Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Triết lý kinh doanh Nhật: Kaizen và Omotenashi

改善とおもてなしの精神

Sau bài này, bạn có thể giải thích tinh thần Kaizen, Omotenashi và bàn về văn hóa chất lượng của doanh nghiệp Nhật bằng tiếng Nhật trang trọng.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 心構え

    こころがまえkokorogamae

    HVtâm cấu

    sự chuẩn bị tinh thần, thái độ sẵn sàngdanh từ

    社会人としての心構えを学ぶ。

    しゃかいじんと しての こころがまえを まなぶ。Học tinh thần, thái độ của một người đi làm.
  • 心遣い

    こころづかいkokorozukai

    HVtâm khiển

    sự quan tâm chu đáo, ân cầndanh từ

    温かい心遣いに感謝します。

    あたたかい こころづかいに かんしゃ します。Xin cảm ơn sự quan tâm ân cần của anh chị.
  • 行き届く

    いきとどくikitodoku

    HVhành giới

    chu đáo, đến nơi đến chốn (không sót chỗ nào)động từ

    この旅館はサービスが隅々まで行き届いている。

    この りょかんは サービスが すみずみまで いきとどいて いる。Lữ quán này phục vụ chu đáo đến từng góc nhỏ.
  • 汲み取る

    くみとるkumitoru

    HVcấp thủ

    thấu hiểu, nắm bắt (tâm ý chưa nói ra)động từ

    客の言葉にならない要望を汲み取る。

    きゃくの ことばに ならない ようぼうを くみとる。Nắm bắt mong muốn chưa thành lời của khách.
  • 見返り

    みかえりmikaeri

    HVkiến phản

    sự đền đáp, đổi lạidanh từ

    見返りを求めずに人を助ける。

    みかえりを もとめずに ひとを たすける。Giúp người mà không mong đền đáp.
  • 徹底

    てっていtettei

    HVtriệt để

    triệt để, đến nơi đến chốndanh từ

    衛生管理を徹底している。

    えいせいかんりを てってい して いる。Quản lý vệ sinh một cách triệt để.
  • 歩留まり

    ぶどまりbudomari

    HVbộ lưu

    tỷ lệ thành phẩm (đạt chuẩn so với nguyên liệu)danh từ

    工程を見直して歩留まりを改善した。

    こうていを みなおして ぶどまりを かいぜん した。Rà lại công đoạn để nâng tỷ lệ thành phẩm.
  • 工程

    こうていkōtei

    HVcông trình

    công đoạn, quy trình (sản xuất)danh từ

    この工程で不良品が出やすい。

    この こうていで ふりょうひんが でやすい。Hàng lỗi dễ phát sinh ở công đoạn này.
  • 創業

    そうぎょうsōgyō

    HVsáng nghiệp

    sáng lập (doanh nghiệp)danh từ

    この店は創業三百年を迎えた。

    この みせは そうぎょう さんびゃくねんを むかえた。Cửa hàng này đã tròn 300 năm thành lập.
  • 職人気質

    しょくにんかたぎshokunin katagi

    HVchức nhân khí chất

    tính khí người thợ (tận tụy, cầu toàn, có phần cố chấp)danh từ

    祖父は職人気質で、納得するまで仕事を終えない。

    そふは しょくにんかたぎで、なっとく するまで しごとを おえない。Ông tôi mang tính khí người thợ, chưa vừa ý thì chưa coi là xong việc.
  • 信条

    しんじょうshinjō

    HVtín điều

    phương châm, niềm tin sốngdanh từ

    「誠実」が祖父の信条だった。

    「せいじつ」が そふの しんじょうだった。“Thành thật” là phương châm sống của ông tôi.
  • 理念

    りねんrinen

    HVlý niệm

    triết lý, lý tưởng (của tổ chức)danh từ

    会社の理念を社員に浸透させる。

    かいしゃの りねんを しゃいんに しんとう させる。Thấm nhuần triết lý công ty đến từng nhân viên.
  • 顧客

    こきゃくkokyaku

    HVcố khách

    khách hàngdanh từ

    顧客の声を商品開発に生かす。

    こきゃくの こえを しょうひんかいはつに いかす。Tận dụng ý kiến khách hàng vào phát triển sản phẩm.
  • 追求

    ついきゅうtsuikyū

    HVtruy cầu

    theo đuổi (mục tiêu, lý tưởng)danh từ

    品質を追求し続ける。

    ひんしつを ついきゅう しつづける。Không ngừng theo đuổi chất lượng.
  • 妥協

    だきょうdakyō

    HVthỏa hiệp

    thỏa hiệp, nhân nhượngdanh từ

    細部まで妥協しない。

    さいぶまで だきょう しない。Không thỏa hiệp đến từng chi tiết.
  • 匠

    たくみtakumi

    HVtượng

    nghệ nhân bậc thầydanh từ

    匠の技が光る作品だ。

    たくみの わざが ひかる さくひんだ。Một tác phẩm tỏa sáng tay nghề nghệ nhân.
  • 手間暇

    てまひまtemahima

    HVthủ gian hạ

    công sức và thời giandanh từ

    手間暇かけた料理はやはりおいしい。

    てまひま かけた りょうりは やはり おいしい。Món ăn bỏ nhiều công sức và thời gian quả thật ngon hơn.
  • 細部

    さいぶsaibu

    HVtế bộ

    chi tiết nhỏdanh từ

    設計図の細部を確認する。

    せっけいずの さいぶを かくにん する。Kiểm tra từng chi tiết của bản thiết kế.
  • 模範

    もはんmohan

    HVmô phạm

    tấm gương, mẫu mựcdanh từ

    先輩は後輩の模範となるべきだ。

    せんぱいは こうはいの もはんと なるべきだ。Đàn anh nên là tấm gương cho đàn em.
  • 地道

    じみちjimichi

    HVđịa đạo

    cần mẫn, bền bỉ, không phô trươngtính từ

    地道な努力が実を結んだ。

    じみちな どりょくが みを むすんだ。Nỗ lực bền bỉ đã đơm hoa kết trái.
  • 培う

    つちかうtsuchikau

    HVbồi

    vun đắp, bồi dưỡngđộng từ

    長年培った信頼を大切にする。

    ながねん つちかった しんらいを たいせつに する。Trân trọng lòng tin vun đắp suốt nhiều năm.
  • 踏襲

    とうしゅうtōshū

    HVđạp tập

    theo đúng, kế tục (cách làm có sẵn)danh từ

    新社長は前任者の方針を踏襲した。

    しんしゃちょうは ぜんにんしゃの ほうしんを とうしゅう した。Giám đốc mới tiếp nối nguyên chủ trương của người tiền nhiệm.
  • 根付く

    ねづくnezuku

    HVcăn phó

    bén rễ, ăn sâuđộng từ

    改善の文化が職場に根付いている。

    かいぜんの ぶんかが しょくばに ねづいて いる。Văn hóa cải tiến đã ăn sâu vào nơi làm việc.
  • 一貫

    いっかんikkan

    HVnhất quán

    nhất quán, xuyên suốtdanh từ

    彼の主張は最初から一貫している。

    かれの しゅちょうは さいしょから いっかん して いる。Chủ trương của anh ấy nhất quán từ đầu.
  • 自発的

    じはつてきjihatsuteki

    HVtự phát đích

    tự giác, tự nguyện (chủ động)tính từ

    社員が自発的に改善案を出す。

    しゃいんが じはつてきに かいぜんあんを だす。Nhân viên tự giác đưa ra đề xuất cải tiến.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~ならではの – chỉ ... mới có

N + ならではの + N / N + ならでは だ

Khen một nét đặc sắc chỉ người, nơi, vật đó mới có được. Luôn mang nghĩa tích cực, đánh giá cao. Hay gặp trong quảng cáo, giới thiệu du lịch, phê bình.

  • これは老舗ならではの味だ。

    これは しにせ ならではの あじだ。

    Đây là hương vị chỉ cửa hiệu lâu đời mới có.

  • 京都ならではの風情を楽しんだ。

    きょうと ならではの ふぜいを たのしんだ。

    Tôi đã tận hưởng nét phong vị chỉ Kyoto mới có.

  • 職人ならではの細やかな仕上がりに感心した。

    しょくにん ならではの こまやかな しあがりに かんしん した。

    Tôi thán phục độ hoàn thiện tỉ mỉ chỉ người thợ lành nghề mới làm được.

  • 子どもならではの自由な発想が面白い。

    こども ならではの じゆうな はっそうが おもしろい。

    Ý tưởng tự do đặc trưng của trẻ con thật thú vị.

So với tiếng Việt

Không dùng cho điều tiêu cực (×この店ならではのまずさ). Dạng cổ ~ならでは~ない (彼ならではできない = ngoài anh ấy ra không ai làm được) ít gặp hơn, chủ yếu trong văn viết.

~たるもの – đã là ... thì phải

N (địa vị, nghề nghiệp) + たるもの、~べきだ/~なければならない

Nêu chuẩn mực mà người ở địa vị, nghề nghiệp đó phải giữ. Giọng nghiêm, mang tính giáo huấn. Vế sau là べきだ, なければならない, てはならない.

  • 教師たるもの、生徒の模範とならなければならない。

    きょうし たる もの、せいとの もはんと ならなければ ならない。

    Đã là giáo viên thì phải là tấm gương cho học sinh.

  • 経営者たるもの、社員の生活に責任を持つべきだ。

    けいえいしゃ たる もの、しゃいんの せいかつに せきにんを もつべきだ。

    Đã là người điều hành thì phải có trách nhiệm với đời sống nhân viên.

  • プロたるもの、言い訳をしてはならない。

    プロ たる もの、いいわけを しては ならない。

    Đã là dân chuyên nghiệp thì không được biện minh.

So với tiếng Việt

Danh từ phải là vai trò có chuẩn mực rõ (教師, 医者, 社長, 学生); không dùng với danh từ thường (×雨たるもの).

~をおいて(ほかに)~ない – ngoài ... ra thì không

N + をおいて + ほかに〜ない / をおいて〜ない

Khẳng định chỉ có người, việc, thời điểm đó là phù hợp nhất, không có lựa chọn khác. Dùng để đánh giá rất cao.

  • この仕事を任せられるのは、彼をおいてほかにいない。

    この しごとを まかせられるのは、かれを おいて ほかに いない。

    Ngoài anh ấy ra không ai có thể giao việc này.

  • 伝統工芸を学ぶなら、京都をおいてほかにない。

    でんとうこうげいを まなぶなら、きょうとを おいて ほかに ない。

    Học nghề thủ công truyền thống thì không đâu bằng Kyoto.

  • 改革を実行するのは今をおいてない。

    かいかくを じっこう するのは いまを おいて ない。

    Thực hiện cải cách thì không lúc nào khác ngoài lúc này.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với ~をおいて = “bỏ lại” (家族をおいて出かける). Mẫu N1 này luôn kèm phủ định ない ở cuối.

~に足る / ~に足りない – đáng để, đủ để

V-る / N(する) + に足る / に足りない・に足らない

Đánh giá một đối tượng có đủ giá trị để làm gì: 信頼に足る (đáng tin), 尊敬に足る (đáng kính). Phủ định 取るに足らない = vặt vãnh, không đáng kể.

  • 彼は信頼するに足る人物だ。

    かれは しんらい するに たる じんぶつだ。

    Anh ấy là người đáng tin cậy.

  • その説は、検討に足る根拠に欠けている。

    その せつは、けんとうに たる こんきょに かけて いる。

    Thuyết đó thiếu căn cứ đáng để xem xét.

  • 取るに足らないミスでも、顧客の信頼を失うことがある。

    とるに たらない ミスでも、こきゃくの しんらいを うしなう ことが ある。

    Dù là lỗi vặt vãnh cũng có thể làm mất lòng tin của khách hàng.

So với tiếng Việt

Văn viết, dùng cho đánh giá khách quan. Văn nói thường thay bằng ~に値する hoặc ~ていい.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Hoa, quản lý mới của nhà máy ở Việt Nam, sang Nhật học hỏi và trò chuyện với giám đốc nhà máy Matsumoto.

  1. ホア

    松本工場長、日本の工場ならではの強みは何だとお考えですか。

    まつもと こうじょうちょう、にほんの こうじょう ならではの つよみは なんだと おかんがえですか。Thưa giám đốc Matsumoto, theo ông thế mạnh chỉ nhà máy Nhật mới có là gì ạ?
  2. 松本

    現場の一人ひとりが、自発的に工程の無駄を見つけることでしょうね。

    げんばの ひとり ひとりが、じはつてきに こうていの むだを みつける ことでしょうね。Có lẽ là việc từng người ở xưởng tự giác tìm ra lãng phí trong các công đoạn.
  3. ホア

    上からの命令ではなく、ですか。

    うえからの めいれいでは なく、ですか。Không phải do mệnh lệnh từ trên xuống ạ?
  4. 松本

    ええ。小さな改善でも取るに足らないと思わず、地道に続けるんです。

    ええ。ちいさな かいぜんでも とるに たらないと おもわず、じみちに つづけるんです。Đúng vậy. Cải tiến nhỏ cũng không coi là vặt vãnh, mà bền bỉ duy trì.
  5. ホア

    創業以来の理念が、社員に根付いているんですね。

    そうぎょう いらいの りねんが、しゃいんに ねづいて いるんですね。Triết lý từ thuở sáng lập đã ăn sâu vào nhân viên nhỉ.
  6. 松本

    そうです。管理職たるもの、まず自分が模範を示さなければなりません。

    そうです。かんりしょく たる もの、まず じぶんが もはんを しめさなければ なりません。Đúng thế. Đã là quản lý thì trước hết bản thân phải làm gương.
  7. ホア

    顧客への心遣いも徹底していると聞きました。

    こきゃくへの こころづかいも てってい して いると ききました。Tôi nghe nói sự quan tâm đến khách hàng cũng rất triệt để.
  8. 松本

    品質で妥協しないこと。それが最大のおもてなしだと思っています。

    ひんしつで だきょう しない こと。それが さいだいの おもてなしだと おもって います。Không thỏa hiệp về chất lượng. Tôi nghĩ đó là sự hiếu khách lớn nhất.
  9. ホア

    ベトナム工場でこの文化を継承できるのは、現場を知る私たちをおいてほかにいませんね。

    ベトナム こうじょうで この ぶんかを けいしょう できるのは、げんばを しる わたしたちを おいて ほかに いませんね。Người có thể kế thừa văn hóa này ở nhà máy Việt Nam, ngoài chúng tôi, những người hiểu xưởng, thì không còn ai khác.
  10. 松本

    頼もしいですね。その心構えがあれば大丈夫です。

    たのもしいですね。その こころがまえが あれば だいじょうぶです。Thật đáng tin cậy. Có tinh thần đó thì không có gì phải lo.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

「おもてなし」は見返りを求めない

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, bản chất của “omotenashi” là gì?

  2. 2.Điểm chung giữa omotenashi và kaizen là gì?

  3. 3.Ở cuối bài, người viết lo ngại điều gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“地道” (じみち) nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “踏襲”

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 医者(  )、患者の命を最優先に考えるべきだ。

  4. 4.Câu nào dùng đúng ~ならではの?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“取るに足らない” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGiới thiệu bằng tiếng Nhật (2 phút) một cửa hàng hoặc làng nghề Việt Nam mà bạn thấy có tinh thần omotenashi hoặc kaizen, dùng ~ならではの và ~をおいてほかにない.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N1 · 180–400 chữ

Bài 3: Triết lý kinh doanh Nhật: Kaizen và Omotenashi

Viết 400–600 chữ với đề “Doanh nghiệp Việt Nam học được gì từ Kaizen?”, dùng ~たるもの, ~に足る, ~ならではの.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.