侘び寂び
わびさびwabisabi
HVsá tịch
この茶室には侘び寂びの美がある。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
侘び寂びと物の哀れ
Sau bài này, bạn có thể đọc một bài tiểu luận về mỹ học Nhật, giải thích wabi-sabi, mono no aware và bày tỏ cảm nhận về một tác phẩm nghệ thuật.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
侘び寂び
わびさびwabisabi
HVsá tịch
この茶室には侘び寂びの美がある。
物の哀れ
もののあわれmono no aware
HVvật ai
散る桜に物の哀れを感じる。
無常
むじょうmujō
HVvô thường
古典文学には無常の思想が流れている。
余韻
よいんyoin
HVdư vận
映画の余韻に浸りながら帰った。
情緒
じょうちょjōcho
HVtình tự
古い町並みに情緒を感じる。
風情
ふぜいfuzei
HVphong tình
雨の庭にも風情がある。
趣
おもむきomomuki
HVthú
この寺は静かで趣がある。
素朴
そぼくsoboku
HVtố phác
素朴な味の焼き物が好きだ。
洗練
せんれんsenren
HVtẩy luyện
洗練されたデザインが評価された。
繊細
せんさいsensai
HVtiêm tế
彼女は繊細な感覚の持ち主だ。
移ろい
うつろいutsuroi
HVdi
季節の移ろいを和歌に詠む。
朽ちる
くちるkuchiru
HVhủ
朽ちかけた門が時の流れを物語る。
色褪せる
いろあせるiroaseru
HVsắc thoái
あの日の記憶は今も色褪せない。
静寂
せいじゃくseijaku
HVtĩnh tịch
早朝の寺は静寂に包まれていた。
余白
よはくyohaku
HVdư bạch
日本画は余白を大切にする。
不揃い
ふぞろいfuzoroi
HVbất tiễn
手作りの茶碗は形が不揃いだ。
心情
しんじょうshinjō
HVtâm tình
主人公の心情が丁寧に描かれている。
感性
かんせいkansei
HVcảm tính
子どもの豊かな感性を育てる。
描写
びょうしゃbyōsha
HVmiêu tả
この小説は自然の描写が美しい。
叙情
じょじょうjojō
HVtự tình
叙情的な詩を朗読する。
和歌
わかwaka
HVhòa ca
平安時代の貴族は和歌で思いを伝えた。
詠む
よむyomu
HVvịnh
月を見て一首詠んだ。
哀愁
あいしゅうaishū
HVai sầu
秋の夕暮れには哀愁が漂う。
しみじみ
しみじみshimijimi
親のありがたさをしみじみ感じた。
風化
ふうかfūka
HVphong hóa
戦争の記憶を風化させてはならない。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ジャク, セキ · Kun: さび, さび(しい), さび(れる)
vắng lặng, cô tịch
11 nét
Thành phần: 宀 (miên: mái nhà) + 叔 (thúc)
Mẹo nhớ: Dưới mái nhà (宀) chỉ còn ông chú (叔) ngồi một mình: cô tịch (寂しい), tĩnh lặng (静寂).
On: アイ · Kun: あわ(れ), あわ(れむ)
buồn thương
9 nét
Thành phần: 衣 (y: áo) + 口 (khẩu)
Mẹo nhớ: Che miệng (口) bằng vạt áo (衣) mà khóc: bi ai (悲哀), ai sầu (哀愁).
On: イン
vần; âm vang
19 nét
Thành phần: 音 (âm) + 員 (viên)
Mẹo nhớ: Âm thanh (音) còn vang lại: dư âm (余韻), vần thơ (韻律).
On: シュ · Kun: おもむき
ý vị, hứng thú
15 nét
Thành phần: 走 (tẩu: chạy) + 取 (thủ: lấy)
Mẹo nhớ: Chạy (走) đi lấy (取) điều mình thích: sở thích (趣味), ý vị (趣).
On: キュウ · Kun: く(ちる)
mục nát
6 nét
Thành phần: 木 (mộc) + 丂 (khảo)
Mẹo nhớ: Thân cây (木) cong gãy (丂) theo năm tháng: mục nát (朽ちる), bất hủ (不朽).
On: セン
sợi nhỏ, mảnh mai
17 nét
Thành phần: 糸 (mịch) + phần âm 韱 (giản lược)
Mẹo nhớ: Sợi tơ (糸) mảnh: tinh tế (繊細), chất xơ (繊維).
On: エイ · Kun: よ(む)
ngâm, làm thơ
12 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 永 (vĩnh)
Mẹo nhớ: Lời nói (言) ngân dài mãi (永): ngâm vịnh (詠む, 詠唱).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-る (見る・聞く・読む) + にたえない / N (感謝・感激・遺憾) + にたえない
Hai nghĩa ngược sắc thái. (1) Với động từ tri giác: thứ gì đó tệ đến mức “không đáng xem, không nghe nổi” (見るにたえない, 聞くにたえない). (2) Với danh từ cảm xúc trong lời phát biểu trang trọng: cảm xúc dâng trào “vô cùng, khôn xiết” (感謝にたえない). Viết bằng chữ là 堪えない.
ネット上には聞くにたえない悪口があふれている。
ネットじょうには きくに たえない わるくちが あふれて いる。
Trên mạng đầy những lời chửi bới nghe không lọt tai.
その番組の演出は見るにたえないものだった。
その ばんぐみの えんしゅつは みるに たえない ものだった。
Cách dàn dựng chương trình ấy thật không đáng xem.
皆様のご支援には感謝にたえません。
みなさまの ごしえんには かんしゃに たえません。
Chúng tôi vô cùng biết ơn sự ủng hộ của quý vị.
So với tiếng Việt
Đừng nhầm với ~に耐える (chịu đựng được) hay ~に足る (đáng để). Mẫu 見るにたえない mang nghĩa chê; mẫu 感謝にたえない mang nghĩa lễ nghi, chỉ dùng trong diễn văn, thư trang trọng.
V-て (願う・祈る・愛する・期待する・尊敬する) + やまない
Diễn tả một tình cảm mạnh mẽ, kéo dài không dứt của người nói. Đi với động từ tâm lý: 願う, 祈る, 愛する, 期待する, 尊敬する. Dùng trong lời chúc, lời kết diễn văn, văn viết.
皆様のご健康とご多幸を祈ってやみません。
みなさまの ごけんこうと ごたこうを いのって やみません。
Kính chúc quý vị sức khỏe và hạnh phúc.
彼は生涯、故郷の自然を愛してやまなかった。
かれは しょうがい、こきょうの しぜんを あいして やまなかった。
Suốt đời ông luôn tha thiết yêu thiên nhiên quê hương.
若い世代の活躍を期待してやまない。
わかい せだいの かつやくを きたい して やまない。
Tôi luôn tha thiết mong đợi thế hệ trẻ tỏa sáng.
So với tiếng Việt
Rất hợp khi dịch câu kết diễn văn tiếng Việt “Xin kính chúc ...”. Không dùng cho hành động thông thường (×雨が降ってやまない; nói 雨が降りやまない).
N1 + と相まって / N1 と N2 が相まって
Hai yếu tố kết hợp, cộng hưởng với nhau tạo ra một kết quả mạnh hơn. Kết quả có thể tốt hoặc xấu. Văn viết, hay gặp trong phê bình nghệ thuật, phân tích nguyên nhân.
美しい映像が音楽と相まって、深い余韻を残す。
うつくしい えいぞうが おんがくと あいまって、ふかい よいんを のこす。
Hình ảnh đẹp kết hợp với âm nhạc để lại dư âm sâu lắng.
紅葉と古い寺の静寂が相まって、独特の風情を生んでいる。
こうようと ふるい てらの せいじゃくが あいまって、どくとくの ふぜいを うんで いる。
Lá đỏ cùng sự tĩnh lặng của ngôi chùa cổ tạo nên nét thanh nhã riêng.
円安と原料高が相まって、物価が上がり続けている。
えんやすと げんりょうだかが あいまって、ぶっかが あがりつづけて いる。
Đồng yên yếu cộng với giá nguyên liệu cao khiến giá cả tiếp tục tăng.
So với tiếng Việt
Khác ~とともに (cùng lúc, song song): 相まって nhấn sự cộng hưởng. Người Việt dịch “kết hợp với ... khiến cho ...” là tự nhiên nhất.
V-ない (bỏ ない) + んばかりに / んばかりの + N / んばかりだ(する → せんばかり)
Miêu tả trạng thái mạnh đến mức trông như sắp làm một hành động (khóc, reo lên, nói ra) dù thực tế chưa làm. Dùng để miêu tả người khác hoặc cảnh vật trong văn chương; ít dùng cho bản thân.
彼女は泣かんばかりに喜んだ。
かのじょは なかんばかりに よろこんだ。
Cô ấy vui đến mức như sắp bật khóc.
彼は「お前のせいだ」と言わんばかりの顔をした。
かれは「おまえの せいだ」と いわんばかりの かおを した。
Anh ta làm vẻ mặt như muốn nói “tại mày đấy”.
あふれんばかりの桜が川沿いを埋め尽くしていた。
あふれんばかりの さくらが かわぞいを うめつくして いた。
Hoa anh đào như muốn tràn ra, phủ kín đôi bờ sông.
So với tiếng Việt
Biến đổi bất quy tắc: する → せんばかり, 言う → 言わんばかり. Gần với ~そうに nhưng mạnh và văn chương hơn nhiều.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Lan, nghiên cứu sinh văn học, cùng giáo sư Kobayashi ngồi trong gian trà thất của một ngôi chùa ở Kyoto vào cuối thu.
小林教授
この庭を見て、ランさんはどう感じますか。
この にわを みて、ランさんは どう かんじますか。Nhìn khu vườn này, em cảm thấy thế nào?ラン
苔むした石と散った紅葉が相まって、言葉にできない静寂を感じます。
こけむした いしと ちった こうようが あいまって、ことばに できない せいじゃくを かんじます。Đá phủ rêu cùng lá đỏ rụng khiến em cảm thấy một sự tĩnh lặng khó tả.小林教授
それが侘び寂びの入り口ですね。不揃いなもの、朽ちていくものに美を見出すのです。
それが わびさびの いりぐちですね。ふぞろいな もの、くちて いく ものに びを みいだすのです。Đó chính là cánh cửa đến với wabi-sabi. Tìm thấy vẻ đẹp trong những thứ không đều, những thứ đang tàn lụi.ラン
では、物の哀れとはどう違うのでしょうか。
では、もののあわれとは どう ちがうのでしょうか。Vậy nó khác “mono no aware” thế nào ạ?小林教授
物の哀れは、移ろうものに心が動く、その感情そのものを指します。
もののあわれは、うつろう ものに こころが うごく、その かんじょう そのものを さします。Mono no aware chỉ chính cảm xúc rung động trước những gì đổi thay.ラン
散る桜を見て、しみじみ切なくなる気持ちですね。ベトナムの詩にも通じる気がします。
ちる さくらを みて、しみじみ せつなく なる きもちですね。ベトナムの しにも つうじる きが します。Là cảm giác thấm thía xót xa khi thấy hoa anh đào rơi nhỉ. Em thấy nó cũng gần với thơ Việt Nam.小林教授
ほう、例えば?
ほう、たとえば?Ồ, chẳng hạn?ラン
『キエウ』の、人の姿は消えても桃の花は去年のまま春風に笑っている、という一節です。
『キエウ』の、ひとの すがたは きえても もものはなは きょねんの まま はるかぜに わらって いる、と いう いっせつです。Là câu trong “Truyện Kiều”: bóng người đã khuất mà hoa đào năm ngoái vẫn cười với gió đông ạ.小林教授
素晴らしい。文化は違っても、無常を感じる感性は同じなのでしょう。
すばらしい。ぶんかは ちがっても、むじょうを かんじる かんせいは おなじなのでしょう。Tuyệt vời. Văn hóa có khác nhưng cảm quan về vô thường có lẽ là như nhau.ラン
先生のご指導には感謝にたえません。この余韻を論文に生かしたいです。
せんせいの ごしどうには かんしゃに たえません。この よいんを ろんぶんに いかしたいです。Em vô cùng biết ơn sự chỉ dẫn của thầy. Em muốn đưa dư âm này vào luận văn.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, “wabi” ban đầu mang nghĩa gì?
2.Người viết so sánh mỹ học wabi-sabi với điều gì?
3.Vì sao người viết nhắc đến “kintsugi”?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“余韻” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “風情”
3.Điền vào chỗ trống: 美しい音楽が映像と( )、観客を魅了した。
4.Câu nào dùng đúng ~てやまない?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“見るにたえない” nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChọn một bức ảnh hoặc bài thơ Việt Nam mà bạn yêu thích (ví dụ cảnh phố cổ Hội An, bài “Thu điếu”), giới thiệu bằng tiếng Nhật trong 2 phút, dùng 風情, 余韻, ~と相まって và một câu nói về 物の哀れ.
JLPT N1 · 180–400 chữ
Bài 4: Văn học và mỹ học Nhật: Wabi-sabi, Mono no aware
Viết 400–600 chữ so sánh mỹ học Nhật (侘び寂び) với một nét thẩm mỹ của Việt Nam, dùng ~と相まって, ~んばかりの, ~てやまない.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.