다문화 가정
damunhwa gajeong
HVđa văn hóa gia đìnhHán tự 多文化家庭
우리 동네에는 다문화 가정이 많아요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
다문화 가정
Sau bài này, bạn có thể nói về hôn nhân quốc tế, khác biệt văn hóa trong gia đình Hàn – Việt, kể lại sự thay đổi mình quan sát được.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
다문화 가정
damunhwa gajeong
HVđa văn hóa gia đìnhHán tự 多文化家庭
우리 동네에는 다문화 가정이 많아요.
국제결혼
gukjegyeolhon
HVquốc tế kết hônHán tự 國際結婚
한국과 베트남 사이의 국제결혼이 많은 편이에요.
결혼 이민자
gyeolhon iminja
HVkết hôn di dân giảHán tự 結婚移民者
결혼 이민자를 위한 한국어 수업이 있어요.
시어머니
sieomeoni
시어머니께서 김치 담그는 법을 가르쳐 주셨어요.
시댁
sidaek
명절에는 시댁에 먼저 가요.
친정
chinjeong
HVthân đìnhHán tự 親庭
올여름에 아이들과 베트남 친정에 가요.
며느리
myeoneuri
그 집 며느리는 베트남 사람이에요.
사위
sawi
장인어른이 사위를 아들처럼 아끼세요.
배우자
baeuja
HVphối ngẫu giảHán tự 配偶者
서류에 배우자 이름을 쓰세요.
차별
chabyeol
HVsai biệtHán tự 差別
출신 때문에 차별을 받으면 안 돼요.
편견
pyeongyeon
HVthiên kiếnHán tự 偏見
외국인에 대한 편견을 버려야 해요.
문화 차이
munhwa chai
HVvăn hóa sai dịHán tự 文化差異
처음에는 문화 차이 때문에 오해가 생겼어요.
존중하다
jonjunghada
HVtôn trọngHán tự 尊重
서로의 문화를 존중해야 해요.
소통하다
sotonghada
HVsơ thôngHán tự 疏通
가족끼리 자주 소통하는 것이 중요해요.
이중 언어
ijung eoneo
HVnhị trùng ngôn ngữHán tự 二重言語
우리 아이는 이중 언어를 자연스럽게 배워요.
정체성
jeongcheseong
HVchính thể tínhHán tự 正體性
아이들이 두 나라의 정체성을 모두 가지면 좋겠어요.
정착하다
jeongchakada
HVđịnh trướcHán tự 定着
한국에 정착한 지 10년이 됐어요.
다양성
dayangseong
HVđa dạng tínhHán tự 多樣性
학교에서 문화의 다양성을 가르쳐요.
출신
chulsin
HVxuất thânHán tự 出身
저는 베트남 하이퐁 출신이에요.
국적
gukjeok
HVquốc tịchHán tự 國籍
아이는 한국 국적과 베트남 국적을 모두 가지고 있어요.
귀화하다
gwihwahada
HVquy hóaHán tự 歸化
언니는 작년에 한국으로 귀화했어요.
어색하다
eosaekada
HVngữ tắcHán tự 語塞
처음 시댁에 갔을 때 너무 어색했어요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ/Tính từ + 더니 · Danh từ + (이)더니
Người nói kể lại điều đã tận mắt thấy về NGƯỜI KHÁC hoặc sự vật, rồi nói tiếp: (1) sự thay đổi trái ngược (trước thế này, giờ thế kia); (2) kết quả tiếp nối (sau khi thấy A thì B xảy ra). Chủ ngữ thường là ngôi thứ ba, hai vế cùng chủ ngữ.
어제는 춥더니 오늘은 따뜻하네요.
Eojeneun chupdeoni oneureun ttatteutaneyo.
Hôm qua lạnh thế, hôm nay lại ấm.
처음에는 한국어를 하나도 못하더니 지금은 통역까지 해요.
Cheoeumeneun hangugeoreul hanado motadeoni jigeumeun tongyeokkkaji haeyo.
Hồi đầu chị ấy không nói được câu tiếng Hàn nào, thế mà giờ còn làm cả phiên dịch.
동생이 몇 달 동안 열심히 공부하더니 결국 시험에 합격했어요.
Dongsaengi myeot dal dongan yeolsimhi gongbuhadeoni gyeolguk siheome hapgyeokaesseoyo.
Em tôi chăm chỉ học mấy tháng liền, rồi cuối cùng cũng thi đỗ.
So với tiếng Việt
Không dùng -더니 với chủ ngữ là chính mình khi kể hành động của mình (저는 공부하더니 ✗). Khi chủ ngữ là “tôi” và muốn nói “tôi đã làm A thì phát hiện B”, dùng -았/었더니 (học ở TOPIK 3): 제가 전화했더니 아무도 안 받았어요.
Động từ + 고 보니(까)
Sau khi làm xong một việc, người nói mới nhận ra điều trước đó chưa biết, hoặc khác với suy nghĩ ban đầu. Thường dùng với 듣다, 알다, 결혼하다, 살다, 이야기하다…
결혼하고 보니 생각보다 문화 차이가 컸어요.
Gyeolhonhago boni saenggakboda munhwa chaiga keosseoyo.
Kết hôn rồi mới thấy khác biệt văn hóa lớn hơn mình tưởng.
얘기를 듣고 보니 시어머니 마음도 이해가 돼요.
Yaegireul deutgo boni sieomeoni maeumdo ihaega dwaeyo.
Nghe chuyện xong mới hiểu được lòng mẹ chồng.
알고 보니 그분도 베트남에서 살았던 적이 있었어요.
Algo boni geubundo beteuname salatdeon jeogi isseosseoyo.
Hóa ra người đó cũng từng sống ở Việt Nam.
So với tiếng Việt
알고 보니 là cụm cố định = “hóa ra”. Khác -다 보니 (bài 8: làm mãi, lặp lại rồi dẫn đến kết quả): -고 보니 nhấn mạnh việc làm một lần, xong rồi mới nhận ra.
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 리가 없다 · Quá khứ: -았/었을 리가 없다 · Danh từ + 일 리가 없다 · Câu hỏi: -(으)ㄹ 리가 있어요?
Khẳng định mạnh rằng điều đó không thể xảy ra, không có lý nào, dựa trên hiểu biết của người nói. Dạng câu hỏi tu từ -(으)ㄹ 리가 있어요? cũng mang nghĩa phủ định.
그렇게 착한 사람이 거짓말을 할 리가 없어요.
Geureoke chakan sarami geojinmareul hal riga eopseoyo.
Người hiền như thế làm gì có chuyện nói dối.
어머님이 저를 싫어하실 리가 없어요. 오해예요.
Eomeonimi jeoreul sireohasil riga eopseoyo. Ohaeyeyo.
Mẹ không thể nào ghét con được. Là hiểu lầm thôi.
아침에 확인했는데 문이 열려 있었을 리가 있어요?
Achime hwaginhaenneunde muni yeollyeo isseosseul riga isseoyo?
Sáng tôi kiểm tra rồi, làm sao cửa lại mở được?
So với tiếng Việt
Viết 리가 (理가, lý), đọc [리가]; nhiều người viết sai thành 이가. Chỉ dùng khi có căn cứ để tin chắc là không thể, không dùng cho mong muốn: “mong là không mưa” là 비가 안 왔으면 좋겠어요, không phải 비가 올 리가 없어요.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chị Lan (cô dâu Việt, sống ở Daegu 8 năm) nói chuyện với Thảo, cô dâu mới sang, ở trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa. Hai người nói tiếng Hàn để Thảo luyện tập.
타오
언니, 저는 요즘 시어머니가 저를 싫어하시는 것 같아서 너무 속상해요.
Eonni, jeoneun yojeum sieomeoniga jeoreul sireohasineun geot gataseo neomu soksanghaeyo.Chị ơi, dạo này em thấy hình như mẹ chồng ghét em nên buồn lắm.란
왜요? 무슨 일이 있었어요?
Waeyo? Museun iri isseosseoyo?Sao thế? Có chuyện gì à?타오
처음에는 웃으면서 잘해 주시더니 요즘은 말씀을 거의 안 하세요.
Cheoeumeneun useumyeonseo jalhae jusideoni yojeumeun malsseumeul geoui an haseyo.Lúc đầu mẹ cười nói, đối xử tốt lắm, thế mà dạo này mẹ hầu như chẳng nói gì.란
그렇게 다정하신 분이 갑자기 타오 씨를 싫어하실 리가 없어요.
Geureoke dajeonghasin buni gapjagi Tao ssireul sireohasil riga eopseoyo.Người tình cảm như thế không thể tự nhiên ghét em được.타오
그럴까요? 제가 한국어가 서툴러서 그런가 봐요.
Geureolkkayo? Jega hangugeoga seotulleoseo geureonga bwayo.Vậy ạ? Chắc tại tiếng Hàn của em còn kém.란
저도 신혼 때 똑같이 생각했어요. 그런데 남편과 얘기하고 보니 오해였어요.
Jeodo sinhon ttae ttokgachi saenggakaesseoyo. Geureonde nampyeongwa yaegihago boni ohaeyeosseoyo.Hồi mới cưới chị cũng nghĩ y vậy. Nhưng nói chuyện với chồng xong mới biết là hiểu lầm.타오
어떤 오해였는데요?
Eotteon ohaeyeonneundeyo?Hiểu lầm gì vậy chị?란
어머님이 무릎이 아프셔서 힘드셨던 거예요. 알고 보니 저한테 미안해서 말을 아끼신 거였고요.
Eomeonimi mureupi apeusyeoseo himdeusyeotdeon geoyeyo. Algo boni jeohante mianhaeseo mareul akkisin geoyeotgoyo.Mẹ đau đầu gối nên mệt thôi. Hóa ra mẹ ngại vì làm phiền chị nên mới ít nói.타오
그렇군요. 저도 오늘 저녁에 남편한테 먼저 물어볼게요.
Geureokunyo. Jeodo oneul jeonyeoge nampyeonhante meonjeo mureobolgeyo.Ra vậy. Tối nay em cũng sẽ hỏi chồng trước.란
네, 문화 차이가 있으니까 서로 솔직하게 소통하는 게 제일 중요해요.
Ne, munhwa chaiga isseunikka seoro soljikage sotonghaneun ge jeil jungyohaeyo.Ừ, vì có khác biệt văn hóa nên thẳng thắn trò chuyện với nhau là quan trọng nhất.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa KHÔNG được nhắc đến với hoạt động nào?
2.Vì sao giáo dục song ngữ được chú ý?
3.Theo bài đọc, người nhập cư diện kết hôn gốc Việt…
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“친정” là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 아이가 아까는 울___ 지금은 웃고 있네요.
3.Chọn câu ĐÚNG.
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“알고 보니” nghĩa gần nhất là gì?
6.“편견” có âm Hán Việt và nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể 1–2 phút về một người bạn hoặc người thân (hay một nhân vật bạn biết) có gia đình hai nền văn hóa: trước kia thế nào, bây giờ thế nào (dùng -더니), điều họ nhận ra sau khi sống chung (dùng -고 보니), và một hiểu lầm từng có (dùng -(으)ㄹ 리가 없다).
TOPIK 4 · 110–280 âm tiết
Bài 6: Gia đình đa văn hóa
Viết một lá thư 8–10 câu (đuôi -아/어요) gửi một cô dâu Việt mới sang Hàn, khuyên cô ấy cách hòa nhập với gia đình chồng. Dùng -고 보니, -(으)ㄹ 리가 없다 và ít nhất 3 từ trong bài.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.