一律
いちりつichiritsu
HVnhất luật
全世帯に一律五万円を給付する。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
少子高齢化と社会保障
Sau bài này, bạn có thể đọc và bàn luận về chính sách hỗ trợ nuôi con, an sinh xã hội, vùng thưa dân bằng thuật ngữ hành chính chuẩn.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
一律
いちりつichiritsu
HVnhất luật
全世帯に一律五万円を給付する。
生活保護
せいかつほごseikatsu hogo
HVsinh hoạt bảo hộ
生活保護を受ける高齢者が増えている。
扶養
ふようfuyō
HVphù dưỡng
彼は両親を扶養している。
給付
きゅうふkyūfu
HVcấp phó
子育て世帯に現金が給付される。
支給
しきゅうshikyū
HVchi cấp
交通費は全額支給される。
担い手
にないてninaite
HVđảm thủ
農業の担い手が不足している。
担う
になうninau
HVđảm
若者が地域の未来を担う。
賄う
まかなうmakanau
HVhối
生活費をアルバイトで賄っている。
救済
きゅうさいkyūsai
HVcứu tế
被害者の救済が急がれる。
貧困
ひんこんhinkon
HVbần khốn
子どもの貧困が深刻化している。
困窮
こんきゅうkonkyū
HVkhốn cùng
生活に困窮する人を支援する。
世帯
せたいsetai
HVthế đới
一人暮らしの世帯が増えている。
限界集落
げんかいしゅうらくgenkai shūraku
HVhạn giới tập lạc
山間部には限界集落が点在している。
存続
そんぞくsonzoku
HVtồn tục
小学校の存続が危ぶまれている。
持続
じぞくjizoku
HVtrì tục
持続可能な制度をつくる必要がある。
施策
しさくshisaku
HVthi sách
市は新たな施策を打ち出した。
抜本的
ばっぽんてきbapponteki
HVbạt bản đích
抜本的な改革が求められている。
見直し
みなおしminaoshi
HVkiến trực
年金制度の見直しが議論されている。
打ち切り
うちきりuchikiri
HVđả thiết
予算不足で支援が打ち切りになった。
弱者
じゃくしゃjakusha
HVnhược giả
社会的弱者を守る仕組みが必要だ。
孤独死
こどくしkodokushi
HVcô độc tử
一人暮らしの高齢者の孤独死を防ぐ取り組みが進んでいる。
該当
がいとうgaitō
HVcai đương
該当する方は、窓口で申請してください。
免除
めんじょmenjo
HVmiễn trừ
所得が低い世帯は保育料が免除される。
補填
ほてんhoten
HVbổ điền
赤字を国の予算で補填する。
立ち行く
たちゆくtachiyuku
HVlập hành
このままでは年金制度が立ち行かなくなる。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: フ
nâng đỡ, giúp đỡ
7 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 夫 (phu)
Mẹo nhớ: Bàn tay (扌) đỡ lấy người đàn ông (夫): nâng đỡ, nuôi dưỡng (扶養, 扶助).
On: ワイ · Kun: まかな(う)
trang trải; của đút lót
13 nét
Thành phần: 貝 (bối: tiền) + 有 (hữu)
Mẹo nhớ: Có (有) tiền (貝) thì trang trải được (賄う); đưa tiền lén là hối lộ (賄賂).
On: キュウ · Kun: きわ(める), きわ(まる)
cùng cực, túng quẫn
15 nét
Thành phần: 穴 (huyệt) + 躬 (cung: thân mình)
Mẹo nhớ: Thân mình (躬) kẹt trong hang (穴): đến đường cùng, túng quẫn (困窮, 窮地).
On: ソ · Kun: うと(い), うと(む), まば(ら)
thưa, xa cách; lơ là
12 nét
Thành phần: 𤴔 (sơ: chân) + 束 (thúc: bó)
Mẹo nhớ: Bó (束) bị tháo ra, rời rạc: thưa thớt (過疎), xa lạ (疎遠).
On: シ
phúc, điều may
8 nét
Thành phần: 礻 (thị: thần) + 止 (chỉ)
Mẹo nhớ: Phúc lành thần linh (礻) ban xuống rồi dừng lại (止) ở nhà mình: phúc lợi (福祉).
On: ガイ
đúng với, thuộc về; cái ấy
13 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 亥 (hợi)
Mẹo nhớ: Lời nói (言) khớp đúng điều kiện: thuộc diện (該当), am hiểu rộng (該博).
On: ヘン · Kun: かたよ(る)
lệch, thiên lệch
11 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 扁 (biển)
Mẹo nhớ: Người (亻) đứng nghiêng về một phía: thiên lệch (偏見, 偏る).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N (怒り・涙・同情・驚き・憤り) + を禁じ得ない
Diễn tả cảm xúc trào lên không thể kìm nén khi chứng kiến một sự việc. Chỉ đi với danh từ cảm xúc. Văn viết, trang trọng; chủ thể thường là người nói hoặc người viết.
被害者の話を聞き、怒りを禁じ得なかった。
ひがいしゃの はなしを きき、いかりを きんじえなかった。
Nghe lời kể của người bị hại, tôi không kìm được cơn giận.
子どもの貧困の実態には、驚きを禁じ得ない。
こどもの ひんこんの じったいには、おどろきを きんじえない。
Trước thực trạng trẻ em nghèo, tôi không khỏi bàng hoàng.
彼女の不運な境遇には、同情を禁じ得ない。
かのじょの ふうんな きょうぐうには、どうじょうを きんじえない。
Tôi không thể không thương cảm cho hoàn cảnh bất hạnh của cô ấy.
So với tiếng Việt
Không dùng cho hành động (×笑うことを禁じ得ない); hành động thì dùng ~ずにはいられない. 禁じ得ない đọc きんじえない; 得 ở đây đọc え, không đọc ×とく hay ×う.
V-ない (bỏ ない) + ずにはおかない(する → せずにはおかない)
Một sự việc tự nhiên, tất yếu dẫn đến kết quả (khiến người ta cảm động, gây ảnh hưởng, gây bất bình...). Cũng có nghĩa “quyết làm cho bằng được” khi chủ thể có ý chí mạnh. Văn viết, hay gặp trong bình luận.
この映画は見る人を感動させずにはおかない。
この えいがは みる ひとを かんどう させずには おかない。
Bộ phim này chắc chắn khiến người xem xúc động.
今回の増税は、家計に影響を与えずにはおかないだろう。
こんかいの ぞうぜいは、かけいに えいきょうを あたえずには おかないだろう。
Lần tăng thuế này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến chi tiêu gia đình.
政府の対応のまずさは、国民の不信を招かずにはおかない。
せいふの たいおうの まずさは、こくみんの ふしんを まねかずには おかない。
Cách ứng phó vụng về của chính phủ ắt sẽ gây mất lòng tin trong dân.
So với tiếng Việt
する → せずにはおかない (không phải ×しずに). Đừng nhầm với ~ずにはいられない (bản thân không nhịn được) và ~ずにはすまない (buộc phải làm vì tình thế).
N (の) + いかんによらず・いかんを問わず / N (の) + いかんでは・いかんによって
いかん (如何) = “như thế nào”. いかんによらず, いかんを問わず = “bất kể ... ra sao” (thông báo, điều lệ). いかんでは, いかんによって = “tùy vào ... mà (có thể)”. Văn viết, trang trọng.
理由のいかんによらず、無断欠勤は認められない。
りゆうの いかんに よらず、むだんけっきんは みとめられない。
Bất kể lý do gì, nghỉ làm không xin phép đều không được chấp nhận.
国籍のいかんを問わず、誰でも応募できる。
こくせきの いかんを とわず、だれでも おうぼ できる。
Bất kể quốc tịch, ai cũng có thể ứng tuyển.
所得のいかんによって、給付額が変わる。
しょとくの いかんに よって、きゅうふがくが かわる。
Mức trợ cấp thay đổi tùy theo thu nhập.
調査結果いかんでは、制度の見直しもあり得る。
ちょうさけっか いかんでは、せいどの みなおしも ありうる。
Tùy kết quả điều tra, có thể chế độ sẽ được xem xét lại.
So với tiếng Việt
Người Việt dễ nhầm hai chiều nghĩa. Mẹo: có よらず/問わず (phủ định) = “bất kể”; có では/によって = “tùy vào”. Văn nói thường thay bằng ~に関係なく và ~次第で.
V-ない + までも、(せめて) ...
Vế trước là mức cao (lý tưởng) mà không đạt được; vế sau là mức tối thiểu mong muốn hoặc cần thiết. Vế sau hay đi với せめて, くらいは, べきだ, たい.
毎日とは言わないまでも、週に一度は親に電話したい。
まいにちとは いわないまでも、しゅうに いちどは おやに でんわ したい。
Không đến mức mỗi ngày thì ít nhất mỗi tuần tôi muốn gọi cho bố mẹ một lần.
全額とは言わないまでも、半額くらいは補助してほしい。
ぜんがくとは いわないまでも、はんがく くらいは ほじょ して ほしい。
Không cần toàn bộ, nhưng ít ra cũng mong được hỗ trợ một nửa.
抜本的な改革はできないまでも、制度の欠陥は是正すべきだ。
ばっぽんてきな かいかくは できないまでも、せいどの けっかんは ぜせい すべきだ。
Dù chưa thể cải cách tận gốc thì ít nhất cũng phải sửa các khiếm khuyết của chế độ.
So với tiếng Việt
Rất giống “không ... thì ít nhất cũng ...” của tiếng Việt. Lỗi hay gặp: vế sau lại là mức cao hơn vế trước, khiến câu vô lý.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Phòng họp của tòa thị chính một thành phố nhỏ. Trưởng phòng và nhân viên Sato bàn chính sách hỗ trợ nuôi con năm tới.
課長
来年度の子育て支援策だが、財源をどう賄うかが問題だ。
らいねんどの こそだてしえんさくだが、ざいげんを どう まかなうかが もんだいだ。Về chính sách hỗ trợ nuôi con năm tới, vấn đề là lấy nguồn tiền ở đâu ra.佐藤
出生率は三年連続で低下しています。抜本的な見直しが必要です。
しゅっしょうりつは さんねん れんぞくで ていか して います。ばっぽんてきな みなおしが ひつようです。Tỷ suất sinh giảm ba năm liên tiếp. Cần xem xét lại tận gốc ạ.課長
過疎の進む地区では、小学校の存続も危ういからな。
かその すすむ ちくでは、しょうがっこうの そんぞくも あやういからな。Ở những khu dân cư thưa dần, đến trường tiểu học cũng khó trụ nổi.佐藤
困窮している世帯への給付を、所得のいかんによって段階的に変える案はいかがでしょうか。
こんきゅう して いる せたいへの きゅうふを、しょとくの いかんに よって だんかいてきに かえる あんは いかがでしょうか。Phương án thay đổi mức trợ cấp theo từng bậc thu nhập cho các hộ túng quẫn thì sao ạ?課長
全額免除とは言わないまでも、保育料の負担は軽くしたいね。
ぜんがく めんじょとは いわないまでも、ほいくりょうの ふたんは かるく したいね。Không đến mức miễn toàn bộ thì cũng muốn giảm gánh nặng học phí nhà trẻ.佐藤
先日、地域で孤立した高齢者の記事を読みました。行政の対応の遅れには憤りを禁じ得ません。
せんじつ、ちいきで こりつした こうれいしゃの きじを よみました。ぎょうせいの たいおうの おくれには いきどおりを きんじえません。Hôm trước tôi đọc bài về người già bị cô lập. Tôi không kìm được bức xúc trước sự chậm trễ của chính quyền.課長
制度の隙間に落ちる弱者をなくさないと、住民の不信を招かずにはおかないだろう。
せいどの すきまに おちる じゃくしゃを なくさないと、じゅうみんの ふしんを まねかずには おかないだろう。Nếu không xóa được cảnh người yếu thế rơi vào kẽ hở chế độ, ắt sẽ gây mất lòng tin trong dân.佐藤
該当する世帯を、地域の担い手と一緒に洗い出します。
がいとう する せたいを、ちいきの にないてと いっしょに あらいだします。Tôi sẽ cùng lực lượng nòng cốt ở địa phương rà soát các hộ thuộc diện.課長
頼む。理由のいかんによらず、申請の締め切りは守ってくれ。
たのむ。りゆうの いかんに よらず、しんせいの しめきりは まもって くれ。Nhờ cậu. Bất kể lý do gì, nhớ giữ đúng hạn nộp hồ sơ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, vấn đề ở thành thị là gì?
2.Người viết cho rằng điều gì cần bị chất vấn?
3.Vì sao không nên cắt đồng loạt trợ cấp cho người cao tuổi?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“困窮” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “賄う”
3.Điền vào chỗ trống: 理由の( )、無断欠勤は処分の対象となる。
4.Câu nào dùng đúng ~を禁じ得ない?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Không đến mức mỗi tuần thì ít nhất mỗi tháng tôi muốn về quê một lần.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai cán bộ phường, giải thích bằng tiếng Nhật (2 phút) cho một người Nhật đang sống ở Việt Nam về một chính sách hỗ trợ (ví dụ thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi), dùng 給付, 該当, ~いかんによらず.
JLPT N1 · 180–400 chữ
Bài 2: Chính sách xã hội: ít con và già hóa
Viết 400–500 chữ nêu ý kiến về vấn đề già hóa dân số ở Việt Nam, dùng ~を禁じ得ない, ~ないまでも, ~ずにはおかない.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.