妥結
だけつdaketsu
HVthỏa kết
長い交渉の末、ようやく妥結した。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
プレゼンと交渉術
Sau bài này, bạn có thể trình bày đề án, xử lý câu hỏi phản biện, nhượng bộ và chốt điều kiện trong đàm phán với đối tác Nhật.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
妥結
だけつdaketsu
HVthỏa kết
長い交渉の末、ようやく妥結した。
決裂
けつれつketsuretsu
HVquyết liệt
価格で折り合えず、交渉は決裂した。
譲歩
じょうほjōho
HVnhượng bộ
納期については譲歩できます。
折衷
せっちゅうsetchū
HVchiết trung
両案の折衷案を提示した。
落としどころ
おとしどころotoshidokoro
HVlạc
双方の落としどころを探る。
駆け引き
かけひきkakehiki
HVkhu dẫn
交渉には駆け引きがつきものだ。
言質
げんちgenchi
HVngôn chất
交渉の場で安易に言質を与えてはならない。
打診
だしんdashin
HVđả chẩn
先方に条件の変更を打診した。
叩き台
たたきだいtatakidai
HVkhấu đài
この案を叩き台にして議論しましょう。
骨子
こっしkosshi
HVcốt tử
提案の骨子を三点にまとめた。
要旨
ようしyōshi
HVyếu chỉ
発表の要旨を事前に提出する。
趣旨
しゅしshushi
HVthú chỉ
本日の会議の趣旨をご説明します。
補足
ほそくhosoku
HVbổ túc
一点、補足させてください。
質疑応答
しつぎおうとうshitsugi ōtō
HVchất nghi ứng đáp
発表の後に質疑応答の時間を設ける。
段取り
だんどりdandori
HVđoạn thủ
会議の段取りを事前に確認しておく。
一蹴
いっしゅうisshū
HVnhất xúc
私の提案は一蹴された。
押し切る
おしきるoshikiru
HVáp thiết
社長は反対を押し切って新事業を始めた。
食い下がる
くいさがるkuisagaru
HVthực hạ
記者は回答に納得せず食い下がった。
持ち帰る
もちかえるmochikaeru
HVtrì quy
この件は社内に持ち帰って検討します。
難色
なんしょくnanshoku
HVnan sắc
先方は値下げに難色を示した。
相場
そうばsōba
HVtương trường
この価格は相場より二割高い。
地ならし
じならしjinarashi
HVđịa
合意に向けて、関係部署の地ならしを進める。
論拠
ろんきょronkyo
HVluận cứ
主張の論拠を明確にする。
主導権
しゅどうけんshudōken
HVchủ đạo quyền
交渉の主導権を握る。
腹案
ふくあんfukuan
HVphúc án
実は、私に腹案があります。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: レツ · Kun: さ(く), さ(ける)
xé, rách, vỡ
12 nét
Thành phần: 列 (liệt) + 衣 (y)
Mẹo nhớ: Áo (衣) bị xé thành hàng (列): rách (裂ける), đổ vỡ (決裂), chia rẽ (分裂).
On: チュウ
bên trong, tấm lòng
9 nét
Thành phần: 衣 (y) + 中 (trung)
Mẹo nhớ: Chữ 中 nằm giữa áo (衣): tấm lòng bên trong (衷心), dung hòa (折衷).
On: ク · Kun: か(ける), か(る)
phi, chạy; thúc giục
14 nét
Thành phần: 馬 (mã) + 区 (khu)
Mẹo nhớ: Ngựa (馬) phi khắp khu (区): chạy (駆ける), đấu trí (駆け引き), tiên phong (先駆).
On: シン · Kun: み(る)
khám, xem xét
12 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 㐱
Mẹo nhớ: Hỏi han (言) để khám bệnh: chẩn đoán (診断), thăm dò (打診).
On: シュウ · Kun: け(る)
đá
19 nét
Thành phần: 足 (túc) + 就 (tựu)
Mẹo nhớ: Dùng chân (足) đá: đá (蹴る), gạt phăng (一蹴).
Kun: たた(く)
gõ, đập
5 nét
Thành phần: 口 (khẩu) + 卩 (tiết)
Mẹo nhớ: Gõ cửa (口) để hỏi: gõ (叩く), bản nháp để mọi người “gõ” góp ý (叩き台).
On: シ · Kun: むね, うま(い)
ý chính; ngon
6 nét
Thành phần: 匕 (chủy: cái thìa) + 日 (nhật)
Mẹo nhớ: Cái thìa (匕) múc món ngon mỗi ngày (日): ngon (旨い), ý chính (趣旨, 要旨).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-る + べく(する → すべく/するべく)
Chỉ mục đích, nghĩa như ~ために nhưng trang trọng, hay gặp trong báo chí, văn bản công ty. Vế sau không dùng mệnh lệnh, nhờ vả. Chủ thể hai vế thường giống nhau.
合意に達するべく、双方が粘り強く交渉を続けた。
ごういに たっするべく、そうほうが ねばりづよく こうしょうを つづけた。
Để đạt được thỏa thuận, hai bên đã kiên trì đàm phán.
顧客の要望に応えるべく、新しいサービスを開発した。
こきゃくの ようぼうに こたえるべく、あたらしい サービスを かいはつ した。
Nhằm đáp ứng nguyện vọng của khách, chúng tôi đã phát triển dịch vụ mới.
海外市場を開拓すべく、ベトナムに拠点を設けた。
かいがいしじょうを かいたく すべく、ベトナムに きょてんを もうけた。
Để khai phá thị trường nước ngoài, công ty đặt cứ điểm tại Việt Nam.
So với tiếng Việt
Không dùng ở vế cuối là mệnh lệnh (×合格すべく勉強しなさい). Đừng nhầm với ~べき (nên).
V-ない (bỏ ない) + んがため(に/の N)(する → せんがため)
Mục đích mạnh mẽ, quyết liệt, thường là mục đích lớn khiến người ta làm cả việc khó khăn hoặc không hay. Văn viết, cổ kính hơn べく.
契約を取らんがために、無理な値引きをするのは賢明ではない。
けいやくを とらんが ために、むりな ねびきを するのは けんめいでは ない。
Cốt để giành hợp đồng mà giảm giá quá sức thì không khôn ngoan.
生きんがため、彼らは故郷を離れた。
いきんが ため、かれらは こきょうを はなれた。
Để sinh tồn, họ đã rời quê hương.
勝たんがための戦略が、かえって信頼を損なった。
かたんが ための せんりゃくが、かえって しんらいを そこなった。
Chiến lược chỉ cốt để thắng lại làm tổn hại lòng tin.
So với tiếng Việt
Biến đổi: 取る → 取らんがため, する → せんがため, 言う → 言わんがため. Không dùng cho mục đích nhỏ, thường ngày (×パンを買わんがため).
N + ではあるまいし / V-る + のではあるまいし
Bác bỏ một hoàn cảnh không có thật để phê phán, khuyên nhủ: “có phải ... đâu, nên ...”. Vế sau thường là phán đoán, lời khuyên, mệnh lệnh. Văn nói, hơi suồng sã; không dùng với cấp trên trong cuộc họp trang trọng.
子どもではあるまいし、自分の失敗は自分で責任を取りなさい。
こどもでは あるまいし、じぶんの しっぱいは じぶんで せきにんを とりなさい。
Có phải trẻ con đâu, thất bại của mình thì tự chịu trách nhiệm đi.
初めての交渉ではあるまいし、そんなに緊張しなくてもいい。
はじめての こうしょうでは あるまいし、そんなに きんちょう しなくても いい。
Có phải lần đầu đàm phán đâu, không cần căng thẳng thế.
一生会えないわけではあるまいし、泣かないで。
いっしょう あえない わけでは あるまいし、なかないで。
Có phải cả đời không gặp lại đâu, đừng khóc.
So với tiếng Việt
Tương đương “có phải ... đâu mà ...”. Vì giọng hơi trách móc, chỉ dùng với người ngang hàng hoặc cấp dưới.
V-る + までだ(までのことだ) / V-た + までだ(までのことだ)
V-る + までだ: nếu cách này không được thì đành làm cách khác, thể hiện thái độ dứt khoát, không lo lắng. V-た + までだ: “chỉ là đã làm ... thôi, không có ý gì đặc biệt” (dùng để thanh minh, khiêm tốn).
この条件で合意できなければ、他の取引先を探すまでだ。
この じょうけんで ごうい できなければ、ほかの とりひきさきを さがすまでだ。
Nếu không thống nhất được với điều kiện này thì cứ tìm đối tác khác thôi.
失敗したら、もう一度やり直すまでのことだ。
しっぱい したら、もう いちど やりなおすまでの ことだ。
Thất bại thì làm lại từ đầu thôi.
当然のことをしたまでです。お礼には及びません。
とうぜんの ことを したまでです。おれいには およびません。
Tôi chỉ làm điều đương nhiên thôi. Không cần cảm ơn đâu ạ.
So với tiếng Việt
Trong đàm phán, ~までだ thể hiện thế mạnh (có phương án B) nhưng dễ nghe cứng rắn; khi nói với đối tác nên làm mềm: その場合は、別の方法を検討するまでです.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Phòng họp ở Tokyo. Anh Khoa, giám đốc kinh doanh công ty dệt may Việt Nam, đàm phán giá với trưởng phòng thu mua Fujii.
藤井
本日の趣旨は、来期の単価についての確認です。
ほんじつの しゅしは、らいきの たんかに ついての かくにんです。Mục đích hôm nay là xác nhận đơn giá cho kỳ tới.コア
はい。まず叩き台として、こちらの資料をご覧ください。原材料の高騰を受け、五パーセントの値上げをお願いしたく存じます。
はい。まず たたきだいと して、こちらの しりょうを ごらん ください。げんざいりょうの こうとうを うけ、ごパーセントの ねあげを おねがい したく ぞんじます。Vâng. Trước hết xin mời anh xem tài liệu này làm bản nháp. Do giá nguyên liệu tăng vọt, chúng tôi xin đề nghị tăng giá 5%.藤井
五パーセントは相場から見ても高いですね。正直、難色を示さざるを得ません。
ごパーセントは そうばから みても たかいですね。しょうじき、なんしょくを しめさざるを えません。5% so với giá thị trường cũng là cao. Thật lòng, tôi không thể không ngần ngại.コア
一点補足させてください。品質を維持すべく、検査工程を一つ増やしております。
いってん ほそく させて ください。ひんしつを いじ すべく、けんさこうていを ひとつ ふやして おります。Cho tôi bổ sung một điểm. Để duy trì chất lượng, chúng tôi đã thêm một công đoạn kiểm tra.藤井
それは評価しますが、他社は据え置きを提示しています。
それは ひょうか しますが、たしゃは すえおきを ていじ して います。Điều đó tôi đánh giá cao, nhưng các công ty khác đề xuất giữ nguyên giá.コア
契約を取らんがために品質を落とすことは、弊社の方針に反します。
けいやくを とらんが ために ひんしつを おとす ことは、へいしゃの ほうしんに はんします。Hạ chất lượng chỉ cốt để giành hợp đồng là trái với phương châm của công ty chúng tôi.藤井
では、落としどころとして、三パーセントではいかがでしょう。
では、おとしどころと して、さんパーセントでは いかがでしょう。Vậy để làm điểm chốt, 3% thì thế nào?コア
実は腹案がございます。納期を二週間延ばしていただければ、三パーセントで対応可能です。
じつは ふくあんが ございます。のうきを にしゅうかん のばして いただければ、さんパーセントで たいおう かのうです。Thật ra tôi có sẵn một phương án. Nếu quý công ty lùi hạn giao hàng hai tuần, chúng tôi có thể đáp ứng mức 3%.藤井
なるほど、折衷案ですね。納期の件は社内に持ち帰って検討させてください。
なるほど、せっちゅうあんですね。のうきの けんは しゃないに もちかえって けんとう させて ください。Ra vậy, một phương án dung hòa. Chuyện hạn giao hàng, cho tôi mang về công ty bàn đã.コア
承知いたしました。前向きなご回答をお待ちしております。
しょうち いたしました。まえむきな ごかいとうを おまち して おります。Tôi đã rõ. Chúng tôi mong nhận được câu trả lời tích cực.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.“Nemawashi” là gì theo bài?
2.Người viết đánh giá câu “xin mang về bàn” như thế nào?
3.Theo bài, lối nói vòng có thể gây hậu quả gì ở nước ngoài?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“言質を取る” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “折衷”
3.Điền vào chỗ trống: 新市場に参入す( )、現地の企業と提携した。
4.Câu nào dùng đúng ~ではあるまいし?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“交渉が決裂した” nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai đàm phán 3 phút với bạn học: bên bán đề nghị tăng giá 7%, bên mua chỉ chấp nhận 2%. Dùng 叩き台, 難色, 落としどころ, 持ち帰る và ít nhất hai mẫu ~べく, ~までだ, ~んがため.
JLPT N1 · 180–400 chữ
Bài 11: Thuyết trình và đàm phán
Viết dàn ý và lời mở đầu (300–400 chữ) cho một bài thuyết trình đề xuất hợp tác với doanh nghiệp Nhật: nêu 趣旨, 骨子 ba điểm, luận cứ, và câu mời hỏi đáp, dùng ~べく.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.