低迷
ていめいteimei
HVđê mê
景気の低迷が長引いている。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
経済の社説を読む
Sau bài này, bạn có thể đọc một bài xã luận kinh tế về tỷ giá, giá cả, tăng trưởng và tóm tắt lập luận của người viết bằng tiếng Nhật.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
低迷
ていめいteimei
HVđê mê
景気の低迷が長引いている。
停滞
ていたいteitai
HVđình trệ
交渉が停滞している。
鈍化
どんかdonka
HVđộn hóa
経済成長が鈍化した。
高騰
こうとうkōtō
HVcao đằng
原油価格が高騰している。
為替
かわせkawase
HVvi thế
為替の変動が輸出企業を直撃した。
均衡
きんこうkinkō
HVquân hành
需要と供給の均衡が崩れた。
是正
ぜせいzesei
HVthị chính
地域間の格差を是正する。
暴落
ぼうらくbōraku
HVbạo lạc
金融不安で株価が暴落した。
懸念
けねんkenen
HVhuyền niệm
景気後退への懸念が強まった。
抑制
よくせいyokusei
HVức chế
政府は物価上昇の抑制に努めている。
打開
だかいdakai
HVđả khai
現状を打開する策が必要だ。
措置
そちsochi
HVthố trí
政府は緊急の措置を講じた。
財源
ざいげんzaigen
HVtài nguyên
新しい政策には財源の確保が欠かせない。
融資
ゆうしyūshi
HVdung tư
銀行から融資を受けて工場を建てた。
破綻
はたんhatan
HVphá trán
無理な拡大で経営が破綻した。
見通し
みとおしmitōshi
HVkiến thông
来年の景気の見通しは明るくない。
先行き
さきゆきsakiyuki
HVtiên hành
市場の先行きは不透明だ。
頭打ち
あたまうちatamauchi
HVđầu đả
国内の売上は頭打ちになった。
底堅い
そこがたいsokogatai
HVđể kiên
個人消費は意外に底堅い。
実質
じっしつjisshitsu
HVthực chất
実質賃金は三年連続で減少した。
推移
すいいsuii
HVsuy di
失業率は低い水準で推移している。
打撃
だげきdageki
HVđả kích
円高は輸出産業に大きな打撃を与えた。
拡充
かくじゅうkakujū
HVkhuếch sung
子育て支援を拡充する方針だ。
歯止め
はどめhadome
HVxỉ chỉ
円安に歯止めがかからない。
浮き彫り
うきぼりukibori
HVphù điêu
調査で地方の課題が浮き彫りになった。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: トウ
bay lên, vọt lên
20 nét
Thành phần: 月 + 龹 (biến thể) + 馬 (mã)
Mẹo nhớ: Con ngựa (馬) phi vọt lên: giá cả tăng vọt (高騰), nước sôi sùng sục (沸騰).
On: タン · Kun: ほころ(びる)
bung ra, rách; hé nở
14 nét
Thành phần: 糸 (mịch) + 定 (định)
Mẹo nhớ: Đường chỉ (糸) đang cố định (定) bỗng bung ra: rách, đổ vỡ (破綻).
On: ケン, ケ · Kun: か(ける), か(かる)
treo; lo lắng; đặt cược
20 nét
Thành phần: 県 (huyện) + 系 (hệ) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Trái tim (心) bị treo lơ lửng: lo âu (懸念), treo thưởng (懸賞), dốc sức (一生懸命).
On: ヨク · Kun: おさ(える)
đè nén, kiềm chế
7 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 卬
Mẹo nhớ: Bàn tay (扌) ấn xuống: kiềm chế (抑制), áp bức (抑圧).
On: ソ
đặt để, sắp xếp
11 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 昔 (tích)
Mẹo nhớ: Tay (扌) sắp đặt lại những thứ có từ xưa (昔): đưa ra biện pháp (措置).
On: ユウ
tan chảy; lưu thông, hòa hợp
16 nét
Thành phần: 鬲 (cách: cái nồi) + 虫 (trùng)
Mẹo nhớ: Nồi (鬲) nấu cho tan chảy: tiền lưu thông (金融), cho vay (融資), dung hòa (融和).
On: コウ
cán cân, cân bằng
16 nét
Thành phần: 行 (hành) + 角 (giác) + 大 (đại)
Mẹo nhớ: Đứng giữa con đường (行) giữ cho hai đầu sừng (角) ngang nhau: cân bằng (均衡, 平衡).
On: イ · Kun: ため, な(す)
làm; vì
9 nét
Thành phần: Chữ tượng hình (tay dắt voi làm việc)
Mẹo nhớ: Gặp trong 行為 (hành vi), 為替 (hối đoái, đọc đặc biệt かわせ).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N + をもって / をもちまして
Văn trang trọng, có hai nghĩa chính. (1) Phương tiện, căn cứ: “bằng, với” (書面をもって = bằng văn bản). (2) Mốc thời gian kết thúc: “kể từ, tính đến” trong thông báo (本日をもって = kể từ hôm nay). をもちまして là dạng lịch sự hơn, hay gặp trong phát biểu, thông báo đóng cửa. Biến thể ~をもってすれば = “nếu dùng đến (năng lực) ... thì”.
本日をもって受付を終了いたします。
ほんじつを もって うけつけを しゅうりょう いたします。
Chúng tôi xin kết thúc việc tiếp nhận kể từ hôm nay.
結果は書面をもってお知らせします。
けっかは しょめんを もって おしらせ します。
Kết quả sẽ được thông báo bằng văn bản.
彼の実力をもってすれば、優勝も夢ではない。
かれの じつりょくを もって すれば、ゆうしょうも ゆめでは ない。
Với thực lực của anh ấy thì vô địch cũng không phải là mơ.
これをもちまして、本日の会議を終わります。
これを もちまして、ほんじつの かいぎを おわります。
Đến đây, cuộc họp hôm nay xin được kết thúc.
So với tiếng Việt
Đừng dịch máy móc là “cầm, mang theo” (持って). Trong thông báo, 本日をもって閉店 là “đóng cửa kể từ hôm nay” (hôm nay là ngày cuối), không phải “hôm nay mang ... đi đóng cửa”.
N (心配・反対・期待・不安...) + をよそに
Diễn tả việc hành động như thể chuyện đó không liên quan đến mình, phớt lờ sự lo lắng, phản đối, kỳ vọng của người khác hoặc một tình hình chung. Thường dùng trong văn báo chí và kể chuyện, sắc thái hơi phê phán.
住民の反対をよそに、工事が始まった。
じゅうみんの はんたいを よそに、こうじが はじまった。
Mặc kệ sự phản đối của cư dân, công trình vẫn khởi công.
親の心配をよそに、息子は一人で旅に出た。
おやの しんぱいを よそに、むすこは ひとりで たびに でた。
Mặc cho cha mẹ lo lắng, cậu con trai vẫn một mình lên đường.
景気の低迷をよそに、高級品はよく売れている。
けいきの ていめいを よそに、こうきゅうひんは よく うれて いる。
Bất chấp kinh tế trì trệ, hàng cao cấp vẫn bán chạy.
So với tiếng Việt
Khác ~にもかかわらず (dù ... nhưng, trung tính): をよそに nhấn thái độ “ngoảnh mặt làm ngơ”. Danh từ đứng trước thường là cảm xúc, thái độ của người khác (心配, 反対, 期待) hoặc tình hình xã hội; “dù trời mưa” thì nói 雨にもかかわらず cho tự nhiên.
N + に至っては
Sau khi nêu một nhận xét chung (thường tiêu cực), đưa ra ví dụ nổi bật nhất, ở mức tệ nhất. Hay gặp trong xã luận khi liệt kê số liệu: “các ngành đều giảm, riêng ngành A thì giảm tới ...”.
輸出は軒並み減少し、自動車に至っては前年比3割減となった。
ゆしゅつは のきなみ げんしょうし、じどうしゃに いたっては ぜんねんひ さんわりげんと なった。
Xuất khẩu đồng loạt giảm, riêng ô tô thì giảm tới 30% so với năm trước.
兄も姉も料理が苦手だが、父に至ってはお湯も沸かせない。
あにも あねも りょうりが にがてだが、ちちに いたっては おゆも わかせない。
Anh chị tôi đều nấu ăn dở, còn bố tôi thì đến nước cũng không biết đun.
どの部署も残業が多く、営業部に至っては毎晩終電だ。
どの ぶしょも ざんぎょうが おおく、えいぎょうぶに いたっては まいばん しゅうでんだ。
Phòng nào cũng làm thêm nhiều, riêng phòng kinh doanh thì tối nào cũng về chuyến tàu cuối.
So với tiếng Việt
Tương đương “thậm chí, đến như ... thì còn ...” trong tiếng Việt. Phải có vế nhận xét chung đứng trước; không mở đầu đoạn văn bằng に至っては.
N (Hán ngữ chỉ hành động) + を余儀なくされる
Chủ thể bị hoàn cảnh ép phải làm điều mình không muốn. Danh từ thường là từ Hán chỉ hành động: 中止, 延期, 撤退, 閉鎖, 変更, 値上げ. Dạng chủ động ~を余儀なくさせる = “khiến (ai) buộc phải ...”, chủ ngữ là nguyên nhân.
業績悪化により、工場は閉鎖を余儀なくされた。
ぎょうせきあっかに より、こうじょうは へいさを よぎなく された。
Do kết quả kinh doanh xấu đi, nhà máy buộc phải đóng cửa.
台風の影響で、試合は延期を余儀なくされた。
たいふうの えいきょうで、しあいは えんきを よぎなく された。
Do ảnh hưởng của bão, trận đấu buộc phải hoãn.
円安が続き、多くの企業が値上げを余儀なくされている。
えんやすが つづき、おおくの きぎょうが ねあげを よぎなく されて いる。
Đồng yên yếu kéo dài, nhiều doanh nghiệp buộc phải tăng giá.
So với tiếng Việt
Không dùng cho việc mình mong muốn (×成功を余儀なくされた). Người Việt hay dịch “bị buộc” rồi dùng thể bị động với động từ thường; tiếng Nhật chuẩn là danh từ + を余儀なくされる.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Phòng biên tập một tờ báo kinh tế ở Tokyo. Lan, phóng viên người Việt, bàn với tổng biên tập về bài xã luận ngày mai.
編集長
明日の社説、テーマは円安でいこう。
あしたの しゃせつ、テーマは えんやすで いこう。Xã luận ngày mai lấy chủ đề đồng yên yếu nhé.ラン
はい。ここ半年の為替の推移を見ると、円安に歯止めがかかっていません。
はい。ここ はんとしの かわせの すいいを みると、えんやすに はどめが かかって いません。Vâng. Nhìn diễn biến tỷ giá nửa năm nay, đà yên yếu vẫn chưa dừng lại.編集長
輸入物価の高騰で、中小企業は値上げを余儀なくされているね。
ゆにゅうぶっかの こうとうで、ちゅうしょうきぎょうは ねあげを よぎなく されて いるね。Giá hàng nhập khẩu tăng vọt, doanh nghiệp vừa và nhỏ buộc phải tăng giá nhỉ.ラン
食品業界に至っては、一年で三回も値上げした会社があります。
しょくひんぎょうかいに いたっては、いちねんで さんかいも ねあげ した かいしゃが あります。Riêng ngành thực phẩm thì có công ty đã tăng giá tới ba lần trong một năm.編集長
一方で、個人消費は意外と底堅い。そこも公平に書いてほしい。
いっぽうで、こじんしょうひは いがいと そこがたい。そこも こうへいに かいて ほしい。Mặt khác, tiêu dùng cá nhân vẫn khá vững. Tôi muốn em viết công bằng cả điểm đó.ラン
承知しました。ただ、実質賃金の低迷を考えると、先行きへの懸念は拭えません。
しょうち しました。ただ、じっしつちんぎんの ていめいを かんがえると、さきゆきへの けねんは ぬぐえません。Em hiểu rồi. Nhưng xét lương thực tế ì ạch, không thể gạt bỏ lo ngại về tương lai.編集長
政府は市場の不安をよそに、楽観的な見通しを示しているからな。
せいふは しじょうの ふあんを よそに、らっかんてきな みとおしを しめして いるからな。Vì chính phủ cứ đưa ra dự báo lạc quan, mặc kệ nỗi bất an của thị trường mà.ラン
では、格差の是正と、現状を打開する具体的な措置を提言する形でまとめます。
では、かくさの ぜせいと、げんじょうを だかい する ぐたいてきな そちを ていげん する かたちで まとめます。Vậy em sẽ kết bài theo hướng kiến nghị thu hẹp chênh lệch và các biện pháp cụ thể để thoát bế tắc.編集長
よし。原稿は今夜10時をもって締め切りだ。
よし。げんこうは こんや じゅうじを もって しめきりだ。Tốt. Hạn chót nộp bài là 10 giờ tối nay.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, ai chưa được hưởng lợi từ đồng yên yếu?
2.Người viết phê phán chính phủ điều gì?
3.Đề xuất nào KHÔNG có trong bài?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“低迷” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “為替”
3.Điền vào chỗ trống: 住民の反対( )、建設計画は進められた。
4.Câu nào dùng đúng ~を余儀なくされる?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Riêng ngành ô tô thì doanh số giảm tới một nửa.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChọn một tin kinh tế Việt Nam trong tuần (giá xăng, tỷ giá, lãi suất), tóm tắt bằng tiếng Nhật trong 1 phút theo khuôn: hiện trạng → nguyên nhân → lo ngại → đề xuất, dùng ít nhất 4 từ của bài (低迷, 高騰, 懸念, 措置...).
JLPT N1 · 180–400 chữ
Bài 1: Đọc xã luận kinh tế
Viết một đoạn xã luận 400–500 chữ về giá nhà ở các thành phố lớn của Việt Nam, dùng ~に至っては, ~をよそに, ~を余儀なくされる và kết bằng một đề xuất cụ thể.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.