Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Giáo dục – áp lực học thêm

사교육과 입시

Sau bài này, bạn có thể bàn về chuyện học thêm, thi đại học, áp lực điểm số ở Hàn Quốc và Việt Nam, nêu nguyên nhân và quan điểm của mình.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 사교육

    sagyoyuk

    HVtư giáo dụcHán tự 私敎育

    giáo dục ngoài nhà trường (học thêm, gia sư)danh từ

    한국은 사교육 시장이 아주 커요.

    Hangugeun sagyoyuk sijangi aju keoyo.Thị trường học thêm ở Hàn Quốc rất lớn.
  • 공교육

    gonggyoyuk

    HVcông giáo dụcHán tự 公敎育

    giáo dục công lập (trong nhà trường)danh từ

    공교육만으로도 충분히 공부할 수 있어야 해요.

    Gonggyoyungmaneurodo chungbunhi gongbuhal su isseoya haeyo.Chỉ với giáo dục trong trường cũng phải học đủ được.
  • 학원

    hagwon

    HVhọc việnHán tự 學院

    trung tâm học thêm, lò luyện thidanh từ

    동생은 학교가 끝나면 영어 학원에 가요.

    Dongsaengeun hakgyoga kkeunnamyeon yeongeo hagwone gayo.Tan học, em tôi đi trung tâm tiếng Anh.
  • 입시

    ipsi

    HVnhập thíHán tự 入試

    kỳ thi tuyển sinhdanh từ

    고등학교 3학년은 입시 때문에 정말 바빠요.

    Godeunghakgyo samhangnyeoneun ipsi ttaemune jeongmal bappayo.Học sinh lớp 12 bận rộn vô cùng vì thi tuyển sinh.
  • 수능

    suneung

    HVtu năngHán tự 修能

    kỳ thi đại học Hàn Quốc (viết tắt của 대학수학능력시험)danh từ

    수능 날에는 출근 시간이 늦춰져요.

    Suneung nareneun chulgeun sigani neutchwojyeoyo.Ngày thi đại học, giờ đi làm được lùi lại.
  • 학부모

    hakbumo

    HVhọc phụ mẫuHán tự 學父母

    phụ huynh học sinhdanh từ

    내일 학부모 모임이 있어요.

    Naeil hakbumo moimi isseoyo.Mai có buổi họp phụ huynh.
  • 사교육비

    sagyoyukbi

    HVtư giáo dục phíHán tự 私敎育費

    chi phí học thêmdanh từ

    사교육비가 가계에 큰 부담이 돼요.

    Sagyoyukbiga gagye-e keun budami dwaeyo.Chi phí học thêm là gánh nặng lớn cho gia đình.
  • 과외

    gwaoe

    HVkhóa ngoạiHán tự 課外

    học kèm, gia sư (riêng)danh từ

    대학생 때 수학 과외를 했어요.

    Daehaksaeng ttae suhak gwaoereul haesseoyo.Hồi sinh viên tôi đi dạy kèm toán.
  • 치열하다

    chiyeolhada

    HVsí liệtHán tự 熾烈

    khốc liệt, gay gắttính từ

    명문대 입학 경쟁이 치열해요.

    Myeongmundae iphak gyeongjaengi chiyeolhaeyo.Cạnh tranh vào trường danh tiếng rất khốc liệt.
  • 부담

    budam

    HVphụ đảmHán tự 負擔

    gánh nặng, áp lựcdanh từ

    시험에 대한 부담 때문에 잠을 못 자요.

    Siheome daehan budam ttaemune jameul mot jayo.Vì áp lực thi cử mà tôi không ngủ được.
  • 진로

    jillo

    HVtiến lộHán tự 進路

    con đường tương lai, định hướng nghề nghiệpdanh từ

    진로 상담을 받고 전공을 정했어요.

    Jillo sangdameul batgo jeongongeul jeonghaesseoyo.Tôi được tư vấn hướng nghiệp rồi mới chọn chuyên ngành.
  • 적성

    jeokseong

    HVthích tínhHán tự 適性

    năng khiếu, sự phù hợp (với nghề, ngành)danh từ

    점수보다 적성에 맞는 학과를 고르세요.

    Jeomsuboda jeokseonge manneun hakgwareul goreuseyo.Hãy chọn ngành hợp với năng khiếu hơn là theo điểm số.
  • 명문대

    myeongmundae

    HVdanh môn đạiHán tự 名門大

    trường đại học danh tiếngdanh từ

    부모님은 제가 명문대에 가기를 바라세요.

    Bumonimeun jega myeongmundaee gagireul baraseyo.Bố mẹ mong tôi vào trường đại học danh tiếng.
  • 재수하다

    jaesuhada

    HVtái tuHán tự 再修

    ôn thi lại (một năm) để thi đại học lần nữađộng từ

    형은 원하는 대학에 가려고 재수했어요.

    Hyeongeun wonhaneun daehage garyeogo jaesuhaesseoyo.Anh tôi ôn thi lại một năm để vào trường mình muốn.
  • 자기 주도 학습

    jagi judo hakseup

    HVtự kỷ chủ đạo học tậpHán tự 自己主導學習

    tự học chủ độngdanh từ

    자기 주도 학습 능력을 기르는 것이 중요해요.

    Jagi judo hakseup neungnyeogeul gireuneun geosi jungyohaeyo.Rèn khả năng tự học chủ động là điều quan trọng.
  • 선행 학습

    seonhaeng hakseup

    HVtiên hành học tậpHán tự 先行學習

    học trước chương trìnhdanh từ

    초등학생이 중학교 수학을 선행 학습해요.

    Chodeunghaksaengi junghakgyo suhageul seonhaeng hakseupaeyo.Học sinh tiểu học học trước toán cấp hai.
  • 성적표

    seongjeokpyo

    HVthành tích biểuHán tự 成績表

    bảng điểm, phiếu điểmdanh từ

    성적표를 부모님께 보여 드렸어요.

    Seongjeokpyoreul bumonimkke boyeo deuryeosseoyo.Tôi đưa bảng điểm cho bố mẹ xem.
  • 학업

    hageop

    HVhọc nghiệpHán tự 學業

    việc học hànhdanh từ

    학업 스트레스로 힘들어하는 학생이 많아요.

    Hageop seuteureseuro himdeureohaneun haksaengi manayo.Nhiều học sinh khổ sở vì áp lực học hành.
  • 스스로

    seuseuro

    tự mình, tự bản thânphó từ

    숙제는 스스로 해야 실력이 늘어요.

    Sukjeneun seuseuro haeya sillyeogi neureoyo.Bài tập phải tự làm thì mới giỏi lên.
  • 교육열

    gyoyungnyeol

    HVgiáo dục nhiệtHán tự 敎育熱

    sự nhiệt tình (cuồng nhiệt) với giáo dụcdanh từ

    한국과 베트남은 교육열이 높은 나라예요.

    Hangukgwa beteunameun gyoyungnyeori nopeun narayeyo.Hàn Quốc và Việt Nam là những nước rất coi trọng giáo dục.
  • 내신

    naesin

    HVnội thânHán tự 內申

    điểm học bạ (ở trường cấp ba)danh từ

    대학에 갈 때 내신 성적도 중요해요.

    Daehage gal ttae naesin seongjeokdo jungyohaeyo.Khi xét vào đại học, điểm học bạ cũng quan trọng.
  • 밤늦게

    bamneutge

    khuya, đêm muộnphó từ

    학생들이 밤늦게까지 학원에서 공부해요.

    Haksaengdeuri bamneutgekkaji hagwoneseo gongbuhaeyo.Học sinh học ở trung tâm đến tận khuya.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-(으)ㄴ/는 탓에 / N 탓에 – “tại vì…, do lỗi…”

Động từ + 는 탓에 (hiện tại) / (으)ㄴ 탓에 (quá khứ) · Tính từ + (으)ㄴ 탓에 · Danh từ + 탓에 / 인 탓에 · Kết câu: -(으)ㄴ/는 탓이다

Nêu nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, kèm ý trách móc, đổ lỗi cho nguyên nhân đó. 탓 nghĩa là “lỗi, tại”. Kết thúc câu có thể dùng N 탓이다 hoặc -(으)ㄴ/는 탓이다.

  • 밤늦게까지 학원에 다니는 탓에 학생들이 늘 피곤하다.

    Bamneutgekkaji hagwone danineun tase haksaengdeuri neul pigonhada.

    Tại đi học thêm đến khuya nên học sinh lúc nào cũng mệt.

  • 시험 준비를 제대로 못 한 탓에 성적이 떨어졌어요.

    Siheom junbireul jedaero mot han tase seongjeogi tteoreojyeosseoyo.

    Tại không chuẩn bị thi tử tế nên điểm bị tụt.

  • 다 제 탓이에요. 미안해요.

    Da je tasieyo. Mianhaeyo.

    Tất cả là lỗi tại tôi. Xin lỗi nhé.

So với tiếng Việt

Giống “tại…, đổ tại…”. Khác -는 바람에 (T3): -는 바람에 nhấn mạnh việc bất ngờ, ngoài ý muốn; -는 탓에 nhấn mạnh trách nhiệm, lỗi lầm. Kết quả tốt thì dùng -(으)ㄴ/는 덕분에, không dùng 탓에.

N에 따라(서) – “tùy theo…”; N에 따르면 – “theo (nguồn tin)…”

Danh từ + 에 따라(서) / 에 따라 다르다 · Danh từ (nguồn) + 에 따르면 … -다고 하다

에 따라(서): kết quả thay đổi tùy theo điều kiện, hoặc làm theo một quy định. 에 따르면: dẫn nguồn thông tin (theo khảo sát, theo tin tức…), vế sau thường là câu gián tiếp -다고 한다 hoặc -(으)ㄴ 것으로 나타났다.

  • 사교육비는 지역에 따라 차이가 크다.

    Sagyoyukbineun jiyeoge ttara chaiga keuda.

    Chi phí học thêm chênh lệch lớn tùy theo khu vực.

  • 학교 규칙에 따라 휴대폰을 제출해야 합니다.

    Hakgyo gyuchige ttara hyudaeponeul jechulhaeya hamnida.

    Theo nội quy nhà trường, phải nộp điện thoại.

  • 뉴스에 따르면 올해 수능 응시자가 늘었다고 해요.

    Nyuseue ttareumyeon olhae suneung eungsijaga neureotdago haeyo.

    Theo tin tức, năm nay số thí sinh thi đại học tăng.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm 에 따라 (tùy theo) với 에 따르면 (theo nguồn tin). Câu 53 TOPIK thường mở đầu bằng “조사 결과에 따르면…” hoặc “○○에서 조사한 결과…”. Người Việt hay viết 조사에 따라 … 나타났다 ✗ — phải là 조사에 따르면.

-(으)ㄹ 뿐만 아니라 / N뿐만 아니라 – “không những… mà còn…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 뿐만 아니라 · Quá khứ: -았/었을 뿐만 아니라 · Danh từ + 뿐만 아니라 + N도

Thêm một thông tin cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) vào thông tin trước. Vế sau thường có 도 hoặc 까지. Dùng được cả văn nói lẫn văn viết, rất hợp để liệt kê luận cứ trong bài nghị luận.

  • 사교육은 비용이 많이 들 뿐만 아니라 학생들의 휴식 시간도 빼앗는다.

    Sagyoyugeun biyongi mani deul ppunman anira haksaengdeurui hyusik sigando ppaeanneunda.

    Học thêm không những tốn kém mà còn lấy mất thời gian nghỉ ngơi của học sinh.

  • 그 선생님은 잘 가르칠 뿐만 아니라 학생들의 고민도 잘 들어 주세요.

    Geu seonsaengnimeun jal gareuchil ppunman anira haksaengdeurui gomindo jal deureo juseyo.

    Thầy ấy không những dạy giỏi mà còn chịu lắng nghe tâm sự của học sinh.

  • 한국뿐만 아니라 베트남도 교육열이 높아요.

    Hangukppunman anira beteunamdo gyoyungnyeori nopayo.

    Không chỉ Hàn Quốc mà Việt Nam cũng rất coi trọng giáo dục.

So với tiếng Việt

Gần nghĩa -(으)ㄴ/는 데다가 (T3) nhưng 뿐만 아니라 trang trọng hơn, dùng tốt trong văn viết. Hai vế phải cùng chiều: không nói “비싸지 않을 뿐만 아니라 맛없어요” (rẻ là tốt, dở là xấu → nên dùng -지만).

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Chị Ngọc (người Việt, có con học lớp 5 ở Seoul) nói chuyện với chị Park, hàng xóm, trước cổng trường tiểu học.

  1. 박 씨

    응옥 씨, 민지는 요즘 학원 몇 개 다녀요?

    Eungok ssi, minjineun yojeum hagwon myeot gae danyeoyo?Chị Ngọc, dạo này Min-ji học mấy trung tâm rồi?
  2. 응옥

    영어 학원 하나만 다녀요. 다른 엄마들에 비해 너무 적은 거 아닌가 걱정돼요.

    Yeongeo hagwon hanaman danyeoyo. Dareun eommadeure bihae neomu jeogeun geo aninga geokjeongdwaeyo.Có mỗi một chỗ học tiếng Anh thôi. So với các mẹ khác em lo là ít quá.
  3. 박 씨

    우리 아들은 네 개나 다니는데, 밤늦게까지 학원에 있는 탓에 늘 피곤해해요.

    Uri adeureun ne gaena danineunde, bamneutgekkaji hagwone inneun tase neul pigonhaehaeyo.Con trai chị học tới bốn chỗ, mà tại ở trung tâm đến khuya nên lúc nào cũng mệt.
  4. 응옥

    학원비도 많이 들죠?

    Hagwonbido mani deuljyo?Học phí chắc cũng tốn lắm chị nhỉ?
  5. 박 씨

    말도 마세요. 사교육비가 월급의 3분의 1이에요. 돈이 많이 들 뿐만 아니라 아이도 스트레스를 받아요.

    Maldo maseyo. Sagyoyukbiga wolgeubui sambunui irieyo. Doni mani deul ppunman anira aido seuteureseureul badayo.Đừng nhắc nữa. Tiền học thêm bằng một phần ba lương. Không những tốn tiền mà con cũng bị căng thẳng.
  6. 응옥

    베트남도 비슷해요. 학교에 따라 다르지만 방과 후에 과외를 받는 학생이 많아요.

    Beteunamdo biseutaeyo. Hakgyoe ttara dareujiman banggwa hue gwaoereul banneun haksaengi manayo.Việt Nam cũng giống thế. Tùy trường, nhưng nhiều học sinh tan học là đi học kèm.
  7. 박 씨

    그래도 민지는 혼자서도 공부를 잘하잖아요.

    Geuraedo minjineun honjaseodo gongbureul jalhajanayo.Nhưng Min-ji tự học cũng giỏi mà.
  8. 응옥

    네, 담임 선생님 말씀에 따르면 자기 주도 학습 습관이 좋대요.

    Ne, damim seonsaengnim malsseume ttareumyeon jagi judo hakseup seupgwani jotaeyo.Vâng, theo lời cô chủ nhiệm thì cháu có thói quen tự học tốt.
  9. 박 씨

    부러워요. 학원을 줄이고 아이 적성부터 찾아봐야겠어요.

    Bureowoyo. Hagwoneul jurigo ai jeokseongbuteo chajabwayagesseoyo.Ghen tị thật. Chị phải bớt trung tâm và tìm xem con hợp với gì đã.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Cơn sốt học thêm ở Hàn Quốc

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài đọc, vì sao học thêm tăng?

  2. 2.Phụ huynh lo lắng điều gì?

  3. 3.Điều nào KHÔNG được nêu là mặt trái của học thêm?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“진로” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 늦잠을 잔 ___ 지각했어요. (có ý tự trách)

  3. 3.Câu mở đầu câu 53 nào ĐÚNG?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Chọn câu SAI.

  6. 6.“재수하다” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTranh luận 2 phút: “Học sinh tiểu học có nên đi học thêm không?”. Nêu quan điểm, dùng -(으)ㄹ 뿐만 아니라 để thêm luận cứ, -는 탓에 để nêu hậu quả, 에 따라 để nói “tùy theo từng em”.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 4 · 110–280 âm tiết

Bài 7: Giáo dục – áp lực học thêm

Viết đoạn 200–300 chữ dạng câu 53 (thể -다): “Khảo sát 500 phụ huynh: lý do cho con học thêm — sợ con bị tụt lại 45%, chuẩn bị thi tuyển 30%, không có thời gian dạy con 15%, khác 10%” (số liệu giả định). Bắt đầu bằng “… 조사 결과에 따르면”.

0 âm tiết · nên viết 110–280

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.