tìm tài liệu thuyết trình ở thư viện.
  • 조사하다

    josahada

    HVđiều traHán tự 調査

    tìm hiểu, khảo sát, điều trađộng từ

    베트남 대학생의 아르바이트에 대해 조사했어요.

    Beteunam daehaksaengui areubaiteue daehae josahaesseoyo.Tôi đã khảo sát về việc làm thêm của sinh viên Việt Nam.
  • 청중

    cheongjung

    HVthính chúngHán tự 聽衆

    người nghe, khán giảdanh từ

    발표할 때는 청중의 눈을 보세요.

    Balpyohal ttaeneun cheongjungui nuneul boseyo.Khi thuyết trình hãy nhìn vào mắt người nghe.
  • 의견

    uigyeon

    HVý kiếnHán tự 意見

    ý kiếndanh từ

    다른 사람의 의견도 들어 봐야 해요.

    Dareun saramui uigyeondo deureo bwaya haeyo.Cũng phải nghe ý kiến của người khác.
  • 주장하다

    jujanghada

    HVchủ trươngHán tự 主張

    cho rằng, khẳng định (quan điểm)động từ

    그는 등록금을 낮춰야 한다고 주장했어요.

    Geuneun deungnokgeumeul nachwoya handago jujanghaesseoyo.Anh ấy khẳng định phải giảm học phí.
  • 근거

    geungeo

    HVcăn cứHán tự 根據

    căn cứ, luận cứdanh từ

    주장에는 분명한 근거가 있어야 해요.

    Jujangeneun bunmyeonghan geungeoga isseoya haeyo.Luận điểm phải có căn cứ rõ ràng.
  • 결론

    gyeollon

    HVkết luậnHán tự 結論

    kết luậndanh từ

    마지막에 결론을 짧게 정리하세요.

    Majimage gyeolloneul jjalge jeongnihaseyo.Cuối cùng hãy tóm gọn kết luận.
  • 요약하다

    yoyakada

    HVyếu ướcHán tự 要約

    tóm tắtđộng từ

    발표 내용을 한 문장으로 요약해 보세요.

    Balpyo naeyongeul han munjangeuro yoyakae boseyo.Hãy thử tóm tắt nội dung thuyết trình trong một câu.
  • 설득하다

    seoldeukada

    HVthuyết đắcHán tự 說得

    thuyết phụcđộng từ

    친구를 설득해서 같은 조가 됐어요.

    Chingureul seoldeukaeseo gateun joga dwaesseoyo.Tôi thuyết phục bạn và chúng tôi vào cùng nhóm.
  • 강조하다

    gangjohada

    HVcường điệuHán tự 強調

    nhấn mạnhđộng từ

    교수님은 시간 관리를 여러 번 강조하셨어요.

    Gyosunimeun sigan gwallireul yeoreo beon gangjohasyeosseoyo.Giáo sư đã nhấn mạnh nhiều lần chuyện quản lý thời gian.
  • 원고

    wongo

    HVnguyên cảoHán tự 原稿

    bản thảo, kịch bản nóidanh từ

    원고를 보지 않고 발표하려고 연습했어요.

    Wongoreul boji anko balpyoharyeogo yeonseupaesseoyo.Tôi luyện tập để thuyết trình mà không nhìn bản thảo.
  • 역할

    yeokal

    HVdịch cátHán tự 役割

    vai trò, phần việcdanh từ

    이번 발표에서 제 역할은 자료 조사예요.

    Ibeon balpyoeseo je yeokareun jaryo josayeyo.Trong bài thuyết trình lần này, phần của tôi là tìm tài liệu.
  • 분담하다

    bundamhada

    HVphân đảmHán tự 分擔

    phân chia (công việc, chi phí)động từ

    네 명이 일을 똑같이 분담했어요.

    Ne myeongi ireul ttokgachi bundamhaesseoyo.Bốn người chia việc đều nhau.
  • 토론

    toron

    HVthảo luậnHán tự 討論

    tranh luận, thảo luậndanh từ

    수업 시간에 환경 문제로 토론을 했어요.

    Sueop sigane hwangyeong munjero toroneul haesseoyo.Trong giờ học chúng tôi đã tranh luận về vấn đề môi trường.
  • 찬성하다

    chanseonghada

    HVtán thànhHán tự 贊成

    tán thành, đồng ýđộng từ

    저는 그 의견에 찬성해요.

    Jeoneun geu uigyeone chanseonghaeyo.Tôi tán thành ý kiến đó.
  • 반대하다

    bandaehada

    HVphản đốiHán tự 反對

    phản đốiđộng từ

    부모님은 제 유학에 반대하셨어요.

    Bumonimeun je yuhage bandaehasyeosseoyo.Bố mẹ đã phản đối việc tôi đi du học.
  • 질의응답

    jiruieungdap

    HVchất nghi ứng đápHán tự 質疑應答

    phần hỏi đápdanh từ

    발표 후에 질의응답 시간이 있어요.

    Balpyo hue jiruieungdap sigani isseoyo.Sau thuyết trình có phần hỏi đáp.
  • 참고 문헌

    chamgo munheon

    HVtham khảo văn hiếnHán tự 參考文獻

    tài liệu tham khảodanh từ

    보고서 끝에 참고 문헌을 꼭 쓰세요.

    Bogoseo kkeute chamgo munheoneul kkok sseuseyo.Cuối bài báo cáo nhớ ghi tài liệu tham khảo.
  • 인용하다

    inyonghada

    HVdẫn dụngHán tự 引用

    trích dẫnđộng từ

    다른 사람의 글을 인용할 때는 출처를 밝혀야 해요.

    Dareun saramui geureul inyonghal ttaeneun chulcheoreul balkyeoya haeyo.Khi trích dẫn bài viết của người khác phải ghi rõ nguồn.
  • 논리적

    nollijeok

    HVluận lý đíchHán tự 論理的

    logic, chặt chẽdanh từ

    그 학생은 생각을 논리적으로 말해요.

    Geu haksaengeun saenggageul nollijeogeuro malhaeyo.Bạn sinh viên đó trình bày suy nghĩ rất logic.
  • 시선

    siseon

    HVthị tuyếnHán tự 視線

    ánh mắt, hướng nhìndanh từ

    발표할 때 시선을 바닥에 두지 마세요.

    Balpyohal ttae siseoneul badage duji maseyo.Khi thuyết trình đừng nhìn xuống sàn.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-기 위해(서) / N을/를 위해(서) – “để…, vì…”

Động từ + 기 위해(서) · Danh từ + 을/를 위해(서) · Định ngữ: -기 위한 + N, N + 을/를 위한 + N

Nêu mục đích của hành động ở vế sau. Trang trọng hơn -(으)려고, rất hay dùng trong văn viết, bài phát biểu, tin tức. Với danh từ, 을/를 위해서 còn có nghĩa “vì (lợi ích của) ai/cái gì”.

  • 좋은 발표를 하기 위해서 일주일 동안 준비했어요.

    Joeun balpyoreul hagi wihaeseo iljuil dongan junbihaesseoyo.

    Để thuyết trình tốt, tôi đã chuẩn bị suốt một tuần.

  • 정확한 자료를 얻기 위해 설문 조사를 했다.

    Jeonghwakan jaryoreul eotgi wihae seolmun josareul haetda.

    Để có số liệu chính xác, chúng tôi đã làm khảo sát.

  • 청중을 위해 어려운 단어를 쉬운 말로 바꿨어요.

    Cheongjungeul wihae eoryeoun daneoreul swiun mallo bakkwosseoyo.

    Vì người nghe, tôi đã đổi những từ khó sang lời dễ hiểu.

So với tiếng Việt

Khác -(으)려고 (T2): -기 위해서 dùng được với vế sau là mệnh lệnh, rủ rê (건강을 지키기 위해서 운동하세요), còn -(으)려고 thì không (건강을 지키려고 운동하세요 ✗). Về nguyên tắc không gắn -기 위해서 vào tính từ: muốn nói “để khỏe” thì dùng 건강해지기 위해서, không nói 건강하기 위해서.

-는 대로 – “ngay khi…” và -(으)ㄴ/는 대로 – “theo như…”

Ngay khi: Động từ + 는 대로 · Theo như: Động từ + (으)ㄴ 대로 (đã) / 는 대로 (đang, thường) · Danh từ + 대로

Nghĩa 1: -는 대로 = vừa xong việc A là làm ngay việc B, thường dùng cho việc sắp tới, lời hứa, lời nhờ. Nghĩa 2: làm y như điều đã nghe, đã thấy, đã học. Với danh từ: 계획대로 (theo kế hoạch), 마음대로 (tùy ý).

  • 자료를 받는 대로 바로 보내 드릴게요.

    Jaryoreul banneun daero baro bonae deurilgeyo.

    Nhận được tài liệu là tôi gửi ngay cho anh.

  • 연습한 대로 하면 잘할 수 있을 거예요.

    Yeonseupan daero hamyeon jalhal su isseul geoyeyo.

    Cứ làm đúng như đã luyện là bạn sẽ làm tốt.

  • 교수님이 말씀하신 대로 결론을 먼저 말했어요.

    Gyosunimi malsseumhasin daero gyeolloneul meonjeo malhaesseoyo.

    Tôi đã nói kết luận trước, đúng như giáo sư dặn.

So với tiếng Việt

Nghĩa “ngay khi” gần với -자마자 (T3) nhưng -는 대로 không dùng để kể việc đã xảy ra: “Vừa về đến nhà là tôi ngủ” phải nói 집에 오자마자 잤어요, không nói 집에 오는 대로 잤어요. Còn khi hẹn, nhờ: 도착하는 대로 연락 주세요 (đến nơi là báo ngay nhé) thì rất tự nhiên.

-다 보면 – “cứ… mãi thì (sẽ)…”

Động từ + 다 보면 + (kết quả dự đoán / tự nhiên)

Diễn tả khi một hành động được lặp lại hay kéo dài thì sẽ dẫn đến một kết quả hoặc phát hiện nào đó. Vế sau thường là dự đoán (-(으)ㄹ 거예요), sự thật chung (-게 되다, -기도 하다), không chia quá khứ.

  • 매일 연습하다 보면 발표가 덜 떨릴 거예요.

    Maeil yeonseupada bomyeon balpyoga deol tteollil geoyeyo.

    Cứ luyện mỗi ngày thì thuyết trình sẽ đỡ run hơn.

  • 자료를 찾다 보면 시간이 금방 가요.

    Jaryoreul chatda bomyeon sigani geumbang gayo.

    Cứ mải tìm tài liệu là thời gian trôi rất nhanh.

  • 토론을 하다 보면 생각이 다른 사람과 부딪히기도 해요.

    Toroneul hada bomyeon saenggagi dareun saramgwa budichigido haeyo.

    Tranh luận mãi thì có lúc cũng va chạm với người khác ý kiến.

So với tiếng Việt

Giống “cứ… rồi sẽ…”, “làm mãi thì…”. Muốn kể việc ĐÃ xảy ra do làm mãi, người Hàn dùng -다 보니(까): 매일 연습하다 보니 실력이 늘었어요. Đừng nói 연습하다 보면 실력이 늘었어요.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Hương (du học sinh Việt) và Ji-hun chuẩn bị bài thuyết trình nhóm cho môn học tuần sau.

  1. 지훈

    흐엉 씨, 다음 주 발표 주제는 정했어요?

    Heueong ssi, daeum ju balpyo jujeneun jeonghaesseoyo?Hương ơi, chọn được đề tài thuyết trình tuần sau chưa?
  2. 흐엉

    네, “대학생의 아르바이트”로 정했어요. 우리 조 네 명이 역할을 분담하기로 했어요.

    Ne, “daehaksaengui areubaiteu”ro jeonghaesseoyo. Uri jo ne myeongi yeokareul bundamhagiro haesseoyo.Rồi, chọn đề tài “Việc làm thêm của sinh viên”. Bốn người nhóm mình sẽ chia phần việc.
  3. 지훈

    좋네요. 저는 뭘 하면 돼요?

    Jonneyo. Jeoneun mwol hamyeon dwaeyo?Hay đấy. Vậy mình làm gì?
  4. 흐엉

    지훈 씨는 설문 조사 결과를 정리해 주세요. 결과가 나오는 대로 저한테 보내 주시고요.

    Jihun ssineun seolmun josa gyeolgwareul jeongnihae juseyo. Gyeolgwaga naoneun daero jeohante bonae jusigoyo.Ji-hun tổng hợp kết quả khảo sát nhé. Có kết quả là gửi ngay cho mình.
  5. 지훈

    알겠어요. 그런데 저는 사람들 앞에서 말하면 너무 떨려요.

    Algesseoyo. Geureonde jeoneun saramdeul apeseo malhamyeon neomu tteollyeoyo.Được. Nhưng mình nói trước đám đông là run lắm.
  6. 흐엉

    저도 그래요. 그래도 거울 앞에서 연습하다 보면 괜찮아질 거예요.

    Jeodo geuraeyo. Geuraedo geoul apeseo yeonseupada bomyeon gwaenchanajil geoyeyo.Mình cũng vậy. Nhưng cứ luyện trước gương mãi rồi sẽ ổn thôi.
  7. 지훈

    좋은 발표를 하기 위해서 뭐가 제일 중요할까요?

    Joeun balpyoreul hagi wihaeseo mwoga jeil jungyohalkkayo?Để thuyết trình tốt thì điều gì quan trọng nhất nhỉ?
  8. 흐엉

    교수님이 말씀하신 대로 주장과 근거를 분명하게 말하는 거예요.

    Gyosunimi malsseumhasin daero jujanggwa geungeoreul bunmyeonghage malhaneun geoyeyo.Là nói rõ luận điểm và căn cứ, đúng như giáo sư đã dặn.
  9. 지훈

    맞아요. 마지막에 결론도 한 번 더 요약하고요.

    Majayo. Majimage gyeollondo han beon deo yoyakagoyo.Đúng rồi. Cuối cùng tóm tắt lại kết luận thêm một lần nữa.
  10. 흐엉

    그럼 목요일에 만나서 같이 리허설해요.

    Geureom mogyoire mannaseo gachi riheoseolhaeyo.Vậy thứ Năm gặp nhau tập dượt nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Bí quyết thuyết trình tốt

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài đọc, phần đầu bài thuyết trình nên làm gì?

  2. 2.Vì sao không nên đọc nguyên bản thảo?

  3. 3.Điều nào ĐÚNG với bài đọc?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“근거” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 회의가 끝나___ 바로 연락 드릴게요.

  3. 3.Câu nào SAI?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Dịch: “Để có số liệu chính xác, chúng tôi đã làm khảo sát.” (văn viết)

  6. 6.“질의응답” là phần nào của bài thuyết trình?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiChuẩn bị bài thuyết trình 2 phút về chủ đề “Có nên đi làm thêm khi còn là sinh viên?”: câu mở đầu, 1 luận điểm, 2 căn cứ, câu kết luận. Dùng -기 위해서 và -다 보면. Đứng trước gương nói 2 lần, lần sau không nhìn giấy.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 4 · 110–280 âm tiết

Bài 2: Thuyết trình ở trường

Viết đoạn 6–8 câu (thể -다) hướng dẫn một bạn khóa dưới cách chuẩn bị thuyết trình. Dùng ít nhất một lần -기 위해(서), -는 대로 và -다 보면.

0 âm tiết · nên viết 110–280

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.