Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Chính sách xã hội: ít con và già hóa

少子高齢化と社会保障

Sau bài này, bạn có thể đọc và bàn luận về chính sách hỗ trợ nuôi con, an sinh xã hội, vùng thưa dân bằng thuật ngữ hành chính chuẩn.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 一律

    いちりつichiritsu

    HVnhất luật

    đồng loạt, như nhau cho tất cảdanh từ

    全世帯に一律五万円を給付する。

    ぜんせたいに いちりつ ごまんえんを きゅうふ する。Trợ cấp đồng loạt 50.000 yên cho mọi hộ.
  • 生活保護

    せいかつほごseikatsu hogo

    HVsinh hoạt bảo hộ

    trợ cấp sinh hoạt (cho người không đủ sống)danh từ

    生活保護を受ける高齢者が増えている。

    せいかつほごを うける こうれいしゃが ふえて いる。Người cao tuổi nhận trợ cấp sinh hoạt đang tăng.
  • 扶養

    ふようfuyō

    HVphù dưỡng

    nuôi dưỡng, cấp dưỡng (người phụ thuộc)danh từ

    彼は両親を扶養している。

    かれは りょうしんを ふよう して いる。Anh ấy đang nuôi dưỡng bố mẹ.
  • 給付

    きゅうふkyūfu

    HVcấp phó

    chi trả, trợ cấp (từ nhà nước, bảo hiểm)danh từ

    子育て世帯に現金が給付される。

    こそだて せたいに げんきんが きゅうふ される。Các hộ đang nuôi con được trợ cấp tiền mặt.
  • 支給

    しきゅうshikyū

    HVchi cấp

    cấp phát (tiền, đồ)danh từ

    交通費は全額支給される。

    こうつうひは ぜんがく しきゅう される。Chi phí đi lại được cấp toàn bộ.
  • 担い手

    にないてninaite

    HVđảm thủ

    người gánh vác, lực lượng nòng cốtdanh từ

    農業の担い手が不足している。

    のうぎょうの にないてが ふそく して いる。Ngành nông nghiệp đang thiếu người gánh vác.
  • 担う

    になうninau

    HVđảm

    gánh vác, đảm nhậnđộng từ

    若者が地域の未来を担う。

    わかものが ちいきの みらいを になう。Người trẻ gánh vác tương lai của địa phương.
  • 賄う

    まかなうmakanau

    HVhối

    trang trải, lo liệu (chi phí)động từ

    生活費をアルバイトで賄っている。

    せいかつひを アルバイトで まかなって いる。Tôi trang trải sinh hoạt phí bằng việc làm thêm.
  • 救済

    きゅうさいkyūsai

    HVcứu tế

    cứu trợ, giải cứudanh từ

    被害者の救済が急がれる。

    ひがいしゃの きゅうさいが いそがれる。Việc cứu trợ người bị hại đang rất cấp bách.
  • 貧困

    ひんこんhinkon

    HVbần khốn

    nghèo đói, nghèo khổdanh từ

    子どもの貧困が深刻化している。

    こどもの ひんこんが しんこくか して いる。Tình trạng trẻ em nghèo ngày càng nghiêm trọng.
  • 困窮

    こんきゅうkonkyū

    HVkhốn cùng

    túng quẫn, cùng quẫndanh từ

    生活に困窮する人を支援する。

    せいかつに こんきゅう する ひとを しえん する。Hỗ trợ những người túng quẫn trong cuộc sống.
  • 世帯

    せたいsetai

    HVthế đới

    hộ (gia đình, đơn vị hành chính)danh từ

    一人暮らしの世帯が増えている。

    ひとりぐらしの せたいが ふえて いる。Số hộ sống một mình đang tăng.
  • 限界集落

    げんかいしゅうらくgenkai shūraku

    HVhạn giới tập lạc

    làng có nguy cơ biến mất (quá nửa dân từ 65 tuổi trở lên)danh từ

    山間部には限界集落が点在している。

    さんかんぶには げんかいしゅうらくが てんざい して いる。Vùng núi rải rác những ngôi làng có nguy cơ biến mất.
  • 存続

    そんぞくsonzoku

    HVtồn tục

    tiếp tục tồn tại, duy trìdanh từ

    小学校の存続が危ぶまれている。

    しょうがっこうの そんぞくが あやぶまれて いる。Việc duy trì trường tiểu học đang bị đe dọa.
  • 持続

    じぞくjizoku

    HVtrì tục

    duy trì liên tục, bền vữngdanh từ

    持続可能な制度をつくる必要がある。

    じぞく かのうな せいどを つくる ひつようが ある。Cần xây dựng một chế độ có thể duy trì bền vững.
  • 施策

    しさくshisaku

    HVthi sách

    biện pháp, chính sách (đem ra thực thi)danh từ

    市は新たな施策を打ち出した。

    しは あらたな しさくを うちだした。Thành phố đã đưa ra chính sách mới.
  • 抜本的

    ばっぽんてきbapponteki

    HVbạt bản đích

    tận gốc, triệt đểtính từ

    抜本的な改革が求められている。

    ばっぽんてきな かいかくが もとめられて いる。Một cuộc cải cách tận gốc đang được đòi hỏi.
  • 見直し

    みなおしminaoshi

    HVkiến trực

    sự xem xét lại, điều chỉnh lạidanh từ

    年金制度の見直しが議論されている。

    ねんきんせいどの みなおしが ぎろん されて いる。Việc xem xét lại chế độ lương hưu đang được thảo luận.
  • 打ち切り

    うちきりuchikiri

    HVđả thiết

    sự chấm dứt, cắt ngang (giữa chừng)danh từ

    予算不足で支援が打ち切りになった。

    よさん ぶそくで しえんが うちきりに なった。Do thiếu ngân sách, khoản hỗ trợ bị cắt.
  • 弱者

    じゃくしゃjakusha

    HVnhược giả

    người yếu thếdanh từ

    社会的弱者を守る仕組みが必要だ。

    しゃかいてき じゃくしゃを まもる しくみが ひつようだ。Cần có cơ chế bảo vệ những người yếu thế trong xã hội.
  • 孤独死

    こどくしkodokushi

    HVcô độc tử

    chết cô độc (không ai hay biết)danh từ

    一人暮らしの高齢者の孤独死を防ぐ取り組みが進んでいる。

    ひとりぐらしの こうれいしゃの こどくしを ふせぐ とりくみが すすんで いる。Các nỗ lực ngăn người già sống một mình chết cô độc đang được đẩy mạnh.
  • 該当

    がいとうgaitō

    HVcai đương

    thuộc diện, phù hợp (điều kiện)danh từ

    該当する方は、窓口で申請してください。

    がいとう する かたは、まどぐちで しんせい して ください。Ai thuộc diện này, xin vui lòng nộp đơn tại quầy.
  • 免除

    めんじょmenjo

    HVmiễn trừ

    miễn (phí, nghĩa vụ)danh từ

    所得が低い世帯は保育料が免除される。

    しょとくが ひくい せたいは ほいくりょうが めんじょ される。Hộ thu nhập thấp được miễn học phí nhà trẻ.
  • 補填

    ほてんhoten

    HVbổ điền

    bù đắp (phần thiếu hụt)danh từ

    赤字を国の予算で補填する。

    あかじを くにの よさんで ほてん する。Bù phần thâm hụt bằng ngân sách nhà nước.
  • 立ち行く

    たちゆくtachiyuku

    HVlập hành

    (kinh doanh, đời sống, chế độ) đứng vững, duy trì đượcđộng từ

    このままでは年金制度が立ち行かなくなる。

    この ままでは ねんきんせいどが たちゆかなく なる。Cứ thế này thì chế độ lương hưu sẽ không trụ nổi.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~を禁じ得ない – không kìm được (cảm xúc)

N (怒り・涙・同情・驚き・憤り) + を禁じ得ない

Diễn tả cảm xúc trào lên không thể kìm nén khi chứng kiến một sự việc. Chỉ đi với danh từ cảm xúc. Văn viết, trang trọng; chủ thể thường là người nói hoặc người viết.

  • 被害者の話を聞き、怒りを禁じ得なかった。

    ひがいしゃの はなしを きき、いかりを きんじえなかった。

    Nghe lời kể của người bị hại, tôi không kìm được cơn giận.

  • 子どもの貧困の実態には、驚きを禁じ得ない。

    こどもの ひんこんの じったいには、おどろきを きんじえない。

    Trước thực trạng trẻ em nghèo, tôi không khỏi bàng hoàng.

  • 彼女の不運な境遇には、同情を禁じ得ない。

    かのじょの ふうんな きょうぐうには、どうじょうを きんじえない。

    Tôi không thể không thương cảm cho hoàn cảnh bất hạnh của cô ấy.

So với tiếng Việt

Không dùng cho hành động (×笑うことを禁じ得ない); hành động thì dùng ~ずにはいられない. 禁じ得ない đọc きんじえない; 得 ở đây đọc え, không đọc ×とく hay ×う.

~ずにはおかない – nhất định sẽ (gây ra, khiến)

V-ない (bỏ ない) + ずにはおかない(する → せずにはおかない)

Một sự việc tự nhiên, tất yếu dẫn đến kết quả (khiến người ta cảm động, gây ảnh hưởng, gây bất bình...). Cũng có nghĩa “quyết làm cho bằng được” khi chủ thể có ý chí mạnh. Văn viết, hay gặp trong bình luận.

  • この映画は見る人を感動させずにはおかない。

    この えいがは みる ひとを かんどう させずには おかない。

    Bộ phim này chắc chắn khiến người xem xúc động.

  • 今回の増税は、家計に影響を与えずにはおかないだろう。

    こんかいの ぞうぜいは、かけいに えいきょうを あたえずには おかないだろう。

    Lần tăng thuế này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến chi tiêu gia đình.

  • 政府の対応のまずさは、国民の不信を招かずにはおかない。

    せいふの たいおうの まずさは、こくみんの ふしんを まねかずには おかない。

    Cách ứng phó vụng về của chính phủ ắt sẽ gây mất lòng tin trong dân.

So với tiếng Việt

する → せずにはおかない (không phải ×しずに). Đừng nhầm với ~ずにはいられない (bản thân không nhịn được) và ~ずにはすまない (buộc phải làm vì tình thế).

~いかんによらず / いかんでは – bất kể ... / tùy theo ...

N (の) + いかんによらず・いかんを問わず / N (の) + いかんでは・いかんによって

いかん (如何) = “như thế nào”. いかんによらず, いかんを問わず = “bất kể ... ra sao” (thông báo, điều lệ). いかんでは, いかんによって = “tùy vào ... mà (có thể)”. Văn viết, trang trọng.

  • 理由のいかんによらず、無断欠勤は認められない。

    りゆうの いかんに よらず、むだんけっきんは みとめられない。

    Bất kể lý do gì, nghỉ làm không xin phép đều không được chấp nhận.

  • 国籍のいかんを問わず、誰でも応募できる。

    こくせきの いかんを とわず、だれでも おうぼ できる。

    Bất kể quốc tịch, ai cũng có thể ứng tuyển.

  • 所得のいかんによって、給付額が変わる。

    しょとくの いかんに よって、きゅうふがくが かわる。

    Mức trợ cấp thay đổi tùy theo thu nhập.

  • 調査結果いかんでは、制度の見直しもあり得る。

    ちょうさけっか いかんでは、せいどの みなおしも ありうる。

    Tùy kết quả điều tra, có thể chế độ sẽ được xem xét lại.

So với tiếng Việt

Người Việt dễ nhầm hai chiều nghĩa. Mẹo: có よらず/問わず (phủ định) = “bất kể”; có では/によって = “tùy vào”. Văn nói thường thay bằng ~に関係なく và ~次第で.

~ないまでも – dù không đến mức ... thì ít nhất cũng

V-ない + までも、(せめて) ...

Vế trước là mức cao (lý tưởng) mà không đạt được; vế sau là mức tối thiểu mong muốn hoặc cần thiết. Vế sau hay đi với せめて, くらいは, べきだ, たい.

  • 毎日とは言わないまでも、週に一度は親に電話したい。

    まいにちとは いわないまでも、しゅうに いちどは おやに でんわ したい。

    Không đến mức mỗi ngày thì ít nhất mỗi tuần tôi muốn gọi cho bố mẹ một lần.

  • 全額とは言わないまでも、半額くらいは補助してほしい。

    ぜんがくとは いわないまでも、はんがく くらいは ほじょ して ほしい。

    Không cần toàn bộ, nhưng ít ra cũng mong được hỗ trợ một nửa.

  • 抜本的な改革はできないまでも、制度の欠陥は是正すべきだ。

    ばっぽんてきな かいかくは できないまでも、せいどの けっかんは ぜせい すべきだ。

    Dù chưa thể cải cách tận gốc thì ít nhất cũng phải sửa các khiếm khuyết của chế độ.

So với tiếng Việt

Rất giống “không ... thì ít nhất cũng ...” của tiếng Việt. Lỗi hay gặp: vế sau lại là mức cao hơn vế trước, khiến câu vô lý.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Phòng họp của tòa thị chính một thành phố nhỏ. Trưởng phòng và nhân viên Sato bàn chính sách hỗ trợ nuôi con năm tới.

  1. 課長

    来年度の子育て支援策だが、財源をどう賄うかが問題だ。

    らいねんどの こそだてしえんさくだが、ざいげんを どう まかなうかが もんだいだ。Về chính sách hỗ trợ nuôi con năm tới, vấn đề là lấy nguồn tiền ở đâu ra.
  2. 佐藤

    出生率は三年連続で低下しています。抜本的な見直しが必要です。

    しゅっしょうりつは さんねん れんぞくで ていか して います。ばっぽんてきな みなおしが ひつようです。Tỷ suất sinh giảm ba năm liên tiếp. Cần xem xét lại tận gốc ạ.
  3. 課長

    過疎の進む地区では、小学校の存続も危ういからな。

    かその すすむ ちくでは、しょうがっこうの そんぞくも あやういからな。Ở những khu dân cư thưa dần, đến trường tiểu học cũng khó trụ nổi.
  4. 佐藤

    困窮している世帯への給付を、所得のいかんによって段階的に変える案はいかがでしょうか。

    こんきゅう して いる せたいへの きゅうふを、しょとくの いかんに よって だんかいてきに かえる あんは いかがでしょうか。Phương án thay đổi mức trợ cấp theo từng bậc thu nhập cho các hộ túng quẫn thì sao ạ?
  5. 課長

    全額免除とは言わないまでも、保育料の負担は軽くしたいね。

    ぜんがく めんじょとは いわないまでも、ほいくりょうの ふたんは かるく したいね。Không đến mức miễn toàn bộ thì cũng muốn giảm gánh nặng học phí nhà trẻ.
  6. 佐藤

    先日、地域で孤立した高齢者の記事を読みました。行政の対応の遅れには憤りを禁じ得ません。

    せんじつ、ちいきで こりつした こうれいしゃの きじを よみました。ぎょうせいの たいおうの おくれには いきどおりを きんじえません。Hôm trước tôi đọc bài về người già bị cô lập. Tôi không kìm được bức xúc trước sự chậm trễ của chính quyền.
  7. 課長

    制度の隙間に落ちる弱者をなくさないと、住民の不信を招かずにはおかないだろう。

    せいどの すきまに おちる じゃくしゃを なくさないと、じゅうみんの ふしんを まねかずには おかないだろう。Nếu không xóa được cảnh người yếu thế rơi vào kẽ hở chế độ, ắt sẽ gây mất lòng tin trong dân.
  8. 佐藤

    該当する世帯を、地域の担い手と一緒に洗い出します。

    がいとう する せたいを、ちいきの にないてと いっしょに あらいだします。Tôi sẽ cùng lực lượng nòng cốt ở địa phương rà soát các hộ thuộc diện.
  9. 課長

    頼む。理由のいかんによらず、申請の締め切りは守ってくれ。

    たのむ。りゆうの いかんに よらず、しんせいの しめきりは まもって くれ。Nhờ cậu. Bất kể lý do gì, nhớ giữ đúng hạn nộp hồ sơ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

社説:子育て支援は「未来への投資」だ

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vấn đề ở thành thị là gì?

  2. 2.Người viết cho rằng điều gì cần bị chất vấn?

  3. 3.Vì sao không nên cắt đồng loạt trợ cấp cho người cao tuổi?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“困窮” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “賄う”

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 理由の(  )、無断欠勤は処分の対象となる。

  4. 4.Câu nào dùng đúng ~を禁じ得ない?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Dịch: “Không đến mức mỗi tuần thì ít nhất mỗi tháng tôi muốn về quê một lần.”

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai cán bộ phường, giải thích bằng tiếng Nhật (2 phút) cho một người Nhật đang sống ở Việt Nam về một chính sách hỗ trợ (ví dụ thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi), dùng 給付, 該当, ~いかんによらず.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N1 · 180–400 chữ

Bài 2: Chính sách xã hội: ít con và già hóa

Viết 400–500 chữ nêu ý kiến về vấn đề già hóa dân số ở Việt Nam, dùng ~を禁じ得ない, ~ないまでも, ~ずにはおかない.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.