주제
juje
HVchủ đềHán tự 主題
발표 주제를 아직 못 정했어요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
발표 준비
Sau bài này, bạn có thể chuẩn bị và trình bày một bài thuyết trình: nêu chủ đề, đưa luận điểm và căn cứ, tóm tắt kết luận, trả lời câu hỏi.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
주제
juje
HVchủ đềHán tự 主題
발표 주제를 아직 못 정했어요.
자료
jaryo
HVtư liệuHán tự 資料
도서관에서 발표 자료를 찾았어요.
조사하다
josahada
HVđiều traHán tự 調査
베트남 대학생의 아르바이트에 대해 조사했어요.
청중
cheongjung
HVthính chúngHán tự 聽衆
발표할 때는 청중의 눈을 보세요.
의견
uigyeon
HVý kiếnHán tự 意見
다른 사람의 의견도 들어 봐야 해요.
주장하다
jujanghada
HVchủ trươngHán tự 主張
그는 등록금을 낮춰야 한다고 주장했어요.
근거
geungeo
HVcăn cứHán tự 根據
주장에는 분명한 근거가 있어야 해요.
결론
gyeollon
HVkết luậnHán tự 結論
마지막에 결론을 짧게 정리하세요.
요약하다
yoyakada
HVyếu ướcHán tự 要約
발표 내용을 한 문장으로 요약해 보세요.
설득하다
seoldeukada
HVthuyết đắcHán tự 說得
친구를 설득해서 같은 조가 됐어요.
강조하다
gangjohada
HVcường điệuHán tự 強調
교수님은 시간 관리를 여러 번 강조하셨어요.
원고
wongo
HVnguyên cảoHán tự 原稿
원고를 보지 않고 발표하려고 연습했어요.
역할
yeokal
HVdịch cátHán tự 役割
이번 발표에서 제 역할은 자료 조사예요.
분담하다
bundamhada
HVphân đảmHán tự 分擔
네 명이 일을 똑같이 분담했어요.
토론
toron
HVthảo luậnHán tự 討論
수업 시간에 환경 문제로 토론을 했어요.
찬성하다
chanseonghada
HVtán thànhHán tự 贊成
저는 그 의견에 찬성해요.
반대하다
bandaehada
HVphản đốiHán tự 反對
부모님은 제 유학에 반대하셨어요.
질의응답
jiruieungdap
HVchất nghi ứng đápHán tự 質疑應答
발표 후에 질의응답 시간이 있어요.
참고 문헌
chamgo munheon
HVtham khảo văn hiếnHán tự 參考文獻
보고서 끝에 참고 문헌을 꼭 쓰세요.
인용하다
inyonghada
HVdẫn dụngHán tự 引用
다른 사람의 글을 인용할 때는 출처를 밝혀야 해요.
논리적
nollijeok
HVluận lý đíchHán tự 論理的
그 학생은 생각을 논리적으로 말해요.
시선
siseon
HVthị tuyếnHán tự 視線
발표할 때 시선을 바닥에 두지 마세요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ + 기 위해(서) · Danh từ + 을/를 위해(서) · Định ngữ: -기 위한 + N, N + 을/를 위한 + N
Nêu mục đích của hành động ở vế sau. Trang trọng hơn -(으)려고, rất hay dùng trong văn viết, bài phát biểu, tin tức. Với danh từ, 을/를 위해서 còn có nghĩa “vì (lợi ích của) ai/cái gì”.
좋은 발표를 하기 위해서 일주일 동안 준비했어요.
Joeun balpyoreul hagi wihaeseo iljuil dongan junbihaesseoyo.
Để thuyết trình tốt, tôi đã chuẩn bị suốt một tuần.
정확한 자료를 얻기 위해 설문 조사를 했다.
Jeonghwakan jaryoreul eotgi wihae seolmun josareul haetda.
Để có số liệu chính xác, chúng tôi đã làm khảo sát.
청중을 위해 어려운 단어를 쉬운 말로 바꿨어요.
Cheongjungeul wihae eoryeoun daneoreul swiun mallo bakkwosseoyo.
Vì người nghe, tôi đã đổi những từ khó sang lời dễ hiểu.
So với tiếng Việt
Khác -(으)려고 (T2): -기 위해서 dùng được với vế sau là mệnh lệnh, rủ rê (건강을 지키기 위해서 운동하세요), còn -(으)려고 thì không (건강을 지키려고 운동하세요 ✗). Về nguyên tắc không gắn -기 위해서 vào tính từ: muốn nói “để khỏe” thì dùng 건강해지기 위해서, không nói 건강하기 위해서.
Ngay khi: Động từ + 는 대로 · Theo như: Động từ + (으)ㄴ 대로 (đã) / 는 대로 (đang, thường) · Danh từ + 대로
Nghĩa 1: -는 대로 = vừa xong việc A là làm ngay việc B, thường dùng cho việc sắp tới, lời hứa, lời nhờ. Nghĩa 2: làm y như điều đã nghe, đã thấy, đã học. Với danh từ: 계획대로 (theo kế hoạch), 마음대로 (tùy ý).
자료를 받는 대로 바로 보내 드릴게요.
Jaryoreul banneun daero baro bonae deurilgeyo.
Nhận được tài liệu là tôi gửi ngay cho anh.
연습한 대로 하면 잘할 수 있을 거예요.
Yeonseupan daero hamyeon jalhal su isseul geoyeyo.
Cứ làm đúng như đã luyện là bạn sẽ làm tốt.
교수님이 말씀하신 대로 결론을 먼저 말했어요.
Gyosunimi malsseumhasin daero gyeolloneul meonjeo malhaesseoyo.
Tôi đã nói kết luận trước, đúng như giáo sư dặn.
So với tiếng Việt
Nghĩa “ngay khi” gần với -자마자 (T3) nhưng -는 대로 không dùng để kể việc đã xảy ra: “Vừa về đến nhà là tôi ngủ” phải nói 집에 오자마자 잤어요, không nói 집에 오는 대로 잤어요. Còn khi hẹn, nhờ: 도착하는 대로 연락 주세요 (đến nơi là báo ngay nhé) thì rất tự nhiên.
Động từ + 다 보면 + (kết quả dự đoán / tự nhiên)
Diễn tả khi một hành động được lặp lại hay kéo dài thì sẽ dẫn đến một kết quả hoặc phát hiện nào đó. Vế sau thường là dự đoán (-(으)ㄹ 거예요), sự thật chung (-게 되다, -기도 하다), không chia quá khứ.
매일 연습하다 보면 발표가 덜 떨릴 거예요.
Maeil yeonseupada bomyeon balpyoga deol tteollil geoyeyo.
Cứ luyện mỗi ngày thì thuyết trình sẽ đỡ run hơn.
자료를 찾다 보면 시간이 금방 가요.
Jaryoreul chatda bomyeon sigani geumbang gayo.
Cứ mải tìm tài liệu là thời gian trôi rất nhanh.
토론을 하다 보면 생각이 다른 사람과 부딪히기도 해요.
Toroneul hada bomyeon saenggagi dareun saramgwa budichigido haeyo.
Tranh luận mãi thì có lúc cũng va chạm với người khác ý kiến.
So với tiếng Việt
Giống “cứ… rồi sẽ…”, “làm mãi thì…”. Muốn kể việc ĐÃ xảy ra do làm mãi, người Hàn dùng -다 보니(까): 매일 연습하다 보니 실력이 늘었어요. Đừng nói 연습하다 보면 실력이 늘었어요.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Hương (du học sinh Việt) và Ji-hun chuẩn bị bài thuyết trình nhóm cho môn học tuần sau.
지훈
흐엉 씨, 다음 주 발표 주제는 정했어요?
Heueong ssi, daeum ju balpyo jujeneun jeonghaesseoyo?Hương ơi, chọn được đề tài thuyết trình tuần sau chưa?흐엉
네, “대학생의 아르바이트”로 정했어요. 우리 조 네 명이 역할을 분담하기로 했어요.
Ne, “daehaksaengui areubaiteu”ro jeonghaesseoyo. Uri jo ne myeongi yeokareul bundamhagiro haesseoyo.Rồi, chọn đề tài “Việc làm thêm của sinh viên”. Bốn người nhóm mình sẽ chia phần việc.지훈
좋네요. 저는 뭘 하면 돼요?
Jonneyo. Jeoneun mwol hamyeon dwaeyo?Hay đấy. Vậy mình làm gì?흐엉
지훈 씨는 설문 조사 결과를 정리해 주세요. 결과가 나오는 대로 저한테 보내 주시고요.
Jihun ssineun seolmun josa gyeolgwareul jeongnihae juseyo. Gyeolgwaga naoneun daero jeohante bonae jusigoyo.Ji-hun tổng hợp kết quả khảo sát nhé. Có kết quả là gửi ngay cho mình.지훈
알겠어요. 그런데 저는 사람들 앞에서 말하면 너무 떨려요.
Algesseoyo. Geureonde jeoneun saramdeul apeseo malhamyeon neomu tteollyeoyo.Được. Nhưng mình nói trước đám đông là run lắm.흐엉
저도 그래요. 그래도 거울 앞에서 연습하다 보면 괜찮아질 거예요.
Jeodo geuraeyo. Geuraedo geoul apeseo yeonseupada bomyeon gwaenchanajil geoyeyo.Mình cũng vậy. Nhưng cứ luyện trước gương mãi rồi sẽ ổn thôi.지훈
좋은 발표를 하기 위해서 뭐가 제일 중요할까요?
Joeun balpyoreul hagi wihaeseo mwoga jeil jungyohalkkayo?Để thuyết trình tốt thì điều gì quan trọng nhất nhỉ?흐엉
교수님이 말씀하신 대로 주장과 근거를 분명하게 말하는 거예요.
Gyosunimi malsseumhasin daero jujanggwa geungeoreul bunmyeonghage malhaneun geoyeyo.Là nói rõ luận điểm và căn cứ, đúng như giáo sư đã dặn.지훈
맞아요. 마지막에 결론도 한 번 더 요약하고요.
Majayo. Majimage gyeollondo han beon deo yoyakagoyo.Đúng rồi. Cuối cùng tóm tắt lại kết luận thêm một lần nữa.흐엉
그럼 목요일에 만나서 같이 리허설해요.
Geureom mogyoire mannaseo gachi riheoseolhaeyo.Vậy thứ Năm gặp nhau tập dượt nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài đọc, phần đầu bài thuyết trình nên làm gì?
2.Vì sao không nên đọc nguyên bản thảo?
3.Điều nào ĐÚNG với bài đọc?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“근거” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 회의가 끝나___ 바로 연락 드릴게요.
3.Câu nào SAI?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Dịch: “Để có số liệu chính xác, chúng tôi đã làm khảo sát.” (văn viết)
6.“질의응답” là phần nào của bài thuyết trình?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChuẩn bị bài thuyết trình 2 phút về chủ đề “Có nên đi làm thêm khi còn là sinh viên?”: câu mở đầu, 1 luận điểm, 2 căn cứ, câu kết luận. Dùng -기 위해서 và -다 보면. Đứng trước gương nói 2 lần, lần sau không nhìn giấy.
TOPIK 4 · 110–280 âm tiết
Bài 2: Thuyết trình ở trường
Viết đoạn 6–8 câu (thể -다) hướng dẫn một bạn khóa dưới cách chuẩn bị thuyết trình. Dùng ít nhất một lần -기 위해(서), -는 대로 và -다 보면.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.