丁重
ていちょうteichō
HVđinh trọng
丁重なお手紙をいただき、恐縮です。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
敬語の奥深さ:謙譲語Ⅱと美化語
Sau bài này, bạn có thể phân biệt năm loại kính ngữ theo chuẩn hiện hành, dùng đúng khiêm nhường ngữ Ⅱ (丁重語), mỹ hóa ngữ và tránh lối kính ngữ thừa trong thư từ, điện thoại.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
丁重
ていちょうteichō
HVđinh trọng
丁重なお手紙をいただき、恐縮です。
謙譲
けんじょうkenjō
HVkhiêm nhượng
「伺う」は謙譲語の一つだ。
謙る
へりくだるherikudaru
HVkhiêm
彼は誰に対しても謙った態度で接する。
婉曲
えんきょくenkyoku
HVuyển khúc
婉曲な表現で依頼を断った。
社交辞令
しゃこうじれいshakō jirei
HVxã giao từ lệnh
「今度飲みに行きましょう」は社交辞令のことも多い。
痛み入る
いたみいるitamiiru
HVthống nhập
ご丁寧なお心遣い、痛み入ります。
恐れ入る
おそれいるosoreiru
HVkhủng nhập
恐れ入りますが、お名前を伺えますか。
賜る
たまわるtamawaru
HVtứ
格別のご高配を賜り、厚く御礼申し上げます。
申し伝える
もうしつたえるmōshitsutaeru
HVthân truyền
担当者に申し伝えます。
拝察
はいさつhaisatsu
HVbái sát
ご多忙のことと拝察いたします。
拝借
はいしゃくhaishaku
HVbái tá
少しお時間を拝借できますか。
貴社
きしゃkisha
HVquý xã
貴社の今後のご発展をお祈り申し上げます。
御社
おんしゃonsha
HVngự xã
御社の理念に共感し、応募いたしました。
所存
しょぞんshozon
HVsở tồn
全力で取り組む所存です。
一存
いちぞんichizon
HVnhất tồn
私の一存では決めかねます。
不躾
ぶしつけbushitsuke
不躾なお願いで恐縮ですが……。
粗相
そそうsosō
HVthô tướng
お客様に粗相のないようにしてください。
心苦しい
こころぐるしいkokorogurushii
HVtâm khổ
せっかくのお誘いをお断りするのは心苦しいのですが……。
不手際
ふてぎわfutegiwa
HVbất thủ tế
弊社の不手際により、ご迷惑をおかけしました。
慇懃
いんぎんingin
HVân cần
彼の慇懃な態度は、かえって冷たく感じられた。
畏まる
かしこまるkashikomaru
HVúy
そんなに畏まらなくてもいいですよ。
相槌
あいづちaizuchi
HVtương chùy
日本人は相槌を頻繁に打つ。
気兼ね
きがねkigane
HVkhí kiêm
どうぞ気兼ねなくお使いください。
言い回し
いいまわしiimawashi
HVngôn hồi
ビジネス特有の言い回しに慣れる。
口添え
くちぞえkuchizoe
HVkhẩu thiêm
先生のお口添えで面接を受けられた。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ケン
khiêm tốn, nhún nhường
17 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 兼 (kiêm)
Mẹo nhớ: Lời nói (言) biết nhường cả hai bên (兼): khiêm tốn (謙遜), khiêm nhường (謙譲).
On: ジョウ · Kun: ゆず(る)
nhường, nhượng bộ
20 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 襄 (giản lược)
Mẹo nhớ: Nói lời (言) nhường nhịn: nhường (譲る), nhượng bộ (譲歩).
On: エン
uyển chuyển, mềm mại
11 nét
Thành phần: 女 (nữ) + 宛 (uyển)
Mẹo nhớ: Dáng người phụ nữ (女) mềm mại: uyển chuyển, nói tránh (婉曲).
On: シュク · Kun: ちぢ(む), ちぢ(める)
co lại, thu nhỏ
17 nét
Thành phần: 糸 (mịch) + 宿 (túc)
Mẹo nhớ: Sợi chỉ (糸) co lại như đi ngủ (宿): co rút (縮む), ngại ngùng thu mình (恐縮).
On: シ · Kun: たまわ(る)
ban cho
15 nét
Thành phần: 貝 (bối) + 易 (dịch)
Mẹo nhớ: Của cải (貝) trao tay từ bề trên: ban thưởng (賜る), ân tứ (恩賜).
On: ハイ · Kun: おが(む)
lạy, kính cẩn
8 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 㐄 (biến thể)
Mẹo nhớ: Chắp tay (扌) lạy: bái kiến (拝見), mượn kính cẩn (拝借).
On: イン
ân cần, khẩn thiết
14 nét
Thành phần: 殷 (ân) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Tấm lòng (心) dày dặn (殷): lễ độ (慇懃); 慇懃無礼 = lễ phép bề ngoài mà vô lễ bên trong.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
参る・申す・いたす・おる・存じる / N(漢語) + いたす
Theo “Chỉ nam kính ngữ” (敬語の指針, 2007), kính ngữ chia 5 loại: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ Ⅰ, khiêm nhường ngữ Ⅱ (丁重語), lịch sự ngữ, mỹ hóa ngữ. Khiêm nhường ngữ Ⅰ hạ mình để nâng người nhận hành động (伺う: đến thăm ông ấy). Khiêm nhường ngữ Ⅱ không cần người nhận: chỉ để nói trang trọng với người nghe (明日大阪へ参ります: không đến gặp ai cả). Loại Ⅱ luôn đi kèm ます.
明日から一週間、出張で福岡へ参ります。
あしたから いっしゅうかん、しゅっちょうで ふくおかへ まいります。
Từ mai tôi đi công tác Fukuoka một tuần.
ベトナムから参りました、グエンと申します。
ベトナムから まいりました、グエンと もうします。
Tôi tên là Nguyễn, đến từ Việt Nam.
父は現在、ハノイに住んでおります。
ちちは げんざい、ハノイに すんで おります。
Bố tôi hiện đang sống ở Hà Nội.
電車が参ります。黄色い線の内側までお下がりください。
でんしゃが まいります。きいろい せんの うちがわまで おさがり ください。
Tàu sắp vào ga. Xin quý khách lùi vào sau vạch vàng.
So với tiếng Việt
Người Việt hay nói ×社長に申しました: với người được nâng (giám đốc) phải dùng loại Ⅰ 申し上げました. 申す, 参る là loại Ⅱ: dùng khi nói về mình với người nghe, hoặc về sự vật (電車が参ります), không nhắm tới người được tôn kính.
お + từ thuần Nhật (お茶, お酒) / ご + từ Hán (ご祝儀, ご飯)
Mỹ hóa ngữ thêm お/ご để lời nói thanh lịch, không nhằm tôn kính ai (お茶を飲む, お金がない). Quy tắc chung: từ thuần Nhật thêm お, từ Hán thêm ご; ngoại lệ thường gặp: お電話, お時間, お食事, お勉強. Không thêm vào từ ngoại lai (trừ vài từ quen như おビール trong nhà hàng), từ chỉ sự vật công cộng hoặc tiêu cực (×お警察, ×お犯罪).
お茶をいれましょうか。
おちゃを いれましょうか。
Để tôi pha trà nhé?
結婚式でご祝儀を渡す。
けっこんしきで ごしゅうぎを わたす。
Trao tiền mừng ở lễ cưới.
お時間のあるときに、お電話いただけますか。
おじかんの ある ときに、おでんわ いただけますか。
Khi nào có thời gian, anh gọi điện cho tôi được không?
So với tiếng Việt
Phân biệt: お名前 (tôn kính, tên của người khác) khác với お茶 (mỹ hóa, không tôn kính ai). Đừng thêm お/ご tràn lan (×おコーヒー, ×おパソコン) – nghe giả tạo hoặc trẻ con.
V (thể sai khiến) -て + いただく
Mẫu này đã học ở N3; ở N1 trọng tâm là phán đoán khi nào nên dùng. Dùng đúng khi có hai điều kiện: (1) được đối phương (hoặc hoàn cảnh) cho phép, (2) mình nhận ân huệ từ việc đó (発表させていただきます: xin phép được trình bày). Dùng tràn lan khi không cần xin phép (×私は東京大学を卒業させていただきました) bị coi là kính ngữ thừa, nghe vòng vo.
本日は体調不良のため、休ませていただけませんか。
ほんじつは たいちょう ふりょうの ため、やすませて いただけませんか。
Hôm nay tôi không khỏe, xin cho phép tôi nghỉ được không ạ?
それでは、私から簡単にご説明させていただきます。
それでは、わたしから かんたんに ごせつめい させて いただきます。
Vậy, xin phép để tôi giải thích ngắn gọn.
資料をコピーさせていただいてもよろしいでしょうか。
しりょうを コピー させて いただいても よろしいでしょうか。
Tôi xin phép photo tài liệu này có được không ạ?
So với tiếng Việt
Người Việt học kính ngữ thường “an toàn” bằng cách gắn させていただく vào mọi động từ. Trong thư trang trọng, nhiều chỗ chỉ cần いたします (ご説明いたします) là gọn và đúng hơn.
N (địa vị cao) + ともあろう + N (人・者・企業) + が
Phê phán hoặc ngạc nhiên khi người, tổ chức có địa vị cao làm điều không xứng đáng. Vế sau thường là phê phán: ~とは, ~なんて, ~べきではない.
大臣ともあろう人が、こんな失言をするとは。
だいじんとも あろう ひとが、こんな しつげんを するとは。
Một người như bộ trưởng mà lại lỡ lời như thế.
一流企業ともあろうものが、顧客情報を流出させるなんて。
いちりゅうきぎょうとも あろう ものが、こきゃくじょうほうを りゅうしゅつ させるなんて。
Một doanh nghiệp hàng đầu mà lại để rò rỉ thông tin khách hàng.
教授ともあろう方が、基本的な敬語を間違えるはずがない。
きょうじゅとも あろう かたが、きほんてきな けいごを まちがえる はずが ない。
Một giáo sư thì không thể nhầm kính ngữ cơ bản được.
So với tiếng Việt
Khác ~たるもの (đã là ... thì phải: nêu chuẩn mực chung): ともあろう nói về một trường hợp cụ thể đã vi phạm chuẩn mực đó.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Văn phòng công ty thương mại ở Osaka. Mai, nhân viên người Việt mới vào, nhờ tiền bối Nakamura sửa cách nói trước khi gọi điện cho khách.
マイ
中村さん、お忙しいところ恐縮ですが、少しお時間を拝借できますか。
なかむらさん、おいそがしい ところ きょうしゅくですが、すこし おじかんを はいしゃく できますか。Anh Nakamura, ngại quá lúc anh đang bận, em xin mượn chút thời gian được không ạ?中村
どうぞ、気兼ねなく。電話の練習ですか。
どうぞ、きがね なく。でんわの れんしゅうですか。Cứ tự nhiên. Luyện gọi điện à?マイ
はい。「明日、社長に申しに参ります」と言おうと思うのですが。
はい。「あした、しゃちょうに もうしに まいります」と いおうと おもうのですが。Vâng. Em định nói “Ngày mai tôi sẽ đến nói với giám đốc”.中村
惜しいですね。相手の社長に向かう行為なので、「申し上げに伺います」が適切です。
おしいですね。あいての しゃちょうに むかう こういなので、「もうしあげに うかがいます」が てきせつです。Tiếc quá. Đó là hành động hướng tới giám đốc bên kia nên nói “申し上げに伺います” mới đúng.マイ
なるほど。「参る」は聞き手に対して丁重に言うだけなんですね。
なるほど。「まいる」は ききてに たいして ていちょうに いう だけなんですね。Ra vậy. “Mairu” chỉ là nói trang trọng với người nghe thôi nhỉ.中村
そうです。それから、「ご説明させていただきます」を三回も言うと、かえって慇懃に聞こえますよ。
そうです。それから、「ごせつめい させて いただきます」を さんかいも いうと、かえって いんぎんに きこえますよ。Đúng thế. Còn nữa, nói “xin phép được giải thích” tới ba lần thì lại nghe khách sáo quá đấy.マイ
気をつけます。担当の方が不在の場合は、どう言えばいいでしょうか。
きを つけます。たんとうの かたが ふざいの ばあいは、どう いえば いいでしょうか。Em sẽ chú ý. Nếu người phụ trách bên đó vắng mặt thì nên nói thế nào ạ?中村
「差し支えなければ、ご伝言を承ります」と言って、必ず「申し伝えます」で締めくくってください。
「さしつかえ なければ、ごでんごんを うけたまわります」と いって、かならず「もうしつたえます」で しめくくって ください。Nói “Nếu không phiền, tôi xin nhận lời nhắn”, và nhất định kết bằng “tôi sẽ chuyển lời”.マイ
よくわかりました。粗相のないよう、メモを見ながら話します。
よく わかりました。そそうの ない よう、メモを みながら はなします。Em hiểu rồi. Em sẽ vừa nhìn ghi chú vừa nói để không sơ suất.中村
相槌も忘れずにね。きっと大丈夫ですよ。
あいづちも わすれずにね。きっと だいじょうぶですよ。Đừng quên đệm lời phụ họa nhé. Chắc chắn ổn thôi.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, bản chất của kính ngữ là gì?
2.Theo “Chỉ nam kính ngữ” 2007, “参る” thuộc loại nào?
3.Người viết nêu ví dụ điển hình nào về kính ngữ quá mức?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“慇懃” trong tiếng Nhật nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “御社”
3.Câu nào dùng khiêm nhường ngữ Ⅱ (丁重語) đúng?
4.Điền vào chỗ trống: 警察官( )人が、交通違反をするとは。
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Từ nào dùng mỹ hóa ngữ tự nhiên?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai lễ tân công ty Nhật: nghe điện thoại khi người phụ trách vắng mặt, xin lời nhắn, xác nhận lại, hứa chuyển lời (1–2 phút), dùng 恐れ入りますが, 差し支えなければ, 申し伝えます và ít nhất hai động từ 丁重語.
JLPT N1 · 180–400 chữ
Bài 10: Ngôn ngữ học: kính ngữ nâng cao
Viết một email 300–400 chữ xin lỗi khách hàng Nhật vì giao hàng trễ, dùng 不手際, 心苦しい, 所存, 賜る và kết thư đúng công thức thương mại.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.