Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Thuyết trình và đàm phán

プレゼンと交渉術

Sau bài này, bạn có thể trình bày đề án, xử lý câu hỏi phản biện, nhượng bộ và chốt điều kiện trong đàm phán với đối tác Nhật.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 妥結

    だけつdaketsu

    HVthỏa kết

    đạt thỏa thuận (sau đàm phán)danh từ

    長い交渉の末、ようやく妥結した。

    ながい こうしょうの すえ、ようやく だけつ した。Sau cuộc đàm phán dài, cuối cùng đã đạt thỏa thuận.
  • 決裂

    けつれつketsuretsu

    HVquyết liệt

    (đàm phán) đổ vỡ, tan vỡdanh từ

    価格で折り合えず、交渉は決裂した。

    かかくで おりあえず、こうしょうは けつれつ した。Không thống nhất được giá, cuộc đàm phán đổ vỡ.
  • 譲歩

    じょうほjōho

    HVnhượng bộ

    nhượng bộdanh từ

    納期については譲歩できます。

    のうきに ついては じょうほ できます。Về thời hạn giao hàng thì chúng tôi có thể nhượng bộ.
  • 折衷

    せっちゅうsetchū

    HVchiết trung

    dung hòa, kết hợp hai phương ándanh từ

    両案の折衷案を提示した。

    りょうあんの せっちゅうあんを ていじ した。Đã đưa ra phương án dung hòa giữa hai đề xuất.
  • 落としどころ

    おとしどころotoshidokoro

    HVlạc

    điểm dừng hợp lý, điểm chốt hai bên chấp nhậndanh từ

    双方の落としどころを探る。

    そうほうの おとしどころを さぐる。Tìm điểm chốt mà hai bên đều chấp nhận.
  • 駆け引き

    かけひきkakehiki

    HVkhu dẫn

    chiến thuật mặc cả, đấu trídanh từ

    交渉には駆け引きがつきものだ。

    こうしょうには かけひきが つきものだ。Đàm phán luôn đi kèm đấu trí.
  • 言質

    げんちgenchi

    HVngôn chất

    lời hứa, lời cam kết (bị đối phương nắm làm bằng)danh từ

    交渉の場で安易に言質を与えてはならない。

    こうしょうの ばで あんいに げんちを あたえては ならない。Không được dễ dãi buông lời cam kết trên bàn đàm phán.
  • 打診

    だしんdashin

    HVđả chẩn

    thăm dò ý kiếndanh từ

    先方に条件の変更を打診した。

    せんぽうに じょうけんの へんこうを だしん した。Đã thăm dò ý phía đối tác về việc thay đổi điều kiện.
  • 叩き台

    たたきだいtatakidai

    HVkhấu đài

    bản nháp để thảo luậndanh từ

    この案を叩き台にして議論しましょう。

    この あんを たたきだいに して ぎろん しましょう。Hãy lấy phương án này làm bản nháp để thảo luận.
  • 骨子

    こっしkosshi

    HVcốt tử

    khung chính, nội dung cốt lõidanh từ

    提案の骨子を三点にまとめた。

    ていあんの こっしを さんてんに まとめた。Tóm nội dung cốt lõi của đề xuất thành ba điểm.
  • 要旨

    ようしyōshi

    HVyếu chỉ

    ý chính, tóm tắtdanh từ

    発表の要旨を事前に提出する。

    はっぴょうの ようしを じぜんに ていしゅつ する。Nộp trước bản tóm tắt bài trình bày.
  • 趣旨

    しゅしshushi

    HVthú chỉ

    mục đích, ý đồ chínhdanh từ

    本日の会議の趣旨をご説明します。

    ほんじつの かいぎの しゅしを ごせつめい します。Tôi xin giải thích mục đích của cuộc họp hôm nay.
  • 補足

    ほそくhosoku

    HVbổ túc

    bổ sung (ý, giải thích)danh từ

    一点、補足させてください。

    いってん、ほそく させて ください。Cho tôi bổ sung một điểm.
  • 質疑応答

    しつぎおうとうshitsugi ōtō

    HVchất nghi ứng đáp

    phần hỏi đápdanh từ

    発表の後に質疑応答の時間を設ける。

    はっぴょうの あとに しつぎおうとうの じかんを もうける。Sau phần trình bày có thời gian hỏi đáp.
  • 段取り

    だんどりdandori

    HVđoạn thủ

    trình tự, sự sắp xếp các bướcdanh từ

    会議の段取りを事前に確認しておく。

    かいぎの だんどりを じぜんに かくにん して おく。Kiểm tra trước trình tự cuộc họp.
  • 一蹴

    いっしゅうisshū

    HVnhất xúc

    gạt phăng, bác bỏ thẳngdanh từ

    私の提案は一蹴された。

    わたしの ていあんは いっしゅう された。Đề xuất của tôi bị gạt phăng.
  • 押し切る

    おしきるoshikiru

    HVáp thiết

    ép, cố đẩy cho bằng được (bất chấp phản đối)động từ

    社長は反対を押し切って新事業を始めた。

    しゃちょうは はんたいを おしきって しんじぎょうを はじめた。Giám đốc bất chấp phản đối, cố mở mảng kinh doanh mới.
  • 食い下がる

    くいさがるkuisagaru

    HVthực hạ

    bám riết, không chịu buôngđộng từ

    記者は回答に納得せず食い下がった。

    きしゃは かいとうに なっとく せず くいさがった。Phóng viên không hài lòng với câu trả lời nên bám riết hỏi tiếp.
  • 持ち帰る

    もちかえるmochikaeru

    HVtrì quy

    mang về (để bàn nội bộ rồi trả lời)động từ

    この件は社内に持ち帰って検討します。

    この けんは しゃないに もちかえって けんとう します。Việc này tôi xin mang về công ty bàn rồi trả lời.
  • 難色

    なんしょくnanshoku

    HVnan sắc

    vẻ không đồng ý, ngần ngạidanh từ

    先方は値下げに難色を示した。

    せんぽうは ねさげに なんしょくを しめした。Phía đối tác tỏ ý không đồng ý giảm giá.
  • 相場

    そうばsōba

    HVtương trường

    giá thị trường; mức thông thườngdanh từ

    この価格は相場より二割高い。

    この かかくは そうばより にわり たかい。Giá này cao hơn giá thị trường 20%.
  • 地ならし

    じならしjinarashi

    HVđịa

    dọn đường, chuẩn bị nền (trước khi đàm phán, quyết định)danh từ

    合意に向けて、関係部署の地ならしを進める。

    ごういに むけて、かんけい ぶしょの じならしを すすめる。Dọn đường với các bộ phận liên quan để hướng tới đồng thuận.
  • 論拠

    ろんきょronkyo

    HVluận cứ

    luận cứdanh từ

    主張の論拠を明確にする。

    しゅちょうの ろんきょを めいかくに する。Làm rõ luận cứ của lập luận.
  • 主導権

    しゅどうけんshudōken

    HVchủ đạo quyền

    quyền chủ động, thế chủ độngdanh từ

    交渉の主導権を握る。

    こうしょうの しゅどうけんを にぎる。Nắm thế chủ động trong đàm phán.
  • 腹案

    ふくあんfukuan

    HVphúc án

    phương án đã nghĩ sẵn trong đầudanh từ

    実は、私に腹案があります。

    じつは、わたしに ふくあんが あります。Thật ra, tôi đã có sẵn một phương án.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~べく – để, nhằm (văn viết)

V-る + べく(する → すべく/するべく)

Chỉ mục đích, nghĩa như ~ために nhưng trang trọng, hay gặp trong báo chí, văn bản công ty. Vế sau không dùng mệnh lệnh, nhờ vả. Chủ thể hai vế thường giống nhau.

  • 合意に達するべく、双方が粘り強く交渉を続けた。

    ごういに たっするべく、そうほうが ねばりづよく こうしょうを つづけた。

    Để đạt được thỏa thuận, hai bên đã kiên trì đàm phán.

  • 顧客の要望に応えるべく、新しいサービスを開発した。

    こきゃくの ようぼうに こたえるべく、あたらしい サービスを かいはつ した。

    Nhằm đáp ứng nguyện vọng của khách, chúng tôi đã phát triển dịch vụ mới.

  • 海外市場を開拓すべく、ベトナムに拠点を設けた。

    かいがいしじょうを かいたく すべく、ベトナムに きょてんを もうけた。

    Để khai phá thị trường nước ngoài, công ty đặt cứ điểm tại Việt Nam.

So với tiếng Việt

Không dùng ở vế cuối là mệnh lệnh (×合格すべく勉強しなさい). Đừng nhầm với ~べき (nên).

~んがため – cốt để, chỉ vì muốn

V-ない (bỏ ない) + んがため(に/の N)(する → せんがため)

Mục đích mạnh mẽ, quyết liệt, thường là mục đích lớn khiến người ta làm cả việc khó khăn hoặc không hay. Văn viết, cổ kính hơn べく.

  • 契約を取らんがために、無理な値引きをするのは賢明ではない。

    けいやくを とらんが ために、むりな ねびきを するのは けんめいでは ない。

    Cốt để giành hợp đồng mà giảm giá quá sức thì không khôn ngoan.

  • 生きんがため、彼らは故郷を離れた。

    いきんが ため、かれらは こきょうを はなれた。

    Để sinh tồn, họ đã rời quê hương.

  • 勝たんがための戦略が、かえって信頼を損なった。

    かたんが ための せんりゃくが、かえって しんらいを そこなった。

    Chiến lược chỉ cốt để thắng lại làm tổn hại lòng tin.

So với tiếng Việt

Biến đổi: 取る → 取らんがため, する → せんがため, 言う → 言わんがため. Không dùng cho mục đích nhỏ, thường ngày (×パンを買わんがため).

~ではあるまいし – có phải ... đâu mà

N + ではあるまいし / V-る + のではあるまいし

Bác bỏ một hoàn cảnh không có thật để phê phán, khuyên nhủ: “có phải ... đâu, nên ...”. Vế sau thường là phán đoán, lời khuyên, mệnh lệnh. Văn nói, hơi suồng sã; không dùng với cấp trên trong cuộc họp trang trọng.

  • 子どもではあるまいし、自分の失敗は自分で責任を取りなさい。

    こどもでは あるまいし、じぶんの しっぱいは じぶんで せきにんを とりなさい。

    Có phải trẻ con đâu, thất bại của mình thì tự chịu trách nhiệm đi.

  • 初めての交渉ではあるまいし、そんなに緊張しなくてもいい。

    はじめての こうしょうでは あるまいし、そんなに きんちょう しなくても いい。

    Có phải lần đầu đàm phán đâu, không cần căng thẳng thế.

  • 一生会えないわけではあるまいし、泣かないで。

    いっしょう あえない わけでは あるまいし、なかないで。

    Có phải cả đời không gặp lại đâu, đừng khóc.

So với tiếng Việt

Tương đương “có phải ... đâu mà ...”. Vì giọng hơi trách móc, chỉ dùng với người ngang hàng hoặc cấp dưới.

~までだ / ~までのことだ – thì cứ ... thôi; chỉ là ... thôi

V-る + までだ(までのことだ) / V-た + までだ(までのことだ)

V-る + までだ: nếu cách này không được thì đành làm cách khác, thể hiện thái độ dứt khoát, không lo lắng. V-た + までだ: “chỉ là đã làm ... thôi, không có ý gì đặc biệt” (dùng để thanh minh, khiêm tốn).

  • この条件で合意できなければ、他の取引先を探すまでだ。

    この じょうけんで ごうい できなければ、ほかの とりひきさきを さがすまでだ。

    Nếu không thống nhất được với điều kiện này thì cứ tìm đối tác khác thôi.

  • 失敗したら、もう一度やり直すまでのことだ。

    しっぱい したら、もう いちど やりなおすまでの ことだ。

    Thất bại thì làm lại từ đầu thôi.

  • 当然のことをしたまでです。お礼には及びません。

    とうぜんの ことを したまでです。おれいには およびません。

    Tôi chỉ làm điều đương nhiên thôi. Không cần cảm ơn đâu ạ.

So với tiếng Việt

Trong đàm phán, ~までだ thể hiện thế mạnh (có phương án B) nhưng dễ nghe cứng rắn; khi nói với đối tác nên làm mềm: その場合は、別の方法を検討するまでです.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Phòng họp ở Tokyo. Anh Khoa, giám đốc kinh doanh công ty dệt may Việt Nam, đàm phán giá với trưởng phòng thu mua Fujii.

  1. 藤井

    本日の趣旨は、来期の単価についての確認です。

    ほんじつの しゅしは、らいきの たんかに ついての かくにんです。Mục đích hôm nay là xác nhận đơn giá cho kỳ tới.
  2. コア

    はい。まず叩き台として、こちらの資料をご覧ください。原材料の高騰を受け、五パーセントの値上げをお願いしたく存じます。

    はい。まず たたきだいと して、こちらの しりょうを ごらん ください。げんざいりょうの こうとうを うけ、ごパーセントの ねあげを おねがい したく ぞんじます。Vâng. Trước hết xin mời anh xem tài liệu này làm bản nháp. Do giá nguyên liệu tăng vọt, chúng tôi xin đề nghị tăng giá 5%.
  3. 藤井

    五パーセントは相場から見ても高いですね。正直、難色を示さざるを得ません。

    ごパーセントは そうばから みても たかいですね。しょうじき、なんしょくを しめさざるを えません。5% so với giá thị trường cũng là cao. Thật lòng, tôi không thể không ngần ngại.
  4. コア

    一点補足させてください。品質を維持すべく、検査工程を一つ増やしております。

    いってん ほそく させて ください。ひんしつを いじ すべく、けんさこうていを ひとつ ふやして おります。Cho tôi bổ sung một điểm. Để duy trì chất lượng, chúng tôi đã thêm một công đoạn kiểm tra.
  5. 藤井

    それは評価しますが、他社は据え置きを提示しています。

    それは ひょうか しますが、たしゃは すえおきを ていじ して います。Điều đó tôi đánh giá cao, nhưng các công ty khác đề xuất giữ nguyên giá.
  6. コア

    契約を取らんがために品質を落とすことは、弊社の方針に反します。

    けいやくを とらんが ために ひんしつを おとす ことは、へいしゃの ほうしんに はんします。Hạ chất lượng chỉ cốt để giành hợp đồng là trái với phương châm của công ty chúng tôi.
  7. 藤井

    では、落としどころとして、三パーセントではいかがでしょう。

    では、おとしどころと して、さんパーセントでは いかがでしょう。Vậy để làm điểm chốt, 3% thì thế nào?
  8. コア

    実は腹案がございます。納期を二週間延ばしていただければ、三パーセントで対応可能です。

    じつは ふくあんが ございます。のうきを にしゅうかん のばして いただければ、さんパーセントで たいおう かのうです。Thật ra tôi có sẵn một phương án. Nếu quý công ty lùi hạn giao hàng hai tuần, chúng tôi có thể đáp ứng mức 3%.
  9. 藤井

    なるほど、折衷案ですね。納期の件は社内に持ち帰って検討させてください。

    なるほど、せっちゅうあんですね。のうきの けんは しゃないに もちかえって けんとう させて ください。Ra vậy, một phương án dung hòa. Chuyện hạn giao hàng, cho tôi mang về công ty bàn đã.
  10. コア

    承知いたしました。前向きなご回答をお待ちしております。

    しょうち いたしました。まえむきな ごかいとうを おまち して おります。Tôi đã rõ. Chúng tôi mong nhận được câu trả lời tích cực.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

日本型交渉の「見えない段取り」

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.“Nemawashi” là gì theo bài?

  2. 2.Người viết đánh giá câu “xin mang về bàn” như thế nào?

  3. 3.Theo bài, lối nói vòng có thể gây hậu quả gì ở nước ngoài?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“言質を取る” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “折衷”

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 新市場に参入す(  )、現地の企業と提携した。

  4. 4.Câu nào dùng đúng ~ではあるまいし?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“交渉が決裂した” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai đàm phán 3 phút với bạn học: bên bán đề nghị tăng giá 7%, bên mua chỉ chấp nhận 2%. Dùng 叩き台, 難色, 落としどころ, 持ち帰る và ít nhất hai mẫu ~べく, ~までだ, ~んがため.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N1 · 180–400 chữ

Bài 11: Thuyết trình và đàm phán

Viết dàn ý và lời mở đầu (300–400 chữ) cho một bài thuyết trình đề xuất hợp tác với doanh nghiệp Nhật: nêu 趣旨, 骨子 ba điểm, luận cứ, và câu mời hỏi đáp, dùng ~べく.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.