Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Gia đình đa văn hóa

다문화 가정

Sau bài này, bạn có thể nói về hôn nhân quốc tế, khác biệt văn hóa trong gia đình Hàn – Việt, kể lại sự thay đổi mình quan sát được.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 다문화 가정

    damunhwa gajeong

    HVđa văn hóa gia đìnhHán tự 多文化家庭

    gia đình đa văn hóadanh từ

    우리 동네에는 다문화 가정이 많아요.

    Uri dongneeneun damunhwa gajeongi manayo.Khu tôi ở có nhiều gia đình đa văn hóa.
  • 국제결혼

    gukjegyeolhon

    HVquốc tế kết hônHán tự 國際結婚

    hôn nhân quốc tếdanh từ

    한국과 베트남 사이의 국제결혼이 많은 편이에요.

    Hangukgwa beteunam saiui gukjegyeolhoni maneun pyeonieyo.Hôn nhân quốc tế giữa Hàn Quốc và Việt Nam khá nhiều.
  • 결혼 이민자

    gyeolhon iminja

    HVkết hôn di dân giảHán tự 結婚移民者

    người nhập cư theo diện kết hôndanh từ

    결혼 이민자를 위한 한국어 수업이 있어요.

    Gyeolhon iminjareul wihan hangugeo sueobi isseoyo.Có lớp tiếng Hàn dành cho người nhập cư theo diện kết hôn.
  • 시어머니

    sieomeoni

    mẹ chồngdanh từ

    시어머니께서 김치 담그는 법을 가르쳐 주셨어요.

    Sieomeonikkeseo gimchi damgeuneun beobeul gareuchyeo jusyeosseoyo.Mẹ chồng đã dạy tôi cách muối kim chi.
  • 시댁

    sidaek

    nhà chồngdanh từ

    명절에는 시댁에 먼저 가요.

    Myeongjeoreneun sidaege meonjeo gayo.Ngày lễ tết thì về nhà chồng trước.
  • 친정

    chinjeong

    HVthân đìnhHán tự 親庭

    nhà ngoại, nhà bố mẹ đẻ (của người vợ)danh từ

    올여름에 아이들과 베트남 친정에 가요.

    Ollyeoreume aideulgwa beteunam chinjeonge gayo.Hè này tôi đưa các con về nhà ngoại ở Việt Nam.
  • 며느리

    myeoneuri

    con dâudanh từ

    그 집 며느리는 베트남 사람이에요.

    Geu jip myeoneurineun beteunam saramieyo.Con dâu nhà đó là người Việt Nam.
  • 사위

    sawi

    con rểdanh từ

    장인어른이 사위를 아들처럼 아끼세요.

    Jangineoreuni sawireul adeulcheoreom akkiseyo.Bố vợ thương con rể như con trai.
  • 배우자

    baeuja

    HVphối ngẫu giảHán tự 配偶者

    vợ hoặc chồng, người phối ngẫudanh từ

    서류에 배우자 이름을 쓰세요.

    Seoryue baeuja ireumeul sseuseyo.Hãy ghi tên vợ/chồng vào giấy tờ.
  • 차별

    chabyeol

    HVsai biệtHán tự 差別

    sự phân biệt đối xửdanh từ

    출신 때문에 차별을 받으면 안 돼요.

    Chulsin ttaemune chabyeoreul badeumyeon an dwaeyo.Không được để ai bị phân biệt đối xử vì xuất thân.
  • 편견

    pyeongyeon

    HVthiên kiếnHán tự 偏見

    định kiếndanh từ

    외국인에 대한 편견을 버려야 해요.

    Oegugine daehan pyeongyeoneul beoryeoya haeyo.Phải bỏ định kiến với người nước ngoài.
  • 문화 차이

    munhwa chai

    HVvăn hóa sai dịHán tự 文化差異

    khác biệt văn hóadanh từ

    처음에는 문화 차이 때문에 오해가 생겼어요.

    Cheoeumeneun munhwa chai ttaemune ohaega saenggyeosseoyo.Lúc đầu vì khác biệt văn hóa mà có hiểu lầm.
  • 존중하다

    jonjunghada

    HVtôn trọngHán tự 尊重

    tôn trọngđộng từ

    서로의 문화를 존중해야 해요.

    Seoroui munhwareul jonjunghaeya haeyo.Phải tôn trọng văn hóa của nhau.
  • 소통하다

    sotonghada

    HVsơ thôngHán tự 疏通

    giao tiếp, trao đổi thông suốtđộng từ

    가족끼리 자주 소통하는 것이 중요해요.

    Gajokkkiri jaju sotonghaneun geosi jungyohaeyo.Người trong nhà thường xuyên trò chuyện với nhau là điều quan trọng.
  • 이중 언어

    ijung eoneo

    HVnhị trùng ngôn ngữHán tự 二重言語

    song ngữdanh từ

    우리 아이는 이중 언어를 자연스럽게 배워요.

    Uri aineun ijung eoneoreul jayeonseureopge baewoyo.Con tôi học song ngữ một cách tự nhiên.
  • 정체성

    jeongcheseong

    HVchính thể tínhHán tự 正體性

    bản sắc, danh tínhdanh từ

    아이들이 두 나라의 정체성을 모두 가지면 좋겠어요.

    Aideuri du naraui jeongcheseongeul modu gajimyeon jokesseoyo.Mong các con mang bản sắc của cả hai nước.
  • 정착하다

    jeongchakada

    HVđịnh trướcHán tự 定着

    định cư, ổn định cuộc sốngđộng từ

    한국에 정착한 지 10년이 됐어요.

    Hanguge jeongchakan ji sim nyeoni dwaesseoyo.Tôi định cư ở Hàn được 10 năm rồi.
  • 다양성

    dayangseong

    HVđa dạng tínhHán tự 多樣性

    sự đa dạngdanh từ

    학교에서 문화의 다양성을 가르쳐요.

    Hakgyoeseo munhwaui dayangseongeul gareuchyeoyo.Trường dạy về sự đa dạng văn hóa.
  • 출신

    chulsin

    HVxuất thânHán tự 出身

    xuất thân, quê gốcdanh từ

    저는 베트남 하이퐁 출신이에요.

    Jeoneun beteunam haipong chulsinieyo.Tôi quê ở Hải Phòng, Việt Nam.
  • 국적

    gukjeok

    HVquốc tịchHán tự 國籍

    quốc tịchdanh từ

    아이는 한국 국적과 베트남 국적을 모두 가지고 있어요.

    Aineun hanguk gukjeokgwa beteunam gukjeogeul modu gajigo isseoyo.Con tôi mang cả quốc tịch Hàn Quốc lẫn Việt Nam.
  • 귀화하다

    gwihwahada

    HVquy hóaHán tự 歸化

    nhập quốc tịchđộng từ

    언니는 작년에 한국으로 귀화했어요.

    Eonnineun jangnyeone hangugeuro gwihwahaesseoyo.Chị tôi nhập quốc tịch Hàn năm ngoái.
  • 어색하다

    eosaekada

    HVngữ tắcHán tự 語塞

    ngượng ngùng, gượng gạo; không tự nhiêntính từ

    처음 시댁에 갔을 때 너무 어색했어요.

    Cheoeum sidaege gasseul ttae neomu eosaekaesseoyo.Lần đầu về nhà chồng tôi ngượng lắm.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-더니 – “trước thì…, (thế mà) giờ…” (kể điều đã quan sát)

Động từ/Tính từ + 더니 · Danh từ + (이)더니

Người nói kể lại điều đã tận mắt thấy về NGƯỜI KHÁC hoặc sự vật, rồi nói tiếp: (1) sự thay đổi trái ngược (trước thế này, giờ thế kia); (2) kết quả tiếp nối (sau khi thấy A thì B xảy ra). Chủ ngữ thường là ngôi thứ ba, hai vế cùng chủ ngữ.

  • 어제는 춥더니 오늘은 따뜻하네요.

    Eojeneun chupdeoni oneureun ttatteutaneyo.

    Hôm qua lạnh thế, hôm nay lại ấm.

  • 처음에는 한국어를 하나도 못하더니 지금은 통역까지 해요.

    Cheoeumeneun hangugeoreul hanado motadeoni jigeumeun tongyeokkkaji haeyo.

    Hồi đầu chị ấy không nói được câu tiếng Hàn nào, thế mà giờ còn làm cả phiên dịch.

  • 동생이 몇 달 동안 열심히 공부하더니 결국 시험에 합격했어요.

    Dongsaengi myeot dal dongan yeolsimhi gongbuhadeoni gyeolguk siheome hapgyeokaesseoyo.

    Em tôi chăm chỉ học mấy tháng liền, rồi cuối cùng cũng thi đỗ.

So với tiếng Việt

Không dùng -더니 với chủ ngữ là chính mình khi kể hành động của mình (저는 공부하더니 ✗). Khi chủ ngữ là “tôi” và muốn nói “tôi đã làm A thì phát hiện B”, dùng -았/었더니 (học ở TOPIK 3): 제가 전화했더니 아무도 안 받았어요.

-고 보니(까) – “làm xong rồi mới thấy (nhận ra)…”

Động từ + 고 보니(까)

Sau khi làm xong một việc, người nói mới nhận ra điều trước đó chưa biết, hoặc khác với suy nghĩ ban đầu. Thường dùng với 듣다, 알다, 결혼하다, 살다, 이야기하다…

  • 결혼하고 보니 생각보다 문화 차이가 컸어요.

    Gyeolhonhago boni saenggakboda munhwa chaiga keosseoyo.

    Kết hôn rồi mới thấy khác biệt văn hóa lớn hơn mình tưởng.

  • 얘기를 듣고 보니 시어머니 마음도 이해가 돼요.

    Yaegireul deutgo boni sieomeoni maeumdo ihaega dwaeyo.

    Nghe chuyện xong mới hiểu được lòng mẹ chồng.

  • 알고 보니 그분도 베트남에서 살았던 적이 있었어요.

    Algo boni geubundo beteuname salatdeon jeogi isseosseoyo.

    Hóa ra người đó cũng từng sống ở Việt Nam.

So với tiếng Việt

알고 보니 là cụm cố định = “hóa ra”. Khác -다 보니 (bài 8: làm mãi, lặp lại rồi dẫn đến kết quả): -고 보니 nhấn mạnh việc làm một lần, xong rồi mới nhận ra.

-(으)ㄹ 리가 없다 – “làm gì có chuyện…, không thể nào…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 리가 없다 · Quá khứ: -았/었을 리가 없다 · Danh từ + 일 리가 없다 · Câu hỏi: -(으)ㄹ 리가 있어요?

Khẳng định mạnh rằng điều đó không thể xảy ra, không có lý nào, dựa trên hiểu biết của người nói. Dạng câu hỏi tu từ -(으)ㄹ 리가 있어요? cũng mang nghĩa phủ định.

  • 그렇게 착한 사람이 거짓말을 할 리가 없어요.

    Geureoke chakan sarami geojinmareul hal riga eopseoyo.

    Người hiền như thế làm gì có chuyện nói dối.

  • 어머님이 저를 싫어하실 리가 없어요. 오해예요.

    Eomeonimi jeoreul sireohasil riga eopseoyo. Ohaeyeyo.

    Mẹ không thể nào ghét con được. Là hiểu lầm thôi.

  • 아침에 확인했는데 문이 열려 있었을 리가 있어요?

    Achime hwaginhaenneunde muni yeollyeo isseosseul riga isseoyo?

    Sáng tôi kiểm tra rồi, làm sao cửa lại mở được?

So với tiếng Việt

Viết 리가 (理가, lý), đọc [리가]; nhiều người viết sai thành 이가. Chỉ dùng khi có căn cứ để tin chắc là không thể, không dùng cho mong muốn: “mong là không mưa” là 비가 안 왔으면 좋겠어요, không phải 비가 올 리가 없어요.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Chị Lan (cô dâu Việt, sống ở Daegu 8 năm) nói chuyện với Thảo, cô dâu mới sang, ở trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa. Hai người nói tiếng Hàn để Thảo luyện tập.

  1. 타오

    언니, 저는 요즘 시어머니가 저를 싫어하시는 것 같아서 너무 속상해요.

    Eonni, jeoneun yojeum sieomeoniga jeoreul sireohasineun geot gataseo neomu soksanghaeyo.Chị ơi, dạo này em thấy hình như mẹ chồng ghét em nên buồn lắm.
  2. 란

    왜요? 무슨 일이 있었어요?

    Waeyo? Museun iri isseosseoyo?Sao thế? Có chuyện gì à?
  3. 타오

    처음에는 웃으면서 잘해 주시더니 요즘은 말씀을 거의 안 하세요.

    Cheoeumeneun useumyeonseo jalhae jusideoni yojeumeun malsseumeul geoui an haseyo.Lúc đầu mẹ cười nói, đối xử tốt lắm, thế mà dạo này mẹ hầu như chẳng nói gì.
  4. 란

    그렇게 다정하신 분이 갑자기 타오 씨를 싫어하실 리가 없어요.

    Geureoke dajeonghasin buni gapjagi Tao ssireul sireohasil riga eopseoyo.Người tình cảm như thế không thể tự nhiên ghét em được.
  5. 타오

    그럴까요? 제가 한국어가 서툴러서 그런가 봐요.

    Geureolkkayo? Jega hangugeoga seotulleoseo geureonga bwayo.Vậy ạ? Chắc tại tiếng Hàn của em còn kém.
  6. 란

    저도 신혼 때 똑같이 생각했어요. 그런데 남편과 얘기하고 보니 오해였어요.

    Jeodo sinhon ttae ttokgachi saenggakaesseoyo. Geureonde nampyeongwa yaegihago boni ohaeyeosseoyo.Hồi mới cưới chị cũng nghĩ y vậy. Nhưng nói chuyện với chồng xong mới biết là hiểu lầm.
  7. 타오

    어떤 오해였는데요?

    Eotteon ohaeyeonneundeyo?Hiểu lầm gì vậy chị?
  8. 란

    어머님이 무릎이 아프셔서 힘드셨던 거예요. 알고 보니 저한테 미안해서 말을 아끼신 거였고요.

    Eomeonimi mureupi apeusyeoseo himdeusyeotdeon geoyeyo. Algo boni jeohante mianhaeseo mareul akkisin geoyeotgoyo.Mẹ đau đầu gối nên mệt thôi. Hóa ra mẹ ngại vì làm phiền chị nên mới ít nói.
  9. 타오

    그렇군요. 저도 오늘 저녁에 남편한테 먼저 물어볼게요.

    Geureokunyo. Jeodo oneul jeonyeoge nampyeonhante meonjeo mureobolgeyo.Ra vậy. Tối nay em cũng sẽ hỏi chồng trước.
  10. 란

    네, 문화 차이가 있으니까 서로 솔직하게 소통하는 게 제일 중요해요.

    Ne, munhwa chaiga isseunikka seoro soljikage sotonghaneun ge jeil jungyohaeyo.Ừ, vì có khác biệt văn hóa nên thẳng thắn trò chuyện với nhau là quan trọng nhất.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Những gia đình mang hai nền văn hóa

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa KHÔNG được nhắc đến với hoạt động nào?

  2. 2.Vì sao giáo dục song ngữ được chú ý?

  3. 3.Theo bài đọc, người nhập cư diện kết hôn gốc Việt…

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“친정” là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 아이가 아까는 울___ 지금은 웃고 있네요.

  3. 3.Chọn câu ĐÚNG.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.“알고 보니” nghĩa gần nhất là gì?

  6. 6.“편견” có âm Hán Việt và nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể 1–2 phút về một người bạn hoặc người thân (hay một nhân vật bạn biết) có gia đình hai nền văn hóa: trước kia thế nào, bây giờ thế nào (dùng -더니), điều họ nhận ra sau khi sống chung (dùng -고 보니), và một hiểu lầm từng có (dùng -(으)ㄹ 리가 없다).

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 4 · 110–280 âm tiết

Bài 6: Gia đình đa văn hóa

Viết một lá thư 8–10 câu (đuôi -아/어요) gửi một cô dâu Việt mới sang Hàn, khuyên cô ấy cách hòa nhập với gia đình chồng. Dùng -고 보니, -(으)ㄹ 리가 없다 và ít nhất 3 từ trong bài.

0 âm tiết · nên viết 110–280

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.