心構え
こころがまえkokorogamae
HVtâm cấu
社会人としての心構えを学ぶ。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
改善とおもてなしの精神
Sau bài này, bạn có thể giải thích tinh thần Kaizen, Omotenashi và bàn về văn hóa chất lượng của doanh nghiệp Nhật bằng tiếng Nhật trang trọng.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
心構え
こころがまえkokorogamae
HVtâm cấu
社会人としての心構えを学ぶ。
心遣い
こころづかいkokorozukai
HVtâm khiển
温かい心遣いに感謝します。
行き届く
いきとどくikitodoku
HVhành giới
この旅館はサービスが隅々まで行き届いている。
汲み取る
くみとるkumitoru
HVcấp thủ
客の言葉にならない要望を汲み取る。
見返り
みかえりmikaeri
HVkiến phản
見返りを求めずに人を助ける。
徹底
てっていtettei
HVtriệt để
衛生管理を徹底している。
歩留まり
ぶどまりbudomari
HVbộ lưu
工程を見直して歩留まりを改善した。
工程
こうていkōtei
HVcông trình
この工程で不良品が出やすい。
創業
そうぎょうsōgyō
HVsáng nghiệp
この店は創業三百年を迎えた。
職人気質
しょくにんかたぎshokunin katagi
HVchức nhân khí chất
祖父は職人気質で、納得するまで仕事を終えない。
信条
しんじょうshinjō
HVtín điều
「誠実」が祖父の信条だった。
理念
りねんrinen
HVlý niệm
会社の理念を社員に浸透させる。
顧客
こきゃくkokyaku
HVcố khách
顧客の声を商品開発に生かす。
追求
ついきゅうtsuikyū
HVtruy cầu
品質を追求し続ける。
妥協
だきょうdakyō
HVthỏa hiệp
細部まで妥協しない。
匠
たくみtakumi
HVtượng
匠の技が光る作品だ。
手間暇
てまひまtemahima
HVthủ gian hạ
手間暇かけた料理はやはりおいしい。
細部
さいぶsaibu
HVtế bộ
設計図の細部を確認する。
模範
もはんmohan
HVmô phạm
先輩は後輩の模範となるべきだ。
地道
じみちjimichi
HVđịa đạo
地道な努力が実を結んだ。
培う
つちかうtsuchikau
HVbồi
長年培った信頼を大切にする。
踏襲
とうしゅうtōshū
HVđạp tập
新社長は前任者の方針を踏襲した。
根付く
ねづくnezuku
HVcăn phó
改善の文化が職場に根付いている。
一貫
いっかんikkan
HVnhất quán
彼の主張は最初から一貫している。
自発的
じはつてきjihatsuteki
HVtự phát đích
社員が自発的に改善案を出す。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: テツ
xuyên suốt, thấu đến cùng
15 nét
Thành phần: 彳 (xích) + 育 (dục) + 攵 (phộc)
Mẹo nhớ: Đi (彳) nuôi dạy (育) rèn giũa (攵) đến cùng: triệt để (徹底), thức trắng (徹夜).
On: トウ · Kun: ふ(む), ふ(まえる)
giẫm, bước lên; dựa theo
15 nét
Thành phần: 𧾷 (túc) + 沓 (đạp)
Mẹo nhớ: Chân (𧾷) giẫm lên dấu chân người trước: theo lối cũ (踏襲), dựa trên (踏まえる), giẫm (踏む).
On: ダ
yên ổn, thỏa đáng
7 nét
Thành phần: 爫 (trảo: bàn tay) + 女 (nữ)
Mẹo nhớ: Bàn tay (爫) vỗ về người phụ nữ (女) cho yên lòng: thỏa hiệp (妥協), thỏa đáng (妥当).
On: ショウ · Kun: たくみ
thợ giỏi, nghệ nhân
6 nét
Thành phần: 匚 (phương: hộp đồ nghề) + 斤 (cân: cái rìu)
Mẹo nhớ: Hộp đồ nghề (匚) đựng rìu (斤): người thợ lành nghề (匠, 師匠).
On: ホ
cửa hiệu; lát đường
15 nét
Thành phần: 舎 (xá: nhà) + 甫 (phủ)
Mẹo nhớ: Ngôi nhà (舎) mở ra buôn bán: cửa hiệu (店舗, 老舗); lát đường (舗装).
On: バイ · Kun: つちか(う)
vun đắp, bồi dưỡng
11 nét
Thành phần: 土 (thổ) + 咅
Mẹo nhớ: Vun đất (土) quanh gốc cây: bồi dưỡng (培う), nuôi cấy (培養).
On: コ · Kun: かえり(みる)
ngoảnh lại, quan tâm
21 nét
Thành phần: 雇 (cố) + 頁 (hiệt: đầu)
Mẹo nhớ: Ngoảnh đầu (頁) nhìn lại: hồi tưởng (回顧), khách quen được để ý (顧客).
On: ケン · Kun: つか(う), つか(わす)
sai phái; dùng (tâm ý)
13 nét
Thành phần: 辶 (sước) + 𠂤 (biến thể)
Mẹo nhớ: Sai người đi (辶): phái cử (派遣); dùng tấm lòng cho người khác: 心遣い, 気遣い.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N + ならではの + N / N + ならでは だ
Khen một nét đặc sắc chỉ người, nơi, vật đó mới có được. Luôn mang nghĩa tích cực, đánh giá cao. Hay gặp trong quảng cáo, giới thiệu du lịch, phê bình.
これは老舗ならではの味だ。
これは しにせ ならではの あじだ。
Đây là hương vị chỉ cửa hiệu lâu đời mới có.
京都ならではの風情を楽しんだ。
きょうと ならではの ふぜいを たのしんだ。
Tôi đã tận hưởng nét phong vị chỉ Kyoto mới có.
職人ならではの細やかな仕上がりに感心した。
しょくにん ならではの こまやかな しあがりに かんしん した。
Tôi thán phục độ hoàn thiện tỉ mỉ chỉ người thợ lành nghề mới làm được.
子どもならではの自由な発想が面白い。
こども ならではの じゆうな はっそうが おもしろい。
Ý tưởng tự do đặc trưng của trẻ con thật thú vị.
So với tiếng Việt
Không dùng cho điều tiêu cực (×この店ならではのまずさ). Dạng cổ ~ならでは~ない (彼ならではできない = ngoài anh ấy ra không ai làm được) ít gặp hơn, chủ yếu trong văn viết.
N (địa vị, nghề nghiệp) + たるもの、~べきだ/~なければならない
Nêu chuẩn mực mà người ở địa vị, nghề nghiệp đó phải giữ. Giọng nghiêm, mang tính giáo huấn. Vế sau là べきだ, なければならない, てはならない.
教師たるもの、生徒の模範とならなければならない。
きょうし たる もの、せいとの もはんと ならなければ ならない。
Đã là giáo viên thì phải là tấm gương cho học sinh.
経営者たるもの、社員の生活に責任を持つべきだ。
けいえいしゃ たる もの、しゃいんの せいかつに せきにんを もつべきだ。
Đã là người điều hành thì phải có trách nhiệm với đời sống nhân viên.
プロたるもの、言い訳をしてはならない。
プロ たる もの、いいわけを しては ならない。
Đã là dân chuyên nghiệp thì không được biện minh.
So với tiếng Việt
Danh từ phải là vai trò có chuẩn mực rõ (教師, 医者, 社長, 学生); không dùng với danh từ thường (×雨たるもの).
N + をおいて + ほかに〜ない / をおいて〜ない
Khẳng định chỉ có người, việc, thời điểm đó là phù hợp nhất, không có lựa chọn khác. Dùng để đánh giá rất cao.
この仕事を任せられるのは、彼をおいてほかにいない。
この しごとを まかせられるのは、かれを おいて ほかに いない。
Ngoài anh ấy ra không ai có thể giao việc này.
伝統工芸を学ぶなら、京都をおいてほかにない。
でんとうこうげいを まなぶなら、きょうとを おいて ほかに ない。
Học nghề thủ công truyền thống thì không đâu bằng Kyoto.
改革を実行するのは今をおいてない。
かいかくを じっこう するのは いまを おいて ない。
Thực hiện cải cách thì không lúc nào khác ngoài lúc này.
So với tiếng Việt
Đừng nhầm với ~をおいて = “bỏ lại” (家族をおいて出かける). Mẫu N1 này luôn kèm phủ định ない ở cuối.
V-る / N(する) + に足る / に足りない・に足らない
Đánh giá một đối tượng có đủ giá trị để làm gì: 信頼に足る (đáng tin), 尊敬に足る (đáng kính). Phủ định 取るに足らない = vặt vãnh, không đáng kể.
彼は信頼するに足る人物だ。
かれは しんらい するに たる じんぶつだ。
Anh ấy là người đáng tin cậy.
その説は、検討に足る根拠に欠けている。
その せつは、けんとうに たる こんきょに かけて いる。
Thuyết đó thiếu căn cứ đáng để xem xét.
取るに足らないミスでも、顧客の信頼を失うことがある。
とるに たらない ミスでも、こきゃくの しんらいを うしなう ことが ある。
Dù là lỗi vặt vãnh cũng có thể làm mất lòng tin của khách hàng.
So với tiếng Việt
Văn viết, dùng cho đánh giá khách quan. Văn nói thường thay bằng ~に値する hoặc ~ていい.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Hoa, quản lý mới của nhà máy ở Việt Nam, sang Nhật học hỏi và trò chuyện với giám đốc nhà máy Matsumoto.
ホア
松本工場長、日本の工場ならではの強みは何だとお考えですか。
まつもと こうじょうちょう、にほんの こうじょう ならではの つよみは なんだと おかんがえですか。Thưa giám đốc Matsumoto, theo ông thế mạnh chỉ nhà máy Nhật mới có là gì ạ?松本
現場の一人ひとりが、自発的に工程の無駄を見つけることでしょうね。
げんばの ひとり ひとりが、じはつてきに こうていの むだを みつける ことでしょうね。Có lẽ là việc từng người ở xưởng tự giác tìm ra lãng phí trong các công đoạn.ホア
上からの命令ではなく、ですか。
うえからの めいれいでは なく、ですか。Không phải do mệnh lệnh từ trên xuống ạ?松本
ええ。小さな改善でも取るに足らないと思わず、地道に続けるんです。
ええ。ちいさな かいぜんでも とるに たらないと おもわず、じみちに つづけるんです。Đúng vậy. Cải tiến nhỏ cũng không coi là vặt vãnh, mà bền bỉ duy trì.ホア
創業以来の理念が、社員に根付いているんですね。
そうぎょう いらいの りねんが、しゃいんに ねづいて いるんですね。Triết lý từ thuở sáng lập đã ăn sâu vào nhân viên nhỉ.松本
そうです。管理職たるもの、まず自分が模範を示さなければなりません。
そうです。かんりしょく たる もの、まず じぶんが もはんを しめさなければ なりません。Đúng thế. Đã là quản lý thì trước hết bản thân phải làm gương.ホア
顧客への心遣いも徹底していると聞きました。
こきゃくへの こころづかいも てってい して いると ききました。Tôi nghe nói sự quan tâm đến khách hàng cũng rất triệt để.松本
品質で妥協しないこと。それが最大のおもてなしだと思っています。
ひんしつで だきょう しない こと。それが さいだいの おもてなしだと おもって います。Không thỏa hiệp về chất lượng. Tôi nghĩ đó là sự hiếu khách lớn nhất.ホア
ベトナム工場でこの文化を継承できるのは、現場を知る私たちをおいてほかにいませんね。
ベトナム こうじょうで この ぶんかを けいしょう できるのは、げんばを しる わたしたちを おいて ほかに いませんね。Người có thể kế thừa văn hóa này ở nhà máy Việt Nam, ngoài chúng tôi, những người hiểu xưởng, thì không còn ai khác.松本
頼もしいですね。その心構えがあれば大丈夫です。
たのもしいですね。その こころがまえが あれば だいじょうぶです。Thật đáng tin cậy. Có tinh thần đó thì không có gì phải lo.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, bản chất của “omotenashi” là gì?
2.Điểm chung giữa omotenashi và kaizen là gì?
3.Ở cuối bài, người viết lo ngại điều gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“地道” (じみち) nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “踏襲”
3.Điền vào chỗ trống: 医者( )、患者の命を最優先に考えるべきだ。
4.Câu nào dùng đúng ~ならではの?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“取るに足らない” nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu bằng tiếng Nhật (2 phút) một cửa hàng hoặc làng nghề Việt Nam mà bạn thấy có tinh thần omotenashi hoặc kaizen, dùng ~ならではの và ~をおいてほかにない.
JLPT N1 · 180–400 chữ
Bài 3: Triết lý kinh doanh Nhật: Kaizen và Omotenashi
Viết 400–600 chữ với đề “Doanh nghiệp Việt Nam học được gì từ Kaizen?”, dùng ~たるもの, ~に足る, ~ならではの.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.