Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Văn học và mỹ học Nhật: Wabi-sabi, Mono no aware

侘び寂びと物の哀れ

Sau bài này, bạn có thể đọc một bài tiểu luận về mỹ học Nhật, giải thích wabi-sabi, mono no aware và bày tỏ cảm nhận về một tác phẩm nghệ thuật.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 侘び寂び

    わびさびwabisabi

    HVsá tịch

    vẻ đẹp đơn sơ, tĩnh lặng, nhuốm màu thời giandanh từ

    この茶室には侘び寂びの美がある。

    この ちゃしつには わびさびの びが ある。Gian trà thất này mang vẻ đẹp wabi-sabi.
  • 物の哀れ

    もののあわれmono no aware

    HVvật ai

    nỗi xúc cảm man mác trước sự vô thường của vạn vậtdanh từ

    散る桜に物の哀れを感じる。

    ちる さくらに もののあわれを かんじる。Thấy hoa anh đào rơi mà lòng man mác “mono no aware”.
  • 無常

    むじょうmujō

    HVvô thường

    vô thường, không gì tồn tại mãidanh từ

    古典文学には無常の思想が流れている。

    こてんぶんがくには むじょうの しそうが ながれて いる。Tư tưởng vô thường chảy xuyên suốt văn học cổ điển.
  • 余韻

    よいんyoin

    HVdư vận

    dư âm, dư vị (còn đọng lại)danh từ

    映画の余韻に浸りながら帰った。

    えいがの よいんに ひたりながら かえった。Tôi vừa về vừa đắm trong dư âm của bộ phim.
  • 情緒

    じょうちょjōcho

    HVtình tự

    cảm xúc; phong vị, không khí trữ tìnhdanh từ

    古い町並みに情緒を感じる。

    ふるい まちなみに じょうちょを かんじる。Cảm nhận được nét trữ tình ở những dãy phố cổ.
  • 風情

    ふぜいfuzei

    HVphong tình

    phong vị, nét thanh nhãdanh từ

    雨の庭にも風情がある。

    あめの にわにも ふぜいが ある。Khu vườn dưới mưa cũng có nét thanh nhã riêng.
  • 趣

    おもむきomomuki

    HVthú

    ý vị, vẻ tao nhã; ý chínhdanh từ

    この寺は静かで趣がある。

    この てらは しずかで おもむきが ある。Ngôi chùa này yên tĩnh và đầy ý vị.
  • 素朴

    そぼくsoboku

    HVtố phác

    mộc mạc, chất pháctính từ

    素朴な味の焼き物が好きだ。

    そぼくな あじの やきものが すきだ。Tôi thích những món gốm mộc mạc.
  • 洗練

    せんれんsenren

    HVtẩy luyện

    tinh tế, trau chuốtdanh từ

    洗練されたデザインが評価された。

    せんれん された デザインが ひょうか された。Thiết kế tinh tế đã được đánh giá cao.
  • 繊細

    せんさいsensai

    HVtiêm tế

    tinh tế, mảnh mai; nhạy cảmtính từ

    彼女は繊細な感覚の持ち主だ。

    かのじょは せんさいな かんかくの もちぬしだ。Cô ấy có cảm quan rất tinh tế.
  • 移ろい

    うつろいutsuroi

    HVdi

    sự đổi thay, chuyển dờidanh từ

    季節の移ろいを和歌に詠む。

    きせつの うつろいを わかに よむ。Vịnh sự chuyển mùa thành thơ waka.
  • 朽ちる

    くちるkuchiru

    HVhủ

    mục nát, tàn lụiđộng từ

    朽ちかけた門が時の流れを物語る。

    くちかけた もんが ときの ながれを ものがたる。Cánh cổng mục dần kể lại dòng chảy thời gian.
  • 色褪せる

    いろあせるiroaseru

    HVsắc thoái

    phai màu; phai nhạtđộng từ

    あの日の記憶は今も色褪せない。

    あの ひの きおくは いまも いろあせない。Ký ức ngày ấy đến nay vẫn không phai.
  • 静寂

    せいじゃくseijaku

    HVtĩnh tịch

    sự tĩnh lặngdanh từ

    早朝の寺は静寂に包まれていた。

    そうちょうの てらは せいじゃくに つつまれて いた。Ngôi chùa sáng sớm chìm trong tĩnh lặng.
  • 余白

    よはくyohaku

    HVdư bạch

    khoảng trống (trong tranh, trang giấy)danh từ

    日本画は余白を大切にする。

    にほんがは よはくを たいせつに する。Tranh Nhật rất coi trọng khoảng trống.
  • 不揃い

    ふぞろいfuzoroi

    HVbất tiễn

    không đều, không đồng bộtính từ

    手作りの茶碗は形が不揃いだ。

    てづくりの ちゃわんは かたちが ふぞろいだ。Chén trà làm thủ công có hình dáng không đều nhau.
  • 心情

    しんじょうshinjō

    HVtâm tình

    tâm trạng, tâm tưdanh từ

    主人公の心情が丁寧に描かれている。

    しゅじんこうの しんじょうが ていねいに えがかれて いる。Tâm tư của nhân vật chính được khắc họa tỉ mỉ.
  • 感性

    かんせいkansei

    HVcảm tính

    sự nhạy cảm (thẩm mỹ), cảm quandanh từ

    子どもの豊かな感性を育てる。

    こどもの ゆたかな かんせいを そだてる。Nuôi dưỡng cảm quan phong phú của trẻ.
  • 描写

    びょうしゃbyōsha

    HVmiêu tả

    miêu tả, khắc họadanh từ

    この小説は自然の描写が美しい。

    この しょうせつは しぜんの びょうしゃが うつくしい。Cuốn tiểu thuyết này có những đoạn tả thiên nhiên rất đẹp.
  • 叙情

    じょじょうjojō

    HVtự tình

    trữ tìnhdanh từ

    叙情的な詩を朗読する。

    じょじょうてきな しを ろうどく する。Ngâm đọc một bài thơ trữ tình.
  • 和歌

    わかwaka

    HVhòa ca

    thơ waka (thể thơ 31 âm tiết của Nhật)danh từ

    平安時代の貴族は和歌で思いを伝えた。

    へいあんじだいの きぞくは わかで おもいを つたえた。Quý tộc thời Heian bày tỏ tình cảm bằng thơ waka.
  • 詠む

    よむyomu

    HVvịnh

    sáng tác (thơ), ngâm vịnhđộng từ

    月を見て一首詠んだ。

    つきを みて いっしゅ よんだ。Ngắm trăng rồi làm một bài thơ.
  • 哀愁

    あいしゅうaishū

    HVai sầu

    nỗi buồn man mácdanh từ

    秋の夕暮れには哀愁が漂う。

    あきの ゆうぐれには あいしゅうが ただよう。Chiều thu phảng phất nỗi buồn man mác.
  • しみじみ

    しみじみshimijimi

    thấm thía, sâu lắngphó từ

    親のありがたさをしみじみ感じた。

    おやの ありがたさを しみじみ かんじた。Tôi thấm thía công ơn cha mẹ.
  • 風化

    ふうかfūka

    HVphong hóa

    phong hóa, bào mòn; (ký ức) phai nhạtdanh từ

    戦争の記憶を風化させてはならない。

    せんそうの きおくを ふうか させては ならない。Không được để ký ức chiến tranh phai nhạt.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~にたえない – không đáng để ... / vô cùng (cảm xúc)

V-る (見る・聞く・読む) + にたえない / N (感謝・感激・遺憾) + にたえない

Hai nghĩa ngược sắc thái. (1) Với động từ tri giác: thứ gì đó tệ đến mức “không đáng xem, không nghe nổi” (見るにたえない, 聞くにたえない). (2) Với danh từ cảm xúc trong lời phát biểu trang trọng: cảm xúc dâng trào “vô cùng, khôn xiết” (感謝にたえない). Viết bằng chữ là 堪えない.

  • ネット上には聞くにたえない悪口があふれている。

    ネットじょうには きくに たえない わるくちが あふれて いる。

    Trên mạng đầy những lời chửi bới nghe không lọt tai.

  • その番組の演出は見るにたえないものだった。

    その ばんぐみの えんしゅつは みるに たえない ものだった。

    Cách dàn dựng chương trình ấy thật không đáng xem.

  • 皆様のご支援には感謝にたえません。

    みなさまの ごしえんには かんしゃに たえません。

    Chúng tôi vô cùng biết ơn sự ủng hộ của quý vị.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với ~に耐える (chịu đựng được) hay ~に足る (đáng để). Mẫu 見るにたえない mang nghĩa chê; mẫu 感謝にたえない mang nghĩa lễ nghi, chỉ dùng trong diễn văn, thư trang trọng.

~てやまない – mãi luôn, tha thiết (mong, yêu)

V-て (願う・祈る・愛する・期待する・尊敬する) + やまない

Diễn tả một tình cảm mạnh mẽ, kéo dài không dứt của người nói. Đi với động từ tâm lý: 願う, 祈る, 愛する, 期待する, 尊敬する. Dùng trong lời chúc, lời kết diễn văn, văn viết.

  • 皆様のご健康とご多幸を祈ってやみません。

    みなさまの ごけんこうと ごたこうを いのって やみません。

    Kính chúc quý vị sức khỏe và hạnh phúc.

  • 彼は生涯、故郷の自然を愛してやまなかった。

    かれは しょうがい、こきょうの しぜんを あいして やまなかった。

    Suốt đời ông luôn tha thiết yêu thiên nhiên quê hương.

  • 若い世代の活躍を期待してやまない。

    わかい せだいの かつやくを きたい して やまない。

    Tôi luôn tha thiết mong đợi thế hệ trẻ tỏa sáng.

So với tiếng Việt

Rất hợp khi dịch câu kết diễn văn tiếng Việt “Xin kính chúc ...”. Không dùng cho hành động thông thường (×雨が降ってやまない; nói 雨が降りやまない).

~と相まって – cùng với, kết hợp với (tạo hiệu quả)

N1 + と相まって / N1 と N2 が相まって

Hai yếu tố kết hợp, cộng hưởng với nhau tạo ra một kết quả mạnh hơn. Kết quả có thể tốt hoặc xấu. Văn viết, hay gặp trong phê bình nghệ thuật, phân tích nguyên nhân.

  • 美しい映像が音楽と相まって、深い余韻を残す。

    うつくしい えいぞうが おんがくと あいまって、ふかい よいんを のこす。

    Hình ảnh đẹp kết hợp với âm nhạc để lại dư âm sâu lắng.

  • 紅葉と古い寺の静寂が相まって、独特の風情を生んでいる。

    こうようと ふるい てらの せいじゃくが あいまって、どくとくの ふぜいを うんで いる。

    Lá đỏ cùng sự tĩnh lặng của ngôi chùa cổ tạo nên nét thanh nhã riêng.

  • 円安と原料高が相まって、物価が上がり続けている。

    えんやすと げんりょうだかが あいまって、ぶっかが あがりつづけて いる。

    Đồng yên yếu cộng với giá nguyên liệu cao khiến giá cả tiếp tục tăng.

So với tiếng Việt

Khác ~とともに (cùng lúc, song song): 相まって nhấn sự cộng hưởng. Người Việt dịch “kết hợp với ... khiến cho ...” là tự nhiên nhất.

~んばかりに – như thể sắp ..., gần như muốn ...

V-ない (bỏ ない) + んばかりに / んばかりの + N / んばかりだ(する → せんばかり)

Miêu tả trạng thái mạnh đến mức trông như sắp làm một hành động (khóc, reo lên, nói ra) dù thực tế chưa làm. Dùng để miêu tả người khác hoặc cảnh vật trong văn chương; ít dùng cho bản thân.

  • 彼女は泣かんばかりに喜んだ。

    かのじょは なかんばかりに よろこんだ。

    Cô ấy vui đến mức như sắp bật khóc.

  • 彼は「お前のせいだ」と言わんばかりの顔をした。

    かれは「おまえの せいだ」と いわんばかりの かおを した。

    Anh ta làm vẻ mặt như muốn nói “tại mày đấy”.

  • あふれんばかりの桜が川沿いを埋め尽くしていた。

    あふれんばかりの さくらが かわぞいを うめつくして いた。

    Hoa anh đào như muốn tràn ra, phủ kín đôi bờ sông.

So với tiếng Việt

Biến đổi bất quy tắc: する → せんばかり, 言う → 言わんばかり. Gần với ~そうに nhưng mạnh và văn chương hơn nhiều.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Lan, nghiên cứu sinh văn học, cùng giáo sư Kobayashi ngồi trong gian trà thất của một ngôi chùa ở Kyoto vào cuối thu.

  1. 小林教授

    この庭を見て、ランさんはどう感じますか。

    この にわを みて、ランさんは どう かんじますか。Nhìn khu vườn này, em cảm thấy thế nào?
  2. ラン

    苔むした石と散った紅葉が相まって、言葉にできない静寂を感じます。

    こけむした いしと ちった こうようが あいまって、ことばに できない せいじゃくを かんじます。Đá phủ rêu cùng lá đỏ rụng khiến em cảm thấy một sự tĩnh lặng khó tả.
  3. 小林教授

    それが侘び寂びの入り口ですね。不揃いなもの、朽ちていくものに美を見出すのです。

    それが わびさびの いりぐちですね。ふぞろいな もの、くちて いく ものに びを みいだすのです。Đó chính là cánh cửa đến với wabi-sabi. Tìm thấy vẻ đẹp trong những thứ không đều, những thứ đang tàn lụi.
  4. ラン

    では、物の哀れとはどう違うのでしょうか。

    では、もののあわれとは どう ちがうのでしょうか。Vậy nó khác “mono no aware” thế nào ạ?
  5. 小林教授

    物の哀れは、移ろうものに心が動く、その感情そのものを指します。

    もののあわれは、うつろう ものに こころが うごく、その かんじょう そのものを さします。Mono no aware chỉ chính cảm xúc rung động trước những gì đổi thay.
  6. ラン

    散る桜を見て、しみじみ切なくなる気持ちですね。ベトナムの詩にも通じる気がします。

    ちる さくらを みて、しみじみ せつなく なる きもちですね。ベトナムの しにも つうじる きが します。Là cảm giác thấm thía xót xa khi thấy hoa anh đào rơi nhỉ. Em thấy nó cũng gần với thơ Việt Nam.
  7. 小林教授

    ほう、例えば?

    ほう、たとえば?Ồ, chẳng hạn?
  8. ラン

    『キエウ』の、人の姿は消えても桃の花は去年のまま春風に笑っている、という一節です。

    『キエウ』の、ひとの すがたは きえても もものはなは きょねんの まま はるかぜに わらって いる、と いう いっせつです。Là câu trong “Truyện Kiều”: bóng người đã khuất mà hoa đào năm ngoái vẫn cười với gió đông ạ.
  9. 小林教授

    素晴らしい。文化は違っても、無常を感じる感性は同じなのでしょう。

    すばらしい。ぶんかは ちがっても、むじょうを かんじる かんせいは おなじなのでしょう。Tuyệt vời. Văn hóa có khác nhưng cảm quan về vô thường có lẽ là như nhau.
  10. ラン

    先生のご指導には感謝にたえません。この余韻を論文に生かしたいです。

    せんせいの ごしどうには かんしゃに たえません。この よいんを ろんぶんに いかしたいです。Em vô cùng biết ơn sự chỉ dẫn của thầy. Em muốn đưa dư âm này vào luận văn.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

不完全さに宿る美

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, “wabi” ban đầu mang nghĩa gì?

  2. 2.Người viết so sánh mỹ học wabi-sabi với điều gì?

  3. 3.Vì sao người viết nhắc đến “kintsugi”?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“余韻” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “風情”

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 美しい音楽が映像と(  )、観客を魅了した。

  4. 4.Câu nào dùng đúng ~てやまない?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“見るにたえない” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiChọn một bức ảnh hoặc bài thơ Việt Nam mà bạn yêu thích (ví dụ cảnh phố cổ Hội An, bài “Thu điếu”), giới thiệu bằng tiếng Nhật trong 2 phút, dùng 風情, 余韻, ~と相まって và một câu nói về 物の哀れ.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N1 · 180–400 chữ

Bài 4: Văn học và mỹ học Nhật: Wabi-sabi, Mono no aware

Viết 400–600 chữ so sánh mỹ học Nhật (侘び寂び) với một nét thẩm mỹ của Việt Nam, dùng ~と相まって, ~んばかりの, ~てやまない.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.