Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Kinh tế – việc làm của thanh niên

청년 취업

Sau bài này, bạn có thể nói và đọc hiểu tin về thị trường việc làm, so sánh các lựa chọn nghề nghiệp và mô tả số liệu đơn giản.

1

23 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 청년

    cheongnyeon

    HVthanh niênHán tự 靑年

    thanh niên, người trẻdanh từ

    청년들의 취업이 점점 어려워지고 있어요.

    Cheongnyeondeurui chwieobi jeomjeom eoryeowojigo isseoyo.Việc xin việc của thanh niên ngày càng khó.
  • 일자리

    iljari

    việc làm, chỗ làmdanh từ

    정부는 새로운 일자리를 만들겠다고 발표했어요.

    Jeongbuneun saeroun iljarireul mandeulgetdago balpyohaesseoyo.Chính phủ tuyên bố sẽ tạo thêm việc làm mới.
  • 취업

    chwieop

    HVtựu nghiệpHán tự 就業

    có việc làm, xin được việcdanh từ

    졸업 후 취업을 준비하고 있어요.

    Joreop hu chwieobeul junbihago isseoyo.Tôi đang chuẩn bị xin việc sau khi tốt nghiệp.
  • 취업난

    chwieomnan

    HVtựu nghiệp nanHán tự 就業難

    tình trạng khó xin việcdanh từ

    취업난 때문에 졸업을 미루는 학생이 많아요.

    Chwieomnan ttaemune joreobeul miruneun haksaengi manayo.Vì khó xin việc nên nhiều sinh viên hoãn tốt nghiệp.
  • 실업률

    sireomnyul

    HVthất nghiệp suấtHán tự 失業率

    tỉ lệ thất nghiệpdanh từ

    올해 청년 실업률이 조금 낮아졌어요.

    Olhae cheongnyeon sireomnyuri jogeum najajyeosseoyo.Năm nay tỉ lệ thất nghiệp của thanh niên giảm một chút.
  • 구직자

    gujikja

    HVcầu chức giảHán tự 求職者

    người tìm việcdanh từ

    이 박람회에는 구직자 3천 명이 참가했어요.

    I bangnamhoeeneun gujikja samcheon myeongi chamgahaesseoyo.Hội chợ việc làm này có 3 nghìn người tìm việc tham gia.
  • 정규직

    jeonggyujik

    HVchính quy chứcHán tự 正規職

    nhân viên chính thức (hợp đồng dài hạn)danh từ

    인턴을 마치고 정규직이 됐어요.

    Inteoneul machigo jeonggyujigi dwaesseoyo.Thực tập xong tôi đã thành nhân viên chính thức.
  • 비정규직

    bijeonggyujik

    HVphi chính quy chứcHán tự 非正規職

    lao động không chính thức (hợp đồng ngắn hạn, thời vụ)danh từ

    비정규직은 고용이 불안정한 편이에요.

    Bijeonggyujigeun goyongi buranjeonghan pyeonieyo.Lao động không chính thức thường việc làm không ổn định.
  • 대기업

    daegieop

    HVđại xí nghiệpHán tự 大企業

    doanh nghiệp lớn, tập đoàndanh từ

    대기업에 들어가려는 경쟁이 치열해요.

    Daegieobe deureogaryeoneun gyeongjaengi chiyeolhaeyo.Cạnh tranh để vào tập đoàn lớn rất khốc liệt.
  • 중소기업

    jungsogieop

    HVtrung tiểu xí nghiệpHán tự 中小企業

    doanh nghiệp vừa và nhỏdanh từ

    중소기업에서 다양한 업무를 배울 수 있어요.

    Jungsogieobeseo dayanghan eommureul baeul su isseoyo.Ở doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể học được nhiều loại việc.
  • 연봉

    yeonbong

    HVniên bổngHán tự 年俸

    lương nămdanh từ

    연봉보다 회사 분위기가 더 중요해요.

    Yeonbongboda hoesa bunwigiga deo jungyohaeyo.Không khí công ty quan trọng hơn lương.
  • 자격증

    jagyeokjeung

    HVtư cách chứngHán tự 資格證

    chứng chỉdanh từ

    컴퓨터 자격증을 따려고 학원에 다녀요.

    Keompyuteo jagyeokjeungeul ttaryeogo hagwone danyeoyo.Tôi đi học trung tâm để lấy chứng chỉ tin học.
  • 인턴

    inteon

    thực tập sinh; kỳ thực tậpdanh từ

    방학 동안 은행에서 인턴으로 일했어요.

    Banghak dongan eunhaengeseo inteoneuro ilhaesseoyo.Kỳ nghỉ tôi làm thực tập sinh ở ngân hàng.
  • 창업하다

    changeopada

    HVsáng nghiệpHán tự 創業

    khởi nghiệp, mở doanh nghiệpđộng từ

    친구와 함께 온라인 쇼핑몰을 창업했어요.

    Chinguwa hamkke onlain syopingmoreul changeopaesseoyo.Tôi cùng bạn khởi nghiệp một cửa hàng trực tuyến.
  • 경쟁률

    gyeongjaengnyul

    HVcạnh tranh suấtHán tự 競爭率

    tỉ lệ chọidanh từ

    이 회사의 경쟁률은 100 대 1이었어요.

    I hoesaui gyeongjaengnyureun baek dae irieosseoyo.Tỉ lệ chọi của công ty này là 100 chọi 1.
  • 고용

    goyong

    HVcố dụngHán tự 雇用

    việc tuyển dụng, thuê lao độngdanh từ

    정부는 청년 고용을 늘리려고 노력하고 있어요.

    Jeongbuneun cheongnyeon goyongeul neulliryeogo noryeokago isseoyo.Chính phủ đang cố gắng tăng tuyển dụng thanh niên.
  • 경기 침체

    gyeonggi chimche

    HVcảnh khí trầm trệHán tự 景氣沈滯

    kinh tế suy thoái, đình trệdanh từ

    경기 침체 때문에 채용이 줄었어요.

    Gyeonggi chimche ttaemune chaeyongi jureosseoyo.Vì kinh tế suy thoái nên tuyển dụng giảm.
  • 이직하다

    ijikada

    HVdi chứcHán tự 移職

    chuyển việc, nhảy việcđộng từ

    연봉이 더 높은 회사로 이직했어요.

    Yeonbongi deo nopeun hoesaro ijikaesseoyo.Tôi chuyển sang công ty lương cao hơn.
  • 퇴사하다

    toesahada

    HVthoái xãHán tự 退社

    nghỉ việc (rời công ty)động từ

    건강 문제로 회사를 퇴사했어요.

    Geongang munjero hoesareul toesahaesseoyo.Tôi nghỉ việc vì lý do sức khỏe.
  • 안정적

    anjeongjeok

    HVan định đíchHán tự 安定的

    ổn địnhdanh từ

    부모님은 안정적인 직업을 원하세요.

    Bumonimeun anjeongjeogin jigeobeul wonhaseyo.Bố mẹ tôi muốn một nghề nghiệp ổn định.
  • 공무원

    gongmuwon

    HVcông vụ viênHán tự 公務員

    công chứcdanh từ

    요즘 공무원 시험을 준비하는 청년이 많아요.

    Yojeum gongmuwon siheomeul junbihaneun cheongnyeoni manayo.Dạo này nhiều thanh niên ôn thi công chức.
  • 평균

    pyeonggyun

    HVbình quânHán tự 平均

    trung bình, bình quândanh từ

    신입 사원의 평균 연봉은 얼마예요?

    Sinip sawonui pyeonggyun yeonbongeun eolmayeyo?Lương năm trung bình của nhân viên mới là bao nhiêu?
  • 비율

    biyul

    HVtỉ suấtHán tự 比率

    tỉ lệdanh từ

    여성 직원의 비율이 점점 늘고 있어요.

    Yeoseong jigwonui biyuri jeomjeom neulgo isseoyo.Tỉ lệ nhân viên nữ đang tăng dần.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

N에 비해(서) – “so với…”

Danh từ + 에 비해(서) · Động từ + 는 것에 비해

Đặt một đối tượng làm chuẩn để so sánh. Trang trọng hơn -보다, rất hay gặp trong tin tức và trong câu 53 TOPIK khi mô tả số liệu. Cũng dùng với nghĩa “so với (mức kỳ vọng) thì…”: 나이에 비해 (so với tuổi).

  • 대기업은 중소기업에 비해 연봉이 높은 편이에요.

    Daegieobeun jungsogieobe bihae yeonbongi nopeun pyeonieyo.

    So với doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập đoàn lớn thường lương cao hơn.

  • 작년에 비해 올해는 구직자가 20% 늘었다.

    Jangnyeone bihae olhaeneun gujikjaga isip peosenteu neureotda.

    So với năm ngoái, năm nay số người tìm việc tăng 20%.

  • 나이에 비해 경력이 많으시네요.

    Naie bihae gyeongnyeogi maneusineyo.

    So với tuổi thì anh có nhiều kinh nghiệm thật.

So với tiếng Việt

Người Việt hay thêm 더 rồi lại dùng cả 보다 lẫn 에 비해 trong một câu (작년보다에 비해 ✗). Chọn một: 작년보다 늘었다 (văn nói) hoặc 작년에 비해 늘었다 (văn viết, câu 53).

-(으)ㄴ/는 데 반해 – “trong khi…, trái lại…”

Động từ + 는 데 반해 · Tính từ + (으)ㄴ 데 반해 · Quá khứ: Động từ + (으)ㄴ 데 반해 · Danh từ + 인 데 반해

Đặt hai sự việc tương phản cạnh nhau để đối chiếu. Mang sắc thái văn viết, khách quan; rất hợp để so sánh hai nhóm, hai con số trong bài viết và tin tức.

  • 정규직은 늘어난 데 반해 비정규직은 줄었다.

    Jeonggyujigeun neureonan de banhae bijeonggyujigeun jureotda.

    Lao động chính thức tăng, trong khi lao động không chính thức giảm.

  • 서울은 일자리가 많은 데 반해 집값이 너무 비싸다.

    Seoureun iljariga maneun de banhae jipgapsi neomu bissada.

    Seoul nhiều việc làm, nhưng ngược lại giá nhà quá đắt.

  • 형은 안정적인 직업을 원하는 데 반해 저는 창업을 하고 싶어요.

    Hyeongeun anjeongjeogin jigeobeul wonhaneun de banhae jeoneun changeobeul hago sipeoyo.

    Anh tôi muốn nghề ổn định, còn tôi thì muốn khởi nghiệp.

So với tiếng Việt

Nghĩa gần với -지만 nhưng trang trọng và nhấn mạnh sự đối lập giữa hai vế ngang hàng. Chú ý chia đúng: tính từ dùng (으)ㄴ (많은 데 반해), động từ dùng 는 (원하는 데 반해). Bài 5 sẽ học -는 반면에, nghĩa rất giống.

-(으)ㄴ/는 셈이다 – “coi như là…, tính ra là…”

Động từ + 는 셈이다 (hiện tại) / (으)ㄴ 셈이다 (coi như đã) · Tính từ + (으)ㄴ 셈이다 · Danh từ + 인 셈이다

Dùng khi suy ra, quy đổi một sự việc thành một kết luận gần đúng: “tính ra thì…, xem như…”. Không phải hoàn toàn đúng y như vậy nhưng về thực chất là như vậy.

  • 한 달에 26일 일하니까 거의 매일 출근하는 셈이에요.

    Han dare isimnyugil ilhanikka geoui maeil chulgeunhaneun semieyo.

    Một tháng làm 26 ngày, tính ra gần như ngày nào cũng đi làm.

  • 100명 중에서 두 명만 뽑았으니 경쟁률이 50 대 1인 셈이다.

    Baek myeong jungeseo du myeongman ppobasseuni gyeongjaengnyuri osip dae irin semida.

    100 người chỉ tuyển 2, tính ra tỉ lệ chọi là 50 chọi 1.

  • 이번 면접만 통과하면 취업한 셈이에요.

    Ibeon myeonjeomman tonggwahamyeon chwieopan semieyo.

    Chỉ cần qua vòng phỏng vấn này là coi như đã có việc.

So với tiếng Việt

Giống “coi như, xem như, tính ra”. Khác -(으)ㄴ/는 편이다 (T3, “thuộc dạng, khá là”): 많이 먹는 편이다 = thuộc dạng ăn nhiều; 하루 다섯 끼를 먹으니 많이 먹는 셈이다 = ăn 5 bữa một ngày, tính ra là ăn nhiều.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Tuấn (vừa tốt nghiệp đại học ở Hàn) gặp lại Su-jin, bạn cùng khóa, ở hội chợ việc làm.

  1. 수진

    투안 씨, 졸업하고 취업 준비는 잘 돼요?

    Tuan ssi, joreopago chwieop junbineun jal dwaeyo?Tuấn ơi, tốt nghiệp rồi chuẩn bị xin việc ổn không?
  2. 투안

    솔직히 쉽지 않아요. 벌써 서른 군데에 지원했는데 면접은 두 번밖에 못 봤어요.

    Soljiki swipji anayo. Beolsseo seoreun gundee jiwonhaenneunde myeonjeobeun du beonbakke mot bwasseoyo.Thật lòng là không dễ. Mình nộp 30 chỗ rồi mà mới được phỏng vấn có hai lần.
  3. 수진

    요즘 취업난이 정말 심하잖아요. 작년에 비해 채용 공고도 줄었다고 해요.

    Yojeum chwieomnani jeongmal simhajanayo. Jangnyeone bihae chaeyong gonggodo jureotdago haeyo.Dạo này khó xin việc thật mà. Nghe nói so với năm ngoái thông báo tuyển dụng cũng ít đi.
  4. 투안

    그래서 대기업만 보지 않고 중소기업에도 지원하고 있어요.

    Geuraeseo daegieomman boji anko jungsogieobedo jiwonhago isseoyo.Nên mình không chỉ nhắm tập đoàn lớn mà nộp cả doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  5. 수진

    좋은 생각이에요. 중소기업은 연봉이 낮은 데 반해 다양한 업무를 배울 수 있으니까요.

    Joeun saenggagieyo. Jungsogieobeun yeonbongi najeun de banhae dayanghan eommureul baeul su isseunikkayo.Ý hay đấy. Doanh nghiệp nhỏ lương thấp hơn nhưng bù lại học được nhiều việc.
  6. 투안

    수진 씨는 인턴 끝나고 바로 정규직이 됐죠?

    Sujin ssineun inteon kkeunnago baro jeonggyujigi dwaetjyo?Su-jin thực tập xong là thành nhân viên chính thức luôn đúng không?
  7. 수진

    아직 3개월 수습 기간이 남았지만, 거의 정규직이 된 셈이에요.

    Ajik samgaewol susup gigani namatjiman, geoui jeonggyujigi doen semieyo.Vẫn còn 3 tháng thử việc, nhưng coi như gần thành chính thức rồi.
  8. 투안

    부러워요. 저는 자격증을 하나 더 따 볼까 해요.

    Bureowoyo. Jeoneun jagyeokjeungeul hana deo tta bolkka haeyo.Ghen tị ghê. Mình đang tính lấy thêm một chứng chỉ nữa.
  9. 수진

    자격증도 좋지만 투안 씨는 한국어와 베트남어를 다 하니까 그 장점을 강조해 보세요.

    Jagyeokjeungdo jochiman Tuan ssineun hangugeowa beteunameoreul da hanikka geu jangjeomeul gangjohae boseyo.Chứng chỉ cũng tốt, nhưng Tuấn giỏi cả tiếng Hàn lẫn tiếng Việt, hãy nhấn mạnh điểm mạnh đó.
  10. 투안

    고마워요. 다음 주 채용 박람회에도 같이 가요.

    Gomawoyo. Daeum ju chaeyong bangnamhoeedo gachi gayo.Cảm ơn nhé. Tuần sau đi hội chợ việc làm cùng nhau nữa nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Thanh niên và bài toán việc làm

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.“일자리 미스매치” chỉ hiện tượng gì?

  2. 2.Vì sao nhiều thanh niên thích tập đoàn lớn hoặc làm công chức?

  3. 3.Điều nào ĐÚNG với bài đọc?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“경쟁률” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống (văn viết): 작년___ 올해 실업률이 2% 낮아졌다.

  3. 3.Chọn câu ĐÚNG ngữ pháp.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Một tháng có 30 ngày, Minh làm thêm 28 ngày. Câu nào diễn đạt tự nhiên nhất?

  6. 6.“이직하다” khác “퇴사하다” thế nào?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiHãy nói 1–2 phút: Nếu được chọn, bạn muốn làm ở tập đoàn lớn, doanh nghiệp nhỏ, làm công chức hay khởi nghiệp? Dùng -에 비해 để so sánh, -(으)ㄴ/는 데 반해 để nêu mặt trái, và -는 셈이다 cho một phép tính (lương, giờ làm…).

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 4 · 110–280 âm tiết

Bài 3: Kinh tế – việc làm của thanh niên

Viết đoạn 200–300 chữ theo dạng câu 53: “Tỉ lệ thanh niên muốn làm công chức: năm 2015 là 40%, năm 2025 là 25%; muốn khởi nghiệp: năm 2015 là 5%, năm 2025 là 12% (số liệu giả định)”. Dùng 에 비해, -(으)ㄴ/는 데 반해 và nêu một lý do.

0 âm tiết · nên viết 110–280

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.