정신 건강
jeongsin geongang
HVtinh thần kiện khangHán tự 精神健康
정신 건강도 몸 건강만큼 중요해요.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
마음 건강
Sau bài này, bạn có thể nói về căng thẳng, kiệt sức, cảm xúc của mình, biết an ủi và khuyên người khác tìm sự giúp đỡ.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
정신 건강
jeongsin geongang
HVtinh thần kiện khangHán tự 精神健康
정신 건강도 몸 건강만큼 중요해요.
우울증
uuljeung
HVưu uất chứngHán tự 憂鬱症
우울증은 치료하면 나아질 수 있어요.
불안하다
buranhada
HVbất anHán tự 不安
결과를 기다리는 동안 너무 불안했어요.
번아웃
beonaut
일을 너무 많이 해서 번아웃이 왔어요.
상담
sangdam
HVtương đàmHán tự 相談
학교 상담 센터에서 상담을 받았어요.
감정
gamjeong
HVcảm tìnhHán tự 感情
감정을 너무 참으면 병이 돼요.
표현하다
pyohyeonhada
HVbiểu hiệnHán tự 表現
고마운 마음을 말로 표현해 보세요.
위로하다
wirohada
HVúy lạoHán tự 慰勞
시험에 떨어진 친구를 위로해 줬어요.
공감하다
gonggamhada
HVcộng cảmHán tự 共感
그 글에 많은 사람이 공감했어요.
무기력하다
mugiryeokada
HVvô khí lựcHán tự 無氣力
요즘 아무것도 하기 싫고 무기력해요.
자존감
jajongam
HVtự tôn cảmHán tự 自尊感
칭찬을 들으면 자존감이 높아져요.
고립감
goripgam
HVcô lập cảmHán tự 孤立感
외국에서 혼자 살면 고립감을 느끼기 쉬워요.
극복하다
geukbokada
HVkhắc phụcHán tự 克服
어려움을 극복하고 졸업했어요.
털어놓다
teoreonota
친구에게 고민을 털어놓으니까 마음이 가벼워졌어요.
견디다
gyeondida
더 이상 견딜 수 없을 때는 쉬어야 해요.
한계
hangye
HVhạn giớiHán tự 限界
체력의 한계를 느꼈어요.
명상
myeongsang
HVminh tưởngHán tự 冥想
아침마다 10분씩 명상을 해요.
전문가
jeonmunga
HVchuyên môn giaHán tự 專門家
혼자 힘들면 전문가의 도움을 받으세요.
치료
chiryo
HVtrị liệuHán tự 治療
꾸준히 치료를 받아서 많이 좋아졌어요.
압박감
apbakgam
HVáp bách cảmHán tự 壓迫感
성과에 대한 압박감이 커요.
지치다
jichida
몸도 마음도 많이 지쳤어요.
휴식
hyusik
HVhưu tứcHán tự 休息
지금 필요한 건 충분한 휴식이에요.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ + 다 보니(까) + kết quả đã xảy ra / trạng thái hiện tại · Tính từ + 다 보니 · Danh từ + (이)다 보니 (nêu lý do)
Một hành động lặp lại hoặc kéo dài, rồi dẫn đến kết quả hay phát hiện mới. Vế sau thường ở quá khứ hoặc là trạng thái hiện tại. Đây là “phiên bản đã xảy ra” của -다 보면 (bài 2).
매일 야근을 하다 보니 번아웃이 왔어요.
Maeil yageuneul hada boni beonausi wasseoyo.
Ngày nào cũng làm thêm giờ, rốt cuộc tôi bị kiệt sức.
혼자 지내다 보니까 말할 사람이 없어서 외로웠어요.
Honja jinaeda bonikka malhal sarami eopseoseo oerowosseoyo.
Sống một mình mãi nên không có ai để nói chuyện, tôi thấy cô đơn.
상담을 받다 보니 제 감정을 이해하게 되었어요.
Sangdameul batda boni je gamjeongeul ihaehage doeeosseoyo.
Đi tư vấn một thời gian, tôi dần hiểu được cảm xúc của mình.
So với tiếng Việt
Giống “làm mãi rồi thành ra…”. Phân biệt: -다 보면 + tương lai (cứ làm sẽ…), -다 보니 + kết quả đã có (làm mãi nên đã…), -고 보니 (làm xong một lần mới nhận ra). Gắn vào tính từ, danh từ thì -다 보니 mang nghĩa “vì (tình trạng kéo dài) nên…”: 바쁘다 보니 연락을 못 했어요 (bận quá nên không liên lạc được), 외국인이다 보니 (vì là người nước ngoài nên…).
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ까 봐(서) · Quá khứ: -았/었을까 봐 · Danh từ + 일까 봐
Diễn tả nỗi lo một điều gì đó có thể xảy ra, nên đã làm (hoặc không làm) việc ở vế sau. Kết câu hay gặp: -(으)ㄹ까 봐 걱정이다 (lo là…). Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê.
친구가 걱정할까 봐 힘들다는 말을 못 했어요.
Chinguga geokjeonghalkka bwa himdeuldaneun mareul mot haesseoyo.
Sợ bạn lo nên tôi không nói là mình đang khổ sở.
다른 사람들이 이상하게 볼까 봐 상담을 망설였어요.
Dareun saramdeuri isanghage bolkka bwa sangdameul mangseoryeosseoyo.
Sợ người khác nhìn mình kỳ lạ nên tôi chần chừ không đi tư vấn.
시험에 떨어질까 봐 걱정이에요.
Siheome tteoreojilkka bwa geokjeongieyo.
Tôi lo là sẽ thi trượt.
So với tiếng Việt
Không dùng -(으)ㄹ까 봐 với vế sau mệnh lệnh: “Sợ muộn, hãy đi sớm” phải nói 늦을지도 모르니까 일찍 가세요, không nói 늦을까 봐 일찍 가세요. Khác -기 위해서: -기 위해서 là mục đích mong muốn, -(으)ㄹ까 봐 là nỗi lo không mong muốn.
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 정도로 + Tính từ/Động từ · Kết câu: -(으)ㄹ 정도이다 · Danh từ + 정도
Diễn tả mức độ của một trạng thái bằng cách so với một hậu quả cụ thể: mệt đến mức không đứng dậy nổi. Dùng nhiều trong văn nói lẫn văn viết để làm câu sinh động.
아침에 일어나지 못할 정도로 지쳤어요.
Achime ireonaji motal jeongdoro jichyeosseoyo.
Tôi mệt đến mức sáng không dậy nổi.
눈물이 날 정도로 그 말이 고마웠어요.
Nunmuri nal jeongdoro geu mari gomawosseoyo.
Câu nói đó làm tôi biết ơn đến mức rơi nước mắt.
스트레스가 잠을 못 잘 정도예요.
Seuteureseuga jameul mot jal jeongdoyeyo.
Căng thẳng đến mức không ngủ được.
So với tiếng Việt
Giống “đến mức, đến nỗi”. Người Việt hay quên định ngữ -(으)ㄹ trước 정도 (아프는 정도로 ✗ → 아플 정도로). Mức độ quá đáng, tiêu cực thường dùng -(으)ㄹ 정도로; không nhầm với 정도 đứng sau số (1시간 정도 = khoảng 1 tiếng).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Phương (nhân viên văn phòng người Việt ở Seoul) gặp lại Hye-jin, bạn đại học, ở quán trà sau giờ làm.
혜진
프엉 씨, 얼굴이 많이 안 좋아 보여요. 무슨 일 있어요?
Peueong ssi, eolguri mani an joa boyeoyo. Museun il isseoyo?Phương ơi, trông sắc mặt cậu kém lắm. Có chuyện gì à?프엉
요즘 프로젝트 때문에 매일 야근을 하다 보니 너무 지쳤어요.
Yojeum peurojekteu ttaemune maeil yageuneul hada boni neomu jichyeosseoyo.Dạo này vì dự án mà ngày nào cũng làm thêm giờ, nên mình mệt rã rời.혜진
잠은 잘 자요?
Jameun jal jayo?Cậu có ngủ được không?프엉
아니요, 누워도 일 생각이 날 정도로 스트레스가 심해요. 아무것도 하기 싫고요.
Aniyo, nuwodo il saenggagi nal jeongdoro seuteureseuga simhaeyo. Amugeotdo hagi silkoyo.Không, căng thẳng đến mức nằm xuống vẫn nghĩ đến công việc. Chẳng muốn làm gì cả.혜진
그건 번아웃일 수도 있어요. 가족들한테는 얘기했어요?
Geugeon beonausil sudo isseoyo. Gajokdeulhanteneun yaegihaesseoyo?Có thể là kiệt sức đấy. Cậu đã kể với gia đình chưa?프엉
아니요. 엄마가 걱정하실까 봐 괜찮다고만 했어요.
Aniyo. Eommaga geokjeonghasilkka bwa gwaenchantagoman haesseoyo.Chưa. Sợ mẹ lo nên mình chỉ bảo là ổn thôi.혜진
혼자 견디지 말고 회사 상담 프로그램을 이용해 보세요. 저도 작년에 도움을 많이 받았어요.
Honja gyeondiji malgo hoesa sangdam peurogeuraemeul iyonghae boseyo. Jeodo jangnyeone doumeul mani badasseoyo.Đừng chịu đựng một mình, thử dùng chương trình tư vấn của công ty đi. Năm ngoái mình cũng được giúp nhiều lắm.프엉
정말요? 혜진 씨는 늘 밝아서 전혀 몰랐어요.
Jeongmallyo? Hyejin ssineun neul balgaseo jeonhyeo mollasseoyo.Thật à? Hye-jin lúc nào cũng vui vẻ nên mình không hề biết.혜진
그때는 정말 힘들었는데, 상담을 받다 보니 제 감정을 표현하는 법을 배우게 됐어요.
Geuttaeneun jeongmal himdeureonneunde, sangdameul batda boni je gamjeongeul pyohyeonhaneun beobeul baeuge dwaesseoyo.Hồi đó mình khổ lắm, nhưng đi tư vấn một thời gian thì học được cách bày tỏ cảm xúc.프엉
고마워요. 이번 주에 바로 신청해 볼게요. 털어놓으니까 마음이 좀 가벼워졌어요.
Gomawoyo. Ibeon jue baro sincheonghae bolgeyo. Teoreonoeunikka maeumi jom gabyeowojyeosseoyo.Cảm ơn cậu. Tuần này mình sẽ đăng ký ngay. Nói ra rồi thấy nhẹ lòng hơn chút.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vì sao nhiều người không dám nhờ giúp đỡ?
2.Theo bài đọc, khi người khác khổ sở thì nên làm gì?
3.Điều nào ĐÚNG với bài đọc?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“털어놓다” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 부모님이 걱정하실___ 아프다는 말을 안 했어요.
3.Câu nào dùng -다 보니 ĐÚNG?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Chọn câu SAI.
6.“공감하다” có âm Hán Việt là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai hai người bạn: một người đang kiệt sức vì học hoặc làm việc, một người lắng nghe và an ủi. Người kể dùng -다 보니 và -(으)ㄹ 정도로; người nghe dùng câu đồng cảm trong ghi chú và khuyên tìm chuyên gia. Ít nhất 8 lượt lời.
TOPIK 4 · 110–280 âm tiết
Bài 8: Sức khỏe tinh thần
Viết 8–10 câu kể về một giai đoạn bạn từng rất căng thẳng: chuyện gì xảy ra (dùng -다 보니), bạn đã sợ điều gì (dùng -(으)ㄹ까 봐), và bạn đã vượt qua thế nào.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.