Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Văn hóa doanh nghiệp truyền thống Nhật Bản

日本の伝統的な企業文化

Sau bài này, bạn có thể phân tích ưu nhược điểm của văn hóa doanh nghiệp Nhật (thâm niên, làm việc trọn đời, ringi, sontaku) và viết bài nghị luận về đổi mới tổ chức.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 年功序列

    ねんこうじょれつnenkō joretsu

    HVniên công tự liệt

    chế độ thâm niên (lương, chức theo tuổi nghề)danh từ

    年功序列の賃金制度を見直す企業が増えた。

    ねんこうじょれつの ちんぎんせいどを みなおす きぎょうが ふえた。Ngày càng nhiều doanh nghiệp xem lại chế độ lương theo thâm niên.
  • 終身雇用

    しゅうしんこようshūshin koyō

    HVchung thân cố dụng

    chế độ làm việc trọn đờidanh từ

    終身雇用はもはや当たり前ではない。

    しゅうしんこようは もはや あたりまえでは ない。Làm việc trọn đời giờ không còn là điều hiển nhiên.
  • 稟議

    りんぎringi

    HVbẩm nghị

    trình duyệt (văn bản xin ý kiến lần lượt các cấp)danh từ

    稟議書に五人の印鑑が必要だ。

    りんぎしょに ごにんの いんかんが ひつようだ。Tờ trình cần con dấu của năm người.
  • 社訓

    しゃくんshakun

    HVxã huấn

    khẩu hiệu, lời huấn thị của công tydanh từ

    毎朝、朝礼で社訓を唱和する。

    まいあさ、ちょうれいで しゃくんを しょうわ する。Mỗi sáng, cả công ty đồng thanh đọc lời huấn thị trong buổi chào cờ.
  • 上意下達

    じょういかたつjōi katatsu

    HVthượng ý hạ đạt

    truyền mệnh lệnh từ trên xuốngdanh từ

    上意下達の組織では若手の意見が届きにくい。

    じょういかたつの そしきでは わかての いけんが とどきにくい。Trong tổ chức mệnh lệnh từ trên xuống, ý kiến người trẻ khó lên tới cấp trên.
  • 派閥

    はばつhabatsu

    HVphái phiệt

    phe pháidanh từ

    社内の派閥争いが改革を妨げた。

    しゃないの はばつあらそいが かいかくを さまたげた。Tranh giành phe phái trong công ty đã cản trở cải cách.
  • 左遷

    させんsasen

    HVtả thiên

    giáng chức, điều đi nơi kém hơndanh từ

    社長に意見した部長は地方に左遷された。

    しゃちょうに いけん した ぶちょうは ちほうに させん された。Vị trưởng phòng góp ý với giám đốc đã bị điều về địa phương.
  • 天下り

    あまくだりamakudari

    HVthiên hạ

    quan chức về hưu sang làm ở doanh nghiệp liên quandanh từ

    官僚の天下りが批判されている。

    かんりょうの あまくだりが ひはん されて いる。Việc quan chức về hưu “hạ cánh” vào doanh nghiệp đang bị chỉ trích.
  • 忖度

    そんたくsontaku

    HVthốn đạc

    đoán ý (cấp trên) mà làm theodanh từ

    部下が上司の意向を忖度して報告を変えた。

    ぶかが じょうしの いこうを そんたく して ほうこくを かえた。Cấp dưới đoán ý cấp trên mà sửa báo cáo.
  • 縦割り

    たてわりtatewari

    HVtung cát

    chia cắt theo chiều dọc (bộ phận nào biết bộ phận đó)danh từ

    縦割り行政の弊害が指摘されている。

    たてわり ぎょうせいの へいがいが してき されて いる。Tác hại của bộ máy hành chính chia cắt đã được chỉ ra.
  • 慣行

    かんこうkankō

    HVquán hành

    thông lệdanh từ

    長年の慣行を改めるのは容易ではない。

    ながねんの かんこうを あらためるのは よういでは ない。Thay đổi thông lệ lâu năm không dễ dàng.
  • 帰属意識

    きぞくいしきkizoku ishiki

    HVquy thuộc ý thức

    ý thức gắn bó, thuộc về (tổ chức)danh từ

    社員の帰属意識が薄れている。

    しゃいんの きぞくいしきが うすれて いる。Ý thức gắn bó của nhân viên đang phai nhạt.
  • 滅私奉公

    めっしほうこうmesshi hōkō

    HVdiệt tư phụng công

    quên mình vì tổ chứcdanh từ

    滅私奉公の働き方は若い世代に受け入れられない。

    めっしほうこうの はたらきかたは わかい せだいに うけいれられない。Cách làm việc quên mình vì công ty không được thế hệ trẻ chấp nhận.
  • 忠誠

    ちゅうせいchūsei

    HVtrung thành

    lòng trung thànhdanh từ

    会社への忠誠を求める時代は終わった。

    かいしゃへの ちゅうせいを もとめる じだいは おわった。Thời đại đòi hỏi lòng trung thành với công ty đã qua.
  • 隠蔽

    いんぺいinpei

    HVẩn tế

    che giấu, bưng bítdanh từ

    品質データの隠蔽が発覚した。

    ひんしつ データの いんぺいが はっかく した。Việc che giấu dữ liệu chất lượng đã bị phát hiện.
  • 不祥事

    ふしょうじfushōji

    HVbất tường sự

    vụ bê bốidanh từ

    相次ぐ不祥事で社長が辞任した。

    あいつぐ ふしょうじで しゃちょうが じにん した。Bê bối liên tiếp khiến giám đốc từ chức.
  • 体質

    たいしつtaishitsu

    HVthể chất

    thể trạng; bản chất, nếp (của tổ chức)danh từ

    古い企業体質を変えなければならない。

    ふるい きぎょう たいしつを かえなければ ならない。Phải thay đổi cái nếp cũ của doanh nghiệp.
  • 風通し

    かぜとおしkazetōshi

    HVphong thông

    sự thông thoáng (trao đổi cởi mở)danh từ

    風通しのよい職場を目指す。

    かぜとおしの よい しょくばを めざす。Hướng đến nơi làm việc cởi mở, thông thoáng.
  • 世襲

    せしゅうseshū

    HVthế tập

    cha truyền con nốidanh từ

    社長の座は代々世襲されてきた。

    しゃちょうの ざは だいだい せしゅう されて きた。Ghế giám đốc được cha truyền con nối qua nhiều đời.
  • 暖簾

    のれんnoren

    HVnoãn liêm

    tấm rèm cửa tiệm; uy tín, thương hiệu lâu đờidanh từ

    店の暖簾を守るのが私の役目だ。

    みせの のれんを まもるのが わたしの やくめだ。Giữ gìn uy tín cửa hiệu là nhiệm vụ của tôi.
  • 跡継ぎ

    あとつぎatotsugi

    HVtích kế

    người nối nghiệpdanh từ

    老舗の多くが跡継ぎ不足に悩んでいる。

    しにせの おおくが あとつぎぶそくに なやんで いる。Nhiều cửa hiệu lâu đời khổ sở vì thiếu người nối nghiệp.
  • 同族経営

    どうぞくけいえいdōzoku keiei

    HVđồng tộc kinh doanh

    doanh nghiệp gia đình (do một dòng họ điều hành)danh từ

    日本には同族経営の長寿企業が多い。

    にほんには どうぞくけいえいの ちょうじゅ きぎょうが おおい。Nhật có nhiều doanh nghiệp gia đình tồn tại lâu đời.
  • 刷新

    さっしんsasshin

    HVloát tân

    đổi mới hoàn toàndanh từ

    経営陣を刷新する。

    けいえいじんを さっしん する。Thay mới toàn bộ ban điều hành.
  • 硬直

    こうちょくkōchoku

    HVngạnh trực

    cứng nhắc, xơ cứngdanh từ

    組織が硬直化している。

    そしきが こうちょくか して いる。Tổ chức đang trở nên xơ cứng.
  • 淘汰

    とうたtōta

    HVđào thải

    đào thải, sàng lọcdanh từ

    変化に対応できない企業は淘汰される。

    へんかに たいおう できない きぎょうは とうた される。Doanh nghiệp không thích ứng được với thay đổi sẽ bị đào thải.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~ともなると / ~ともなれば – một khi đã đến mức, đã là ...

N (địa vị, tuổi, thời điểm, quy mô) + ともなると / ともなれば

Khi đạt tới một địa vị, độ tuổi, quy mô cao hơn bình thường thì đương nhiên có tình trạng tương ứng. Vế sau là nhận định về sự khác biệt đó. Thường đi với 社長, 大企業, 年末, 十年.

  • 部長ともなると、部下全員の生活にも責任を負う。

    ぶちょうとも なると、ぶか ぜんいんの せいかつにも せきにんを おう。

    Đã lên trưởng phòng thì phải chịu trách nhiệm cả đời sống của mọi cấp dưới.

  • 創業百年ともなれば、守るべき暖簾の重みも違う。

    そうぎょう ひゃくねんとも なれば、まもるべき のれんの おもみも ちがう。

    Đã là trăm năm thành lập thì sức nặng của uy tín cần giữ cũng khác.

  • 年度末ともなると、稟議書が山のようにたまる。

    ねんどまつとも なると、りんぎしょが やまの ように たまる。

    Cứ đến cuối năm tài chính là tờ trình chất cao như núi.

So với tiếng Việt

Khác ~となると (giả định chung “nếu ... thì”): ともなると nhấn “đã đạt tới mức cao như thế”. Tiếng Việt: “đã là ... thì”, “cứ đến ... là”.

~手前 – vì đã ... (trước mặt người khác) nên phải

V-る / V-た / N の + 手前

Vì đã nói, đã làm điều gì đó trước người khác (hoặc vì vị thế của mình) nên phải giữ thể diện, không thể làm khác đi. Vế sau thường là ~わけにはいかない, ~なければならない.

  • 必ず成功させると宣言した手前、今さら撤退はできない。

    かならず せいこう させると せんげん した てまえ、いまさら てったいは できない。

    Vì đã tuyên bố chắc chắn thành công, giờ không thể rút lui.

  • 部下の手前、上司として弱音は吐けない。

    ぶかの てまえ、じょうしと して よわねは はけない。

    Trước mặt cấp dưới, là cấp trên thì không thể than thở.

  • 推薦してくれた先生の手前、途中で辞めるわけにはいかない。

    すいせん して くれた せんせいの てまえ、とちゅうで やめる わけには いかない。

    Vì nể thầy đã giới thiệu mình, không thể bỏ ngang giữa chừng.

So với tiếng Việt

Rất gần với “vì sĩ diện, vì nể ...” của người Việt. Đừng nhầm với 手前 nghĩa “phía trước, gần mình” (駅の手前 = trước ga một chút).

~極まりない / ~極まる / ~の極み – cực kỳ, hết sức

Tính từ な (bỏ な) + 極まりない/極まる / N + の極み

Nhấn mức độ tột cùng. 極まりない, 極まる thường đi với tính từ đánh giá tiêu cực (失礼極まりない, 危険極まる, 不愉快極まりない). の極み đi với danh từ, có thể tích cực hoặc tiêu cực (光栄の極み, 贅沢の極み, 疲労の極み). Văn viết, nhấn mạnh cảm xúc.

  • 不正を隠蔽するとは、無責任極まりない。

    ふせいを いんぺい するとは、むせきにん きわまりない。

    Che giấu sai phạm thì thật vô trách nhiệm hết mức.

  • 安全確認を省くのは危険極まる行為だ。

    あんぜんかくにんを はぶくのは きけん きわまる こういだ。

    Bỏ qua kiểm tra an toàn là hành vi cực kỳ nguy hiểm.

  • このような賞をいただき、光栄の極みです。

    この ような しょうを いただき、こうえいの きわみです。

    Được nhận giải thưởng như thế này là vinh dự tột bậc.

So với tiếng Việt

Không dùng với tính từ い (×忙しい極まりない). Chú ý cấu trúc: 失礼極まりない và 失礼極まる cùng nghĩa, dù một bên có ない.

~かたわら – bên cạnh (việc chính) còn ...

N の / V-る + かたわら

Bên cạnh công việc chính lâu dài (nghề nghiệp), người đó còn làm thêm một hoạt động khác. Khác ~ながら (hai việc cùng lúc) ở chỗ かたわら nói về hoạt động kéo dài, mang tính nghề nghiệp, sự nghiệp.

  • 彼は会社に勤めるかたわら、家業の老舗を手伝っている。

    かれは かいしゃに つとめる かたわら、かぎょうの しにせを てつだって いる。

    Bên cạnh việc đi làm công ty, anh ấy còn phụ giúp cửa hiệu lâu đời của gia đình.

  • 母は教師の仕事のかたわら、日本語のボランティアをしている。

    はは は きょうしの しごとの かたわら、にほんごの ボランティアを して いる。

    Mẹ tôi ngoài công việc giáo viên còn làm tình nguyện dạy tiếng Nhật.

  • 彼女は経営のかたわら、企業文化の研究を続けた。

    かのじょは けいえいの かたわら、きぎょうぶんかの けんきゅうを つづけた。

    Bên cạnh việc điều hành doanh nghiệp, bà vẫn tiếp tục nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp.

So với tiếng Việt

Không dùng cho hành động ngắn (×テレビを見るかたわら、ご飯を食べる; nói 見ながら). Rất hợp khi viết giới thiệu tiểu sử, hồ sơ năng lực.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Quán ăn sau giờ làm ở Tokyo. Thủy, trưởng nhóm người Việt ở một công ty Nhật lâu đời, tâm sự với đồng nghiệp lớn tuổi Hayashi.

  1. 林

    トゥイさん、例の新システムの稟議、まだ通らないんですか。

    トゥイさん、れいの しんシステムの りんぎ、まだ とおらないんですか。Chị Thủy, tờ trình hệ thống mới vẫn chưa được duyệt à?
  2. トゥイ

    はい。印鑑が八つも必要で、しかも部長が他部署に忖度して止めているようです。

    はい。いんかんが やっつも ひつようで、しかも ぶちょうが たぶしょに そんたく して とめて いる ようです。Vâng. Cần tới tám con dấu, mà hình như trưởng phòng còn đoán ý bộ phận khác nên giữ lại.
  3. 林

    縦割りの弊害ですね。うちは創業百二十年ともなると、慣行を変えるのも一苦労ですよ。

    たてわりの へいがいですね。うちは そうぎょう ひゃくにじゅうねんとも なると、かんこうを かえるのも ひとくろうですよ。Tác hại của chia cắt bộ phận đấy. Công ty mình đã 120 năm rồi, đổi thông lệ cũng vất vả lắm.
  4. トゥイ

    でも、チームのみんなに必ず実現すると約束した手前、引き下がれません。

    でも、チームの みんなに かならず じつげん すると やくそく した てまえ、ひきさがれません。Nhưng vì đã hứa với cả nhóm là nhất định làm được, tôi không thể lùi bước.
  5. 林

    その意気です。昔は上意下達で、若手が意見すれば左遷されることもありましたからね。

    その いきです。むかしは じょういかたつで、わかてが いけん すれば させん される ことも ありましたからね。Tinh thần thế là tốt. Ngày xưa mệnh lệnh từ trên xuống, người trẻ góp ý có khi còn bị điều đi.
  6. トゥイ

    それは理不尽極まりないですね。

    それは りふじん きわまりないですね。Thế thì vô lý hết sức.
  7. 林

    ただ、年功序列や終身雇用には、社員の帰属意識を育てるという良さもあったんです。

    ただ、ねんこうじょれつや しゅうしんこようには、しゃいんの きぞくいしきを そだてる という よさも あったんです。Nhưng chế độ thâm niên và làm việc trọn đời cũng có cái hay là nuôi dưỡng ý thức gắn bó của nhân viên.
  8. トゥイ

    確かに。守るべきものは守りつつ、風通しのよい体質に変えていきたいです。

    たしかに。まもるべき ものは まもりつつ、かぜとおしの よい たいしつに かえて いきたいです。Đúng vậy. Tôi muốn vừa giữ những gì cần giữ, vừa đổi sang một nếp thông thoáng hơn.
  9. 林

    トゥイさんは仕事のかたわら、経営の勉強もしているでしょう。きっと力になりますよ。

    トゥイさんは しごとの かたわら、けいえいの べんきょうも して いるでしょう。きっと ちからに なりますよ。Chị Thủy bên cạnh công việc còn học quản trị nữa mà. Chắc chắn sẽ có ích.
  10. トゥイ

    ありがとうございます。まずは関係部署への根回しから始めます。

    ありがとう ございます。まずは かんけい ぶしょへの ねまわしから はじめます。Cảm ơn anh. Trước hết tôi sẽ bắt đầu từ việc vận động trước với các bộ phận liên quan.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

日本型経営は終わったのか

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, “ba báu vật” của quản trị Nhật KHÔNG bao gồm điều nào?

  2. 2.Người viết liên hệ các vụ che giấu dữ liệu với điều gì?

  3. 3.Theo bài, bí quyết trường tồn của các cửa hiệu lâu đời là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“忖度” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “稟議”

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 社長(  )、発言の一つひとつが株価に影響する。

  4. 4.Câu nào dùng đúng ~かたわら?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Chọn cách nói đúng

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiThuyết trình 3 phút bằng tiếng Nhật: “Doanh nghiệp Việt Nam nên học và không nên học gì từ văn hóa doanh nghiệp Nhật?”, dùng 年功序列, 風通し, 忖度 và các mẫu ~ともなると, ~極まりない.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N1 · 180–400 chữ

Bài 12: Văn hóa doanh nghiệp truyền thống Nhật Bản

Viết bài nghị luận 600–800 chữ (JLPT không thi viết, nhưng đây là dạng bài thường gặp khi thi cao học, phỏng vấn công ty Nhật): nêu ưu điểm và hạn chế của chế độ thâm niên, rồi đề xuất mô hình phù hợp cho doanh nghiệp Việt Nam, dùng ~ともなると, ~手前, ~かたわら, ~極まりない.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.