청년
cheongnyeon
HVthanh niênHán tự 靑年
청년들의 취업이 점점 어려워지고 있어요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
청년 취업
Sau bài này, bạn có thể nói và đọc hiểu tin về thị trường việc làm, so sánh các lựa chọn nghề nghiệp và mô tả số liệu đơn giản.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
청년
cheongnyeon
HVthanh niênHán tự 靑年
청년들의 취업이 점점 어려워지고 있어요.
일자리
iljari
정부는 새로운 일자리를 만들겠다고 발표했어요.
취업
chwieop
HVtựu nghiệpHán tự 就業
졸업 후 취업을 준비하고 있어요.
취업난
chwieomnan
HVtựu nghiệp nanHán tự 就業難
취업난 때문에 졸업을 미루는 학생이 많아요.
실업률
sireomnyul
HVthất nghiệp suấtHán tự 失業率
올해 청년 실업률이 조금 낮아졌어요.
구직자
gujikja
HVcầu chức giảHán tự 求職者
이 박람회에는 구직자 3천 명이 참가했어요.
정규직
jeonggyujik
HVchính quy chứcHán tự 正規職
인턴을 마치고 정규직이 됐어요.
비정규직
bijeonggyujik
HVphi chính quy chứcHán tự 非正規職
비정규직은 고용이 불안정한 편이에요.
대기업
daegieop
HVđại xí nghiệpHán tự 大企業
대기업에 들어가려는 경쟁이 치열해요.
중소기업
jungsogieop
HVtrung tiểu xí nghiệpHán tự 中小企業
중소기업에서 다양한 업무를 배울 수 있어요.
연봉
yeonbong
HVniên bổngHán tự 年俸
연봉보다 회사 분위기가 더 중요해요.
자격증
jagyeokjeung
HVtư cách chứngHán tự 資格證
컴퓨터 자격증을 따려고 학원에 다녀요.
인턴
inteon
방학 동안 은행에서 인턴으로 일했어요.
창업하다
changeopada
HVsáng nghiệpHán tự 創業
친구와 함께 온라인 쇼핑몰을 창업했어요.
경쟁률
gyeongjaengnyul
HVcạnh tranh suấtHán tự 競爭率
이 회사의 경쟁률은 100 대 1이었어요.
고용
goyong
HVcố dụngHán tự 雇用
정부는 청년 고용을 늘리려고 노력하고 있어요.
경기 침체
gyeonggi chimche
HVcảnh khí trầm trệHán tự 景氣沈滯
경기 침체 때문에 채용이 줄었어요.
이직하다
ijikada
HVdi chứcHán tự 移職
연봉이 더 높은 회사로 이직했어요.
퇴사하다
toesahada
HVthoái xãHán tự 退社
건강 문제로 회사를 퇴사했어요.
안정적
anjeongjeok
HVan định đíchHán tự 安定的
부모님은 안정적인 직업을 원하세요.
공무원
gongmuwon
HVcông vụ viênHán tự 公務員
요즘 공무원 시험을 준비하는 청년이 많아요.
평균
pyeonggyun
HVbình quânHán tự 平均
신입 사원의 평균 연봉은 얼마예요?
비율
biyul
HVtỉ suấtHán tự 比率
여성 직원의 비율이 점점 늘고 있어요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Danh từ + 에 비해(서) · Động từ + 는 것에 비해
Đặt một đối tượng làm chuẩn để so sánh. Trang trọng hơn -보다, rất hay gặp trong tin tức và trong câu 53 TOPIK khi mô tả số liệu. Cũng dùng với nghĩa “so với (mức kỳ vọng) thì…”: 나이에 비해 (so với tuổi).
대기업은 중소기업에 비해 연봉이 높은 편이에요.
Daegieobeun jungsogieobe bihae yeonbongi nopeun pyeonieyo.
So với doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập đoàn lớn thường lương cao hơn.
작년에 비해 올해는 구직자가 20% 늘었다.
Jangnyeone bihae olhaeneun gujikjaga isip peosenteu neureotda.
So với năm ngoái, năm nay số người tìm việc tăng 20%.
나이에 비해 경력이 많으시네요.
Naie bihae gyeongnyeogi maneusineyo.
So với tuổi thì anh có nhiều kinh nghiệm thật.
So với tiếng Việt
Người Việt hay thêm 더 rồi lại dùng cả 보다 lẫn 에 비해 trong một câu (작년보다에 비해 ✗). Chọn một: 작년보다 늘었다 (văn nói) hoặc 작년에 비해 늘었다 (văn viết, câu 53).
Động từ + 는 데 반해 · Tính từ + (으)ㄴ 데 반해 · Quá khứ: Động từ + (으)ㄴ 데 반해 · Danh từ + 인 데 반해
Đặt hai sự việc tương phản cạnh nhau để đối chiếu. Mang sắc thái văn viết, khách quan; rất hợp để so sánh hai nhóm, hai con số trong bài viết và tin tức.
정규직은 늘어난 데 반해 비정규직은 줄었다.
Jeonggyujigeun neureonan de banhae bijeonggyujigeun jureotda.
Lao động chính thức tăng, trong khi lao động không chính thức giảm.
서울은 일자리가 많은 데 반해 집값이 너무 비싸다.
Seoureun iljariga maneun de banhae jipgapsi neomu bissada.
Seoul nhiều việc làm, nhưng ngược lại giá nhà quá đắt.
형은 안정적인 직업을 원하는 데 반해 저는 창업을 하고 싶어요.
Hyeongeun anjeongjeogin jigeobeul wonhaneun de banhae jeoneun changeobeul hago sipeoyo.
Anh tôi muốn nghề ổn định, còn tôi thì muốn khởi nghiệp.
So với tiếng Việt
Nghĩa gần với -지만 nhưng trang trọng và nhấn mạnh sự đối lập giữa hai vế ngang hàng. Chú ý chia đúng: tính từ dùng (으)ㄴ (많은 데 반해), động từ dùng 는 (원하는 데 반해). Bài 5 sẽ học -는 반면에, nghĩa rất giống.
Động từ + 는 셈이다 (hiện tại) / (으)ㄴ 셈이다 (coi như đã) · Tính từ + (으)ㄴ 셈이다 · Danh từ + 인 셈이다
Dùng khi suy ra, quy đổi một sự việc thành một kết luận gần đúng: “tính ra thì…, xem như…”. Không phải hoàn toàn đúng y như vậy nhưng về thực chất là như vậy.
한 달에 26일 일하니까 거의 매일 출근하는 셈이에요.
Han dare isimnyugil ilhanikka geoui maeil chulgeunhaneun semieyo.
Một tháng làm 26 ngày, tính ra gần như ngày nào cũng đi làm.
100명 중에서 두 명만 뽑았으니 경쟁률이 50 대 1인 셈이다.
Baek myeong jungeseo du myeongman ppobasseuni gyeongjaengnyuri osip dae irin semida.
100 người chỉ tuyển 2, tính ra tỉ lệ chọi là 50 chọi 1.
이번 면접만 통과하면 취업한 셈이에요.
Ibeon myeonjeomman tonggwahamyeon chwieopan semieyo.
Chỉ cần qua vòng phỏng vấn này là coi như đã có việc.
So với tiếng Việt
Giống “coi như, xem như, tính ra”. Khác -(으)ㄴ/는 편이다 (T3, “thuộc dạng, khá là”): 많이 먹는 편이다 = thuộc dạng ăn nhiều; 하루 다섯 끼를 먹으니 많이 먹는 셈이다 = ăn 5 bữa một ngày, tính ra là ăn nhiều.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tuấn (vừa tốt nghiệp đại học ở Hàn) gặp lại Su-jin, bạn cùng khóa, ở hội chợ việc làm.
수진
투안 씨, 졸업하고 취업 준비는 잘 돼요?
Tuan ssi, joreopago chwieop junbineun jal dwaeyo?Tuấn ơi, tốt nghiệp rồi chuẩn bị xin việc ổn không?투안
솔직히 쉽지 않아요. 벌써 서른 군데에 지원했는데 면접은 두 번밖에 못 봤어요.
Soljiki swipji anayo. Beolsseo seoreun gundee jiwonhaenneunde myeonjeobeun du beonbakke mot bwasseoyo.Thật lòng là không dễ. Mình nộp 30 chỗ rồi mà mới được phỏng vấn có hai lần.수진
요즘 취업난이 정말 심하잖아요. 작년에 비해 채용 공고도 줄었다고 해요.
Yojeum chwieomnani jeongmal simhajanayo. Jangnyeone bihae chaeyong gonggodo jureotdago haeyo.Dạo này khó xin việc thật mà. Nghe nói so với năm ngoái thông báo tuyển dụng cũng ít đi.투안
그래서 대기업만 보지 않고 중소기업에도 지원하고 있어요.
Geuraeseo daegieomman boji anko jungsogieobedo jiwonhago isseoyo.Nên mình không chỉ nhắm tập đoàn lớn mà nộp cả doanh nghiệp vừa và nhỏ.수진
좋은 생각이에요. 중소기업은 연봉이 낮은 데 반해 다양한 업무를 배울 수 있으니까요.
Joeun saenggagieyo. Jungsogieobeun yeonbongi najeun de banhae dayanghan eommureul baeul su isseunikkayo.Ý hay đấy. Doanh nghiệp nhỏ lương thấp hơn nhưng bù lại học được nhiều việc.투안
수진 씨는 인턴 끝나고 바로 정규직이 됐죠?
Sujin ssineun inteon kkeunnago baro jeonggyujigi dwaetjyo?Su-jin thực tập xong là thành nhân viên chính thức luôn đúng không?수진
아직 3개월 수습 기간이 남았지만, 거의 정규직이 된 셈이에요.
Ajik samgaewol susup gigani namatjiman, geoui jeonggyujigi doen semieyo.Vẫn còn 3 tháng thử việc, nhưng coi như gần thành chính thức rồi.투안
부러워요. 저는 자격증을 하나 더 따 볼까 해요.
Bureowoyo. Jeoneun jagyeokjeungeul hana deo tta bolkka haeyo.Ghen tị ghê. Mình đang tính lấy thêm một chứng chỉ nữa.수진
자격증도 좋지만 투안 씨는 한국어와 베트남어를 다 하니까 그 장점을 강조해 보세요.
Jagyeokjeungdo jochiman Tuan ssineun hangugeowa beteunameoreul da hanikka geu jangjeomeul gangjohae boseyo.Chứng chỉ cũng tốt, nhưng Tuấn giỏi cả tiếng Hàn lẫn tiếng Việt, hãy nhấn mạnh điểm mạnh đó.투안
고마워요. 다음 주 채용 박람회에도 같이 가요.
Gomawoyo. Daeum ju chaeyong bangnamhoeedo gachi gayo.Cảm ơn nhé. Tuần sau đi hội chợ việc làm cùng nhau nữa nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.“일자리 미스매치” chỉ hiện tượng gì?
2.Vì sao nhiều thanh niên thích tập đoàn lớn hoặc làm công chức?
3.Điều nào ĐÚNG với bài đọc?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“경쟁률” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống (văn viết): 작년___ 올해 실업률이 2% 낮아졌다.
3.Chọn câu ĐÚNG ngữ pháp.
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Một tháng có 30 ngày, Minh làm thêm 28 ngày. Câu nào diễn đạt tự nhiên nhất?
6.“이직하다” khác “퇴사하다” thế nào?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiHãy nói 1–2 phút: Nếu được chọn, bạn muốn làm ở tập đoàn lớn, doanh nghiệp nhỏ, làm công chức hay khởi nghiệp? Dùng -에 비해 để so sánh, -(으)ㄴ/는 데 반해 để nêu mặt trái, và -는 셈이다 cho một phép tính (lương, giờ làm…).
TOPIK 4 · 110–280 âm tiết
Bài 3: Kinh tế – việc làm của thanh niên
Viết đoạn 200–300 chữ theo dạng câu 53: “Tỉ lệ thanh niên muốn làm công chức: năm 2015 là 40%, năm 2025 là 25%; muốn khởi nghiệp: năm 2015 là 5%, năm 2025 là 12% (số liệu giả định)”. Dùng 에 비해, -(으)ㄴ/는 데 반해 và nêu một lý do.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.