Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Ngôn ngữ học: kính ngữ nâng cao

敬語の奥深さ:謙譲語Ⅱと美化語

Sau bài này, bạn có thể phân biệt năm loại kính ngữ theo chuẩn hiện hành, dùng đúng khiêm nhường ngữ Ⅱ (丁重語), mỹ hóa ngữ và tránh lối kính ngữ thừa trong thư từ, điện thoại.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 丁重

    ていちょうteichō

    HVđinh trọng

    lịch sự, trân trọng, chu đáotính từ

    丁重なお手紙をいただき、恐縮です。

    ていちょうな おてがみを いただき、きょうしゅくです。Nhận được bức thư trân trọng của ông, tôi thật ngại quá.
  • 謙譲

    けんじょうkenjō

    HVkhiêm nhượng

    khiêm nhườngdanh từ

    「伺う」は謙譲語の一つだ。

    「うかがう」は けんじょうごの ひとつだ。“Ukagau” là một khiêm nhường ngữ.
  • 謙る

    へりくだるherikudaru

    HVkhiêm

    hạ mình, tự nhún nhườngđộng từ

    彼は誰に対しても謙った態度で接する。

    かれは だれに たいしても へりくだった たいどで せっする。Anh ấy đối xử với ai cũng bằng thái độ nhún nhường.
  • 婉曲

    えんきょくenkyoku

    HVuyển khúc

    uyển chuyển, nói tránh, nói giảmtính từ

    婉曲な表現で依頼を断った。

    えんきょくな ひょうげんで いらいを ことわった。Từ chối lời nhờ bằng cách nói tránh.
  • 社交辞令

    しゃこうじれいshakō jirei

    HVxã giao từ lệnh

    lời khách sáo, câu xã giao (không có ý thật)danh từ

    「今度飲みに行きましょう」は社交辞令のことも多い。

    「こんど のみに いきましょう」は しゃこうじれいの ことも おおい。Câu “Lần tới đi uống nhé” nhiều khi chỉ là lời xã giao.
  • 痛み入る

    いたみいるitamiiru

    HVthống nhập

    vô cùng cảm kích, áy náy (trước lòng tốt của người khác)động từ

    ご丁寧なお心遣い、痛み入ります。

    ごていねいな おこころづかい、いたみいります。Tôi vô cùng cảm kích trước sự quan tâm chu đáo của anh.
  • 恐れ入る

    おそれいるosoreiru

    HVkhủng nhập

    xin lỗi, cảm ơn (rất lịch sự); thán phụcđộng từ

    恐れ入りますが、お名前を伺えますか。

    おそれいりますが、おなまえを うかがえますか。Xin lỗi, cho tôi hỏi quý danh của anh ạ.
  • 賜る

    たまわるtamawaru

    HVtứ

    nhận được (từ bề trên); ban cho (khiêm)động từ

    格別のご高配を賜り、厚く御礼申し上げます。

    かくべつの ごこうはいを たまわり、あつく おれい もうしあげます。Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm đặc biệt của quý vị.
  • 申し伝える

    もうしつたえるmōshitsutaeru

    HVthân truyền

    chuyển lời (khiêm nhường)động từ

    担当者に申し伝えます。

    たんとうしゃに もうしつたえます。Tôi sẽ chuyển lời đến người phụ trách.
  • 拝察

    はいさつhaisatsu

    HVbái sát

    xin phép đoán (khiêm nhường của 察する)danh từ

    ご多忙のことと拝察いたします。

    ごたぼうの ことと はいさつ いたします。Tôi đoán chắc hẳn ông đang rất bận rộn.
  • 拝借

    はいしゃくhaishaku

    HVbái tá

    mượn (khiêm nhường)danh từ

    少しお時間を拝借できますか。

    すこし おじかんを はいしゃく できますか。Tôi xin phép mượn chút thời gian của anh được không?
  • 貴社

    きしゃkisha

    HVquý xã

    quý công ty (văn viết)danh từ

    貴社の今後のご発展をお祈り申し上げます。

    きしゃの こんごの ごはってんを おいのり もうしあげます。Kính chúc quý công ty ngày càng phát triển.
  • 御社

    おんしゃonsha

    HVngự xã

    quý công ty (văn nói)danh từ

    御社の理念に共感し、応募いたしました。

    おんしゃの りねんに きょうかん し、おうぼ いたしました。Tôi đồng cảm với triết lý của quý công ty nên đã ứng tuyển.
  • 所存

    しょぞんshozon

    HVsở tồn

    ý định, quyết tâm (trang trọng)danh từ

    全力で取り組む所存です。

    ぜんりょくで とりくむ しょぞんです。Tôi quyết tâm dốc toàn lực.
  • 一存

    いちぞんichizon

    HVnhất tồn

    ý kiến riêng một mình (quyết định)danh từ

    私の一存では決めかねます。

    わたしの いちぞんでは きめかねます。Một mình tôi không thể tự quyết được.
  • 不躾

    ぶしつけbushitsuke

    đường đột, thiếu lễ độtính từ

    不躾なお願いで恐縮ですが……。

    ぶしつけな おねがいで きょうしゅくですが……。Thật ngại vì lời nhờ đường đột này, nhưng...
  • 粗相

    そそうsosō

    HVthô tướng

    sơ suất, thất lễdanh từ

    お客様に粗相のないようにしてください。

    おきゃくさまに そそうの ない ように して ください。Xin hãy để không có sơ suất nào với khách.
  • 心苦しい

    こころぐるしいkokorogurushii

    HVtâm khổ

    áy náy, cắn rứt (khi làm phiền, từ chối)tính từ

    せっかくのお誘いをお断りするのは心苦しいのですが……。

    せっかくの おさそいを おことわり するのは こころぐるしいのですが……。Thật áy náy khi phải từ chối lời mời quý báu của anh, nhưng...
  • 不手際

    ふてぎわfutegiwa

    HVbất thủ tế

    sự vụng về, sơ suất trong xử lýdanh từ

    弊社の不手際により、ご迷惑をおかけしました。

    へいしゃの ふてぎわに より、ごめいわくを おかけ しました。Do sơ suất của công ty chúng tôi, đã gây phiền hà cho quý khách.
  • 慇懃

    いんぎんingin

    HVân cần

    lễ phép, lịch sự (đôi khi quá mức)tính từ

    彼の慇懃な態度は、かえって冷たく感じられた。

    かれの いんぎんな たいどは、かえって つめたく かんじられた。Thái độ lễ phép của anh ta ngược lại tạo cảm giác lạnh lùng.
  • 畏まる

    かしこまるkashikomaru

    HVúy

    khép nép, nghiêm trang; (dạng かしこまりました) vâng ạđộng từ

    そんなに畏まらなくてもいいですよ。

    そんなに かしこまらなくても いいですよ。Không cần khép nép thế đâu.
  • 相槌

    あいづちaizuchi

    HVtương chùy

    lời đệm, phụ họa khi nghe (はい, ええ)danh từ

    日本人は相槌を頻繁に打つ。

    にほんじんは あいづちを ひんぱんに うつ。Người Nhật đệm lời phụ họa rất thường xuyên.
  • 気兼ね

    きがねkigane

    HVkhí kiêm

    ngại ngùng, e dè (vì sợ làm phiền)danh từ

    どうぞ気兼ねなくお使いください。

    どうぞ きがね なく おつかい ください。Xin cứ dùng tự nhiên, đừng ngại.
  • 言い回し

    いいまわしiimawashi

    HVngôn hồi

    cách diễn đạt, lối nóidanh từ

    ビジネス特有の言い回しに慣れる。

    ビジネス とくゆうの いいまわしに なれる。Làm quen với lối nói riêng của môi trường kinh doanh.
  • 口添え

    くちぞえkuchizoe

    HVkhẩu thiêm

    lời nói giúp, tiến cửdanh từ

    先生のお口添えで面接を受けられた。

    せんせいの おくちぞえで めんせつを うけられた。Nhờ thầy nói giúp mà tôi được phỏng vấn.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Khiêm nhường ngữ Ⅱ (丁重語) – nói nhún vì người nghe

参る・申す・いたす・おる・存じる / N(漢語) + いたす

Theo “Chỉ nam kính ngữ” (敬語の指針, 2007), kính ngữ chia 5 loại: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ Ⅰ, khiêm nhường ngữ Ⅱ (丁重語), lịch sự ngữ, mỹ hóa ngữ. Khiêm nhường ngữ Ⅰ hạ mình để nâng người nhận hành động (伺う: đến thăm ông ấy). Khiêm nhường ngữ Ⅱ không cần người nhận: chỉ để nói trang trọng với người nghe (明日大阪へ参ります: không đến gặp ai cả). Loại Ⅱ luôn đi kèm ます.

  • 明日から一週間、出張で福岡へ参ります。

    あしたから いっしゅうかん、しゅっちょうで ふくおかへ まいります。

    Từ mai tôi đi công tác Fukuoka một tuần.

  • ベトナムから参りました、グエンと申します。

    ベトナムから まいりました、グエンと もうします。

    Tôi tên là Nguyễn, đến từ Việt Nam.

  • 父は現在、ハノイに住んでおります。

    ちちは げんざい、ハノイに すんで おります。

    Bố tôi hiện đang sống ở Hà Nội.

  • 電車が参ります。黄色い線の内側までお下がりください。

    でんしゃが まいります。きいろい せんの うちがわまで おさがり ください。

    Tàu sắp vào ga. Xin quý khách lùi vào sau vạch vàng.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói ×社長に申しました: với người được nâng (giám đốc) phải dùng loại Ⅰ 申し上げました. 申す, 参る là loại Ⅱ: dùng khi nói về mình với người nghe, hoặc về sự vật (電車が参ります), không nhắm tới người được tôn kính.

Mỹ hóa ngữ (美化語) – お/ご làm lời nói thanh nhã

お + từ thuần Nhật (お茶, お酒) / ご + từ Hán (ご祝儀, ご飯)

Mỹ hóa ngữ thêm お/ご để lời nói thanh lịch, không nhằm tôn kính ai (お茶を飲む, お金がない). Quy tắc chung: từ thuần Nhật thêm お, từ Hán thêm ご; ngoại lệ thường gặp: お電話, お時間, お食事, お勉強. Không thêm vào từ ngoại lai (trừ vài từ quen như おビール trong nhà hàng), từ chỉ sự vật công cộng hoặc tiêu cực (×お警察, ×お犯罪).

  • お茶をいれましょうか。

    おちゃを いれましょうか。

    Để tôi pha trà nhé?

  • 結婚式でご祝儀を渡す。

    けっこんしきで ごしゅうぎを わたす。

    Trao tiền mừng ở lễ cưới.

  • お時間のあるときに、お電話いただけますか。

    おじかんの ある ときに、おでんわ いただけますか。

    Khi nào có thời gian, anh gọi điện cho tôi được không?

So với tiếng Việt

Phân biệt: お名前 (tôn kính, tên của người khác) khác với お茶 (mỹ hóa, không tôn kính ai). Đừng thêm お/ご tràn lan (×おコーヒー, ×おパソコン) – nghe giả tạo hoặc trẻ con.

~させていただく (mở rộng) – khi nào đúng, khi nào thành kính ngữ thừa

V (thể sai khiến) -て + いただく

Mẫu này đã học ở N3; ở N1 trọng tâm là phán đoán khi nào nên dùng. Dùng đúng khi có hai điều kiện: (1) được đối phương (hoặc hoàn cảnh) cho phép, (2) mình nhận ân huệ từ việc đó (発表させていただきます: xin phép được trình bày). Dùng tràn lan khi không cần xin phép (×私は東京大学を卒業させていただきました) bị coi là kính ngữ thừa, nghe vòng vo.

  • 本日は体調不良のため、休ませていただけませんか。

    ほんじつは たいちょう ふりょうの ため、やすませて いただけませんか。

    Hôm nay tôi không khỏe, xin cho phép tôi nghỉ được không ạ?

  • それでは、私から簡単にご説明させていただきます。

    それでは、わたしから かんたんに ごせつめい させて いただきます。

    Vậy, xin phép để tôi giải thích ngắn gọn.

  • 資料をコピーさせていただいてもよろしいでしょうか。

    しりょうを コピー させて いただいても よろしいでしょうか。

    Tôi xin phép photo tài liệu này có được không ạ?

So với tiếng Việt

Người Việt học kính ngữ thường “an toàn” bằng cách gắn させていただく vào mọi động từ. Trong thư trang trọng, nhiều chỗ chỉ cần いたします (ご説明いたします) là gọn và đúng hơn.

~ともあろう – một người như là ... (mà lại)

N (địa vị cao) + ともあろう + N (人・者・企業) + が

Phê phán hoặc ngạc nhiên khi người, tổ chức có địa vị cao làm điều không xứng đáng. Vế sau thường là phê phán: ~とは, ~なんて, ~べきではない.

  • 大臣ともあろう人が、こんな失言をするとは。

    だいじんとも あろう ひとが、こんな しつげんを するとは。

    Một người như bộ trưởng mà lại lỡ lời như thế.

  • 一流企業ともあろうものが、顧客情報を流出させるなんて。

    いちりゅうきぎょうとも あろう ものが、こきゃくじょうほうを りゅうしゅつ させるなんて。

    Một doanh nghiệp hàng đầu mà lại để rò rỉ thông tin khách hàng.

  • 教授ともあろう方が、基本的な敬語を間違えるはずがない。

    きょうじゅとも あろう かたが、きほんてきな けいごを まちがえる はずが ない。

    Một giáo sư thì không thể nhầm kính ngữ cơ bản được.

So với tiếng Việt

Khác ~たるもの (đã là ... thì phải: nêu chuẩn mực chung): ともあろう nói về một trường hợp cụ thể đã vi phạm chuẩn mực đó.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Văn phòng công ty thương mại ở Osaka. Mai, nhân viên người Việt mới vào, nhờ tiền bối Nakamura sửa cách nói trước khi gọi điện cho khách.

  1. マイ

    中村さん、お忙しいところ恐縮ですが、少しお時間を拝借できますか。

    なかむらさん、おいそがしい ところ きょうしゅくですが、すこし おじかんを はいしゃく できますか。Anh Nakamura, ngại quá lúc anh đang bận, em xin mượn chút thời gian được không ạ?
  2. 中村

    どうぞ、気兼ねなく。電話の練習ですか。

    どうぞ、きがね なく。でんわの れんしゅうですか。Cứ tự nhiên. Luyện gọi điện à?
  3. マイ

    はい。「明日、社長に申しに参ります」と言おうと思うのですが。

    はい。「あした、しゃちょうに もうしに まいります」と いおうと おもうのですが。Vâng. Em định nói “Ngày mai tôi sẽ đến nói với giám đốc”.
  4. 中村

    惜しいですね。相手の社長に向かう行為なので、「申し上げに伺います」が適切です。

    おしいですね。あいての しゃちょうに むかう こういなので、「もうしあげに うかがいます」が てきせつです。Tiếc quá. Đó là hành động hướng tới giám đốc bên kia nên nói “申し上げに伺います” mới đúng.
  5. マイ

    なるほど。「参る」は聞き手に対して丁重に言うだけなんですね。

    なるほど。「まいる」は ききてに たいして ていちょうに いう だけなんですね。Ra vậy. “Mairu” chỉ là nói trang trọng với người nghe thôi nhỉ.
  6. 中村

    そうです。それから、「ご説明させていただきます」を三回も言うと、かえって慇懃に聞こえますよ。

    そうです。それから、「ごせつめい させて いただきます」を さんかいも いうと、かえって いんぎんに きこえますよ。Đúng thế. Còn nữa, nói “xin phép được giải thích” tới ba lần thì lại nghe khách sáo quá đấy.
  7. マイ

    気をつけます。担当の方が不在の場合は、どう言えばいいでしょうか。

    きを つけます。たんとうの かたが ふざいの ばあいは、どう いえば いいでしょうか。Em sẽ chú ý. Nếu người phụ trách bên đó vắng mặt thì nên nói thế nào ạ?
  8. 中村

    「差し支えなければ、ご伝言を承ります」と言って、必ず「申し伝えます」で締めくくってください。

    「さしつかえ なければ、ごでんごんを うけたまわります」と いって、かならず「もうしつたえます」で しめくくって ください。Nói “Nếu không phiền, tôi xin nhận lời nhắn”, và nhất định kết bằng “tôi sẽ chuyển lời”.
  9. マイ

    よくわかりました。粗相のないよう、メモを見ながら話します。

    よく わかりました。そそうの ない よう、メモを みながら はなします。Em hiểu rồi. Em sẽ vừa nhìn ghi chú vừa nói để không sơ suất.
  10. 中村

    相槌も忘れずにね。きっと大丈夫ですよ。

    あいづちも わすれずにね。きっと だいじょうぶですよ。Đừng quên đệm lời phụ họa nhé. Chắc chắn ổn thôi.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

敬語は「距離」をはかる道具である

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, bản chất của kính ngữ là gì?

  2. 2.Theo “Chỉ nam kính ngữ” 2007, “参る” thuộc loại nào?

  3. 3.Người viết nêu ví dụ điển hình nào về kính ngữ quá mức?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“慇懃” trong tiếng Nhật nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “御社”

  3. 3.Câu nào dùng khiêm nhường ngữ Ⅱ (丁重語) đúng?

  4. 4.Điền vào chỗ trống: 警察官(  )人が、交通違反をするとは。

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Từ nào dùng mỹ hóa ngữ tự nhiên?

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai lễ tân công ty Nhật: nghe điện thoại khi người phụ trách vắng mặt, xin lời nhắn, xác nhận lại, hứa chuyển lời (1–2 phút), dùng 恐れ入りますが, 差し支えなければ, 申し伝えます và ít nhất hai động từ 丁重語.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N1 · 180–400 chữ

Bài 10: Ngôn ngữ học: kính ngữ nâng cao

Viết một email 300–400 chữ xin lỗi khách hàng Nhật vì giao hàng trễ, dùng 不手際, 心苦しい, 所存, 賜る và kết thư đúng công thức thương mại.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.