사교육
sagyoyuk
HVtư giáo dụcHán tự 私敎育
한국은 사교육 시장이 아주 커요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
사교육과 입시
Sau bài này, bạn có thể bàn về chuyện học thêm, thi đại học, áp lực điểm số ở Hàn Quốc và Việt Nam, nêu nguyên nhân và quan điểm của mình.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
사교육
sagyoyuk
HVtư giáo dụcHán tự 私敎育
한국은 사교육 시장이 아주 커요.
공교육
gonggyoyuk
HVcông giáo dụcHán tự 公敎育
공교육만으로도 충분히 공부할 수 있어야 해요.
학원
hagwon
HVhọc việnHán tự 學院
동생은 학교가 끝나면 영어 학원에 가요.
입시
ipsi
HVnhập thíHán tự 入試
고등학교 3학년은 입시 때문에 정말 바빠요.
수능
suneung
HVtu năngHán tự 修能
수능 날에는 출근 시간이 늦춰져요.
학부모
hakbumo
HVhọc phụ mẫuHán tự 學父母
내일 학부모 모임이 있어요.
사교육비
sagyoyukbi
HVtư giáo dục phíHán tự 私敎育費
사교육비가 가계에 큰 부담이 돼요.
과외
gwaoe
HVkhóa ngoạiHán tự 課外
대학생 때 수학 과외를 했어요.
치열하다
chiyeolhada
HVsí liệtHán tự 熾烈
명문대 입학 경쟁이 치열해요.
부담
budam
HVphụ đảmHán tự 負擔
시험에 대한 부담 때문에 잠을 못 자요.
진로
jillo
HVtiến lộHán tự 進路
진로 상담을 받고 전공을 정했어요.
적성
jeokseong
HVthích tínhHán tự 適性
점수보다 적성에 맞는 학과를 고르세요.
명문대
myeongmundae
HVdanh môn đạiHán tự 名門大
부모님은 제가 명문대에 가기를 바라세요.
재수하다
jaesuhada
HVtái tuHán tự 再修
형은 원하는 대학에 가려고 재수했어요.
자기 주도 학습
jagi judo hakseup
HVtự kỷ chủ đạo học tậpHán tự 自己主導學習
자기 주도 학습 능력을 기르는 것이 중요해요.
선행 학습
seonhaeng hakseup
HVtiên hành học tậpHán tự 先行學習
초등학생이 중학교 수학을 선행 학습해요.
성적표
seongjeokpyo
HVthành tích biểuHán tự 成績表
성적표를 부모님께 보여 드렸어요.
학업
hageop
HVhọc nghiệpHán tự 學業
학업 스트레스로 힘들어하는 학생이 많아요.
스스로
seuseuro
숙제는 스스로 해야 실력이 늘어요.
교육열
gyoyungnyeol
HVgiáo dục nhiệtHán tự 敎育熱
한국과 베트남은 교육열이 높은 나라예요.
내신
naesin
HVnội thânHán tự 內申
대학에 갈 때 내신 성적도 중요해요.
밤늦게
bamneutge
학생들이 밤늦게까지 학원에서 공부해요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ + 는 탓에 (hiện tại) / (으)ㄴ 탓에 (quá khứ) · Tính từ + (으)ㄴ 탓에 · Danh từ + 탓에 / 인 탓에 · Kết câu: -(으)ㄴ/는 탓이다
Nêu nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, kèm ý trách móc, đổ lỗi cho nguyên nhân đó. 탓 nghĩa là “lỗi, tại”. Kết thúc câu có thể dùng N 탓이다 hoặc -(으)ㄴ/는 탓이다.
밤늦게까지 학원에 다니는 탓에 학생들이 늘 피곤하다.
Bamneutgekkaji hagwone danineun tase haksaengdeuri neul pigonhada.
Tại đi học thêm đến khuya nên học sinh lúc nào cũng mệt.
시험 준비를 제대로 못 한 탓에 성적이 떨어졌어요.
Siheom junbireul jedaero mot han tase seongjeogi tteoreojyeosseoyo.
Tại không chuẩn bị thi tử tế nên điểm bị tụt.
다 제 탓이에요. 미안해요.
Da je tasieyo. Mianhaeyo.
Tất cả là lỗi tại tôi. Xin lỗi nhé.
So với tiếng Việt
Giống “tại…, đổ tại…”. Khác -는 바람에 (T3): -는 바람에 nhấn mạnh việc bất ngờ, ngoài ý muốn; -는 탓에 nhấn mạnh trách nhiệm, lỗi lầm. Kết quả tốt thì dùng -(으)ㄴ/는 덕분에, không dùng 탓에.
Danh từ + 에 따라(서) / 에 따라 다르다 · Danh từ (nguồn) + 에 따르면 … -다고 하다
에 따라(서): kết quả thay đổi tùy theo điều kiện, hoặc làm theo một quy định. 에 따르면: dẫn nguồn thông tin (theo khảo sát, theo tin tức…), vế sau thường là câu gián tiếp -다고 한다 hoặc -(으)ㄴ 것으로 나타났다.
사교육비는 지역에 따라 차이가 크다.
Sagyoyukbineun jiyeoge ttara chaiga keuda.
Chi phí học thêm chênh lệch lớn tùy theo khu vực.
학교 규칙에 따라 휴대폰을 제출해야 합니다.
Hakgyo gyuchige ttara hyudaeponeul jechulhaeya hamnida.
Theo nội quy nhà trường, phải nộp điện thoại.
뉴스에 따르면 올해 수능 응시자가 늘었다고 해요.
Nyuseue ttareumyeon olhae suneung eungsijaga neureotdago haeyo.
Theo tin tức, năm nay số thí sinh thi đại học tăng.
So với tiếng Việt
Đừng nhầm 에 따라 (tùy theo) với 에 따르면 (theo nguồn tin). Câu 53 TOPIK thường mở đầu bằng “조사 결과에 따르면…” hoặc “○○에서 조사한 결과…”. Người Việt hay viết 조사에 따라 … 나타났다 ✗ — phải là 조사에 따르면.
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 뿐만 아니라 · Quá khứ: -았/었을 뿐만 아니라 · Danh từ + 뿐만 아니라 + N도
Thêm một thông tin cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) vào thông tin trước. Vế sau thường có 도 hoặc 까지. Dùng được cả văn nói lẫn văn viết, rất hợp để liệt kê luận cứ trong bài nghị luận.
사교육은 비용이 많이 들 뿐만 아니라 학생들의 휴식 시간도 빼앗는다.
Sagyoyugeun biyongi mani deul ppunman anira haksaengdeurui hyusik sigando ppaeanneunda.
Học thêm không những tốn kém mà còn lấy mất thời gian nghỉ ngơi của học sinh.
그 선생님은 잘 가르칠 뿐만 아니라 학생들의 고민도 잘 들어 주세요.
Geu seonsaengnimeun jal gareuchil ppunman anira haksaengdeurui gomindo jal deureo juseyo.
Thầy ấy không những dạy giỏi mà còn chịu lắng nghe tâm sự của học sinh.
한국뿐만 아니라 베트남도 교육열이 높아요.
Hangukppunman anira beteunamdo gyoyungnyeori nopayo.
Không chỉ Hàn Quốc mà Việt Nam cũng rất coi trọng giáo dục.
So với tiếng Việt
Gần nghĩa -(으)ㄴ/는 데다가 (T3) nhưng 뿐만 아니라 trang trọng hơn, dùng tốt trong văn viết. Hai vế phải cùng chiều: không nói “비싸지 않을 뿐만 아니라 맛없어요” (rẻ là tốt, dở là xấu → nên dùng -지만).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chị Ngọc (người Việt, có con học lớp 5 ở Seoul) nói chuyện với chị Park, hàng xóm, trước cổng trường tiểu học.
박 씨
응옥 씨, 민지는 요즘 학원 몇 개 다녀요?
Eungok ssi, minjineun yojeum hagwon myeot gae danyeoyo?Chị Ngọc, dạo này Min-ji học mấy trung tâm rồi?응옥
영어 학원 하나만 다녀요. 다른 엄마들에 비해 너무 적은 거 아닌가 걱정돼요.
Yeongeo hagwon hanaman danyeoyo. Dareun eommadeure bihae neomu jeogeun geo aninga geokjeongdwaeyo.Có mỗi một chỗ học tiếng Anh thôi. So với các mẹ khác em lo là ít quá.박 씨
우리 아들은 네 개나 다니는데, 밤늦게까지 학원에 있는 탓에 늘 피곤해해요.
Uri adeureun ne gaena danineunde, bamneutgekkaji hagwone inneun tase neul pigonhaehaeyo.Con trai chị học tới bốn chỗ, mà tại ở trung tâm đến khuya nên lúc nào cũng mệt.응옥
학원비도 많이 들죠?
Hagwonbido mani deuljyo?Học phí chắc cũng tốn lắm chị nhỉ?박 씨
말도 마세요. 사교육비가 월급의 3분의 1이에요. 돈이 많이 들 뿐만 아니라 아이도 스트레스를 받아요.
Maldo maseyo. Sagyoyukbiga wolgeubui sambunui irieyo. Doni mani deul ppunman anira aido seuteureseureul badayo.Đừng nhắc nữa. Tiền học thêm bằng một phần ba lương. Không những tốn tiền mà con cũng bị căng thẳng.응옥
베트남도 비슷해요. 학교에 따라 다르지만 방과 후에 과외를 받는 학생이 많아요.
Beteunamdo biseutaeyo. Hakgyoe ttara dareujiman banggwa hue gwaoereul banneun haksaengi manayo.Việt Nam cũng giống thế. Tùy trường, nhưng nhiều học sinh tan học là đi học kèm.박 씨
그래도 민지는 혼자서도 공부를 잘하잖아요.
Geuraedo minjineun honjaseodo gongbureul jalhajanayo.Nhưng Min-ji tự học cũng giỏi mà.응옥
네, 담임 선생님 말씀에 따르면 자기 주도 학습 습관이 좋대요.
Ne, damim seonsaengnim malsseume ttareumyeon jagi judo hakseup seupgwani jotaeyo.Vâng, theo lời cô chủ nhiệm thì cháu có thói quen tự học tốt.박 씨
부러워요. 학원을 줄이고 아이 적성부터 찾아봐야겠어요.
Bureowoyo. Hagwoneul jurigo ai jeokseongbuteo chajabwayagesseoyo.Ghen tị thật. Chị phải bớt trung tâm và tìm xem con hợp với gì đã.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài đọc, vì sao học thêm tăng?
2.Phụ huynh lo lắng điều gì?
3.Điều nào KHÔNG được nêu là mặt trái của học thêm?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“진로” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 늦잠을 잔 ___ 지각했어요. (có ý tự trách)
3.Câu mở đầu câu 53 nào ĐÚNG?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Chọn câu SAI.
6.“재수하다” nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTranh luận 2 phút: “Học sinh tiểu học có nên đi học thêm không?”. Nêu quan điểm, dùng -(으)ㄹ 뿐만 아니라 để thêm luận cứ, -는 탓에 để nêu hậu quả, 에 따라 để nói “tùy theo từng em”.
TOPIK 4 · 110–280 âm tiết
Bài 7: Giáo dục – áp lực học thêm
Viết đoạn 200–300 chữ dạng câu 53 (thể -다): “Khảo sát 500 phụ huynh: lý do cho con học thêm — sợ con bị tụt lại 45%, chuẩn bị thi tuyển 30%, không có thời gian dạy con 15%, khác 10%” (số liệu giả định). Bắt đầu bằng “… 조사 결과에 따르면”.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.