年功序列
ねんこうじょれつnenkō joretsu
HVniên công tự liệt
年功序列の賃金制度を見直す企業が増えた。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
日本の伝統的な企業文化
Sau bài này, bạn có thể phân tích ưu nhược điểm của văn hóa doanh nghiệp Nhật (thâm niên, làm việc trọn đời, ringi, sontaku) và viết bài nghị luận về đổi mới tổ chức.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
年功序列
ねんこうじょれつnenkō joretsu
HVniên công tự liệt
年功序列の賃金制度を見直す企業が増えた。
終身雇用
しゅうしんこようshūshin koyō
HVchung thân cố dụng
終身雇用はもはや当たり前ではない。
稟議
りんぎringi
HVbẩm nghị
稟議書に五人の印鑑が必要だ。
社訓
しゃくんshakun
HVxã huấn
毎朝、朝礼で社訓を唱和する。
上意下達
じょういかたつjōi katatsu
HVthượng ý hạ đạt
上意下達の組織では若手の意見が届きにくい。
派閥
はばつhabatsu
HVphái phiệt
社内の派閥争いが改革を妨げた。
左遷
させんsasen
HVtả thiên
社長に意見した部長は地方に左遷された。
天下り
あまくだりamakudari
HVthiên hạ
官僚の天下りが批判されている。
忖度
そんたくsontaku
HVthốn đạc
部下が上司の意向を忖度して報告を変えた。
縦割り
たてわりtatewari
HVtung cát
縦割り行政の弊害が指摘されている。
慣行
かんこうkankō
HVquán hành
長年の慣行を改めるのは容易ではない。
帰属意識
きぞくいしきkizoku ishiki
HVquy thuộc ý thức
社員の帰属意識が薄れている。
滅私奉公
めっしほうこうmesshi hōkō
HVdiệt tư phụng công
滅私奉公の働き方は若い世代に受け入れられない。
忠誠
ちゅうせいchūsei
HVtrung thành
会社への忠誠を求める時代は終わった。
隠蔽
いんぺいinpei
HVẩn tế
品質データの隠蔽が発覚した。
不祥事
ふしょうじfushōji
HVbất tường sự
相次ぐ不祥事で社長が辞任した。
体質
たいしつtaishitsu
HVthể chất
古い企業体質を変えなければならない。
風通し
かぜとおしkazetōshi
HVphong thông
風通しのよい職場を目指す。
世襲
せしゅうseshū
HVthế tập
社長の座は代々世襲されてきた。
暖簾
のれんnoren
HVnoãn liêm
店の暖簾を守るのが私の役目だ。
跡継ぎ
あとつぎatotsugi
HVtích kế
老舗の多くが跡継ぎ不足に悩んでいる。
同族経営
どうぞくけいえいdōzoku keiei
HVđồng tộc kinh doanh
日本には同族経営の長寿企業が多い。
刷新
さっしんsasshin
HVloát tân
経営陣を刷新する。
硬直
こうちょくkōchoku
HVngạnh trực
組織が硬直化している。
淘汰
とうたtōta
HVđào thải
変化に対応できない企業は淘汰される。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: リン, ヒン
bẩm báo; bẩm sinh
13 nét
Thành phần: 亠 + 回 + 禾 (hòa: lúa)
Mẹo nhớ: Kho lúa (禾) trình lên bề trên: trình duyệt (稟議); thiên bẩm (天稟).
On: バツ
phe phái, dòng dõi thế lực
14 nét
Thành phần: 門 (môn) + 伐 (phạt)
Mẹo nhớ: Cổng (門) nhà quyền thế chuyên đánh dẹp (伐) phe khác: phe phái (派閥), tài phiệt (財閥).
On: セン
dời đi, thay đổi
15 nét
Thành phần: 辶 (sước) + 䙴
Mẹo nhớ: Bước đi (辶) dời chỗ: biến chuyển (変遷), giáng chức (左遷).
On: ソン
đo lòng, suy đoán
6 nét
Thành phần: 忄 (tâm) + 寸 (thốn: tấc)
Mẹo nhớ: Đo (寸) lòng (忄) người khác từng tấc: đoán ý (忖度).
On: ヘイ
che lấp
15 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 敝 (tệ)
Mẹo nhớ: Cỏ (艹) rậm che kín: che giấu (隠蔽), che chắn (遮蔽).
On: シュウ · Kun: おそ(う)
tập kích; kế tục
22 nét
Thành phần: 龍 (long) + 衣 (y)
Mẹo nhớ: Rồng (龍) khoác áo (衣) của đời trước: cha truyền con nối (世襲), tấn công (襲撃).
On: トウ
đãi, lọc
11 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 匋 (đào)
Mẹo nhớ: Dùng nước (氵) đãi cát lọc vàng: đào thải (淘汰).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N (địa vị, tuổi, thời điểm, quy mô) + ともなると / ともなれば
Khi đạt tới một địa vị, độ tuổi, quy mô cao hơn bình thường thì đương nhiên có tình trạng tương ứng. Vế sau là nhận định về sự khác biệt đó. Thường đi với 社長, 大企業, 年末, 十年.
部長ともなると、部下全員の生活にも責任を負う。
ぶちょうとも なると、ぶか ぜんいんの せいかつにも せきにんを おう。
Đã lên trưởng phòng thì phải chịu trách nhiệm cả đời sống của mọi cấp dưới.
創業百年ともなれば、守るべき暖簾の重みも違う。
そうぎょう ひゃくねんとも なれば、まもるべき のれんの おもみも ちがう。
Đã là trăm năm thành lập thì sức nặng của uy tín cần giữ cũng khác.
年度末ともなると、稟議書が山のようにたまる。
ねんどまつとも なると、りんぎしょが やまの ように たまる。
Cứ đến cuối năm tài chính là tờ trình chất cao như núi.
So với tiếng Việt
Khác ~となると (giả định chung “nếu ... thì”): ともなると nhấn “đã đạt tới mức cao như thế”. Tiếng Việt: “đã là ... thì”, “cứ đến ... là”.
V-る / V-た / N の + 手前
Vì đã nói, đã làm điều gì đó trước người khác (hoặc vì vị thế của mình) nên phải giữ thể diện, không thể làm khác đi. Vế sau thường là ~わけにはいかない, ~なければならない.
必ず成功させると宣言した手前、今さら撤退はできない。
かならず せいこう させると せんげん した てまえ、いまさら てったいは できない。
Vì đã tuyên bố chắc chắn thành công, giờ không thể rút lui.
部下の手前、上司として弱音は吐けない。
ぶかの てまえ、じょうしと して よわねは はけない。
Trước mặt cấp dưới, là cấp trên thì không thể than thở.
推薦してくれた先生の手前、途中で辞めるわけにはいかない。
すいせん して くれた せんせいの てまえ、とちゅうで やめる わけには いかない。
Vì nể thầy đã giới thiệu mình, không thể bỏ ngang giữa chừng.
So với tiếng Việt
Rất gần với “vì sĩ diện, vì nể ...” của người Việt. Đừng nhầm với 手前 nghĩa “phía trước, gần mình” (駅の手前 = trước ga một chút).
Tính từ な (bỏ な) + 極まりない/極まる / N + の極み
Nhấn mức độ tột cùng. 極まりない, 極まる thường đi với tính từ đánh giá tiêu cực (失礼極まりない, 危険極まる, 不愉快極まりない). の極み đi với danh từ, có thể tích cực hoặc tiêu cực (光栄の極み, 贅沢の極み, 疲労の極み). Văn viết, nhấn mạnh cảm xúc.
不正を隠蔽するとは、無責任極まりない。
ふせいを いんぺい するとは、むせきにん きわまりない。
Che giấu sai phạm thì thật vô trách nhiệm hết mức.
安全確認を省くのは危険極まる行為だ。
あんぜんかくにんを はぶくのは きけん きわまる こういだ。
Bỏ qua kiểm tra an toàn là hành vi cực kỳ nguy hiểm.
このような賞をいただき、光栄の極みです。
この ような しょうを いただき、こうえいの きわみです。
Được nhận giải thưởng như thế này là vinh dự tột bậc.
So với tiếng Việt
Không dùng với tính từ い (×忙しい極まりない). Chú ý cấu trúc: 失礼極まりない và 失礼極まる cùng nghĩa, dù một bên có ない.
N の / V-る + かたわら
Bên cạnh công việc chính lâu dài (nghề nghiệp), người đó còn làm thêm một hoạt động khác. Khác ~ながら (hai việc cùng lúc) ở chỗ かたわら nói về hoạt động kéo dài, mang tính nghề nghiệp, sự nghiệp.
彼は会社に勤めるかたわら、家業の老舗を手伝っている。
かれは かいしゃに つとめる かたわら、かぎょうの しにせを てつだって いる。
Bên cạnh việc đi làm công ty, anh ấy còn phụ giúp cửa hiệu lâu đời của gia đình.
母は教師の仕事のかたわら、日本語のボランティアをしている。
はは は きょうしの しごとの かたわら、にほんごの ボランティアを して いる。
Mẹ tôi ngoài công việc giáo viên còn làm tình nguyện dạy tiếng Nhật.
彼女は経営のかたわら、企業文化の研究を続けた。
かのじょは けいえいの かたわら、きぎょうぶんかの けんきゅうを つづけた。
Bên cạnh việc điều hành doanh nghiệp, bà vẫn tiếp tục nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp.
So với tiếng Việt
Không dùng cho hành động ngắn (×テレビを見るかたわら、ご飯を食べる; nói 見ながら). Rất hợp khi viết giới thiệu tiểu sử, hồ sơ năng lực.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Quán ăn sau giờ làm ở Tokyo. Thủy, trưởng nhóm người Việt ở một công ty Nhật lâu đời, tâm sự với đồng nghiệp lớn tuổi Hayashi.
林
トゥイさん、例の新システムの稟議、まだ通らないんですか。
トゥイさん、れいの しんシステムの りんぎ、まだ とおらないんですか。Chị Thủy, tờ trình hệ thống mới vẫn chưa được duyệt à?トゥイ
はい。印鑑が八つも必要で、しかも部長が他部署に忖度して止めているようです。
はい。いんかんが やっつも ひつようで、しかも ぶちょうが たぶしょに そんたく して とめて いる ようです。Vâng. Cần tới tám con dấu, mà hình như trưởng phòng còn đoán ý bộ phận khác nên giữ lại.林
縦割りの弊害ですね。うちは創業百二十年ともなると、慣行を変えるのも一苦労ですよ。
たてわりの へいがいですね。うちは そうぎょう ひゃくにじゅうねんとも なると、かんこうを かえるのも ひとくろうですよ。Tác hại của chia cắt bộ phận đấy. Công ty mình đã 120 năm rồi, đổi thông lệ cũng vất vả lắm.トゥイ
でも、チームのみんなに必ず実現すると約束した手前、引き下がれません。
でも、チームの みんなに かならず じつげん すると やくそく した てまえ、ひきさがれません。Nhưng vì đã hứa với cả nhóm là nhất định làm được, tôi không thể lùi bước.林
その意気です。昔は上意下達で、若手が意見すれば左遷されることもありましたからね。
その いきです。むかしは じょういかたつで、わかてが いけん すれば させん される ことも ありましたからね。Tinh thần thế là tốt. Ngày xưa mệnh lệnh từ trên xuống, người trẻ góp ý có khi còn bị điều đi.トゥイ
それは理不尽極まりないですね。
それは りふじん きわまりないですね。Thế thì vô lý hết sức.林
ただ、年功序列や終身雇用には、社員の帰属意識を育てるという良さもあったんです。
ただ、ねんこうじょれつや しゅうしんこようには、しゃいんの きぞくいしきを そだてる という よさも あったんです。Nhưng chế độ thâm niên và làm việc trọn đời cũng có cái hay là nuôi dưỡng ý thức gắn bó của nhân viên.トゥイ
確かに。守るべきものは守りつつ、風通しのよい体質に変えていきたいです。
たしかに。まもるべき ものは まもりつつ、かぜとおしの よい たいしつに かえて いきたいです。Đúng vậy. Tôi muốn vừa giữ những gì cần giữ, vừa đổi sang một nếp thông thoáng hơn.林
トゥイさんは仕事のかたわら、経営の勉強もしているでしょう。きっと力になりますよ。
トゥイさんは しごとの かたわら、けいえいの べんきょうも して いるでしょう。きっと ちからに なりますよ。Chị Thủy bên cạnh công việc còn học quản trị nữa mà. Chắc chắn sẽ có ích.トゥイ
ありがとうございます。まずは関係部署への根回しから始めます。
ありがとう ございます。まずは かんけい ぶしょへの ねまわしから はじめます。Cảm ơn anh. Trước hết tôi sẽ bắt đầu từ việc vận động trước với các bộ phận liên quan.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, “ba báu vật” của quản trị Nhật KHÔNG bao gồm điều nào?
2.Người viết liên hệ các vụ che giấu dữ liệu với điều gì?
3.Theo bài, bí quyết trường tồn của các cửa hiệu lâu đời là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“忖度” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “稟議”
3.Điền vào chỗ trống: 社長( )、発言の一つひとつが株価に影響する。
4.Câu nào dùng đúng ~かたわら?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Chọn cách nói đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiThuyết trình 3 phút bằng tiếng Nhật: “Doanh nghiệp Việt Nam nên học và không nên học gì từ văn hóa doanh nghiệp Nhật?”, dùng 年功序列, 風通し, 忖度 và các mẫu ~ともなると, ~極まりない.
JLPT N1 · 180–400 chữ
Bài 12: Văn hóa doanh nghiệp truyền thống Nhật Bản
Viết bài nghị luận 600–800 chữ (JLPT không thi viết, nhưng đây là dạng bài thường gặp khi thi cao học, phỏng vấn công ty Nhật): nêu ưu điểm và hạn chế của chế độ thâm niên, rồi đề xuất mô hình phù hợp cho doanh nghiệp Việt Nam, dùng ~ともなると, ~手前, ~かたわら, ~極まりない.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.