認知
にんちninchi
HVnhận tri
年齢とともに認知機能は低下する。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
認知科学と思い込み
Sau bài này, bạn có thể đọc một bài phổ biến khoa học về thiên kiến nhận thức, trình bày giả thuyết, thí nghiệm và kết luận bằng tiếng Nhật học thuật.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
認知
にんちninchi
HVnhận tri
年齢とともに認知機能は低下する。
錯覚
さっかくsakkaku
HVthác giác
二本の線が違う長さに見えるのは錯覚だ。
偏見
へんけんhenken
HVthiên kiến
外国人に対する偏見をなくしたい。
先入観
せんにゅうかんsennyūkan
HVtiên nhập quan
先入観を持たずに話を聞く。
直感
ちょっかんchokkan
HVtrực cảm
直感に頼りすぎると判断を誤る。
推論
すいろんsuiron
HVsuy luận
限られたデータから推論する。
思い込み
おもいこみomoikomi
HVtư nhập
それは単なる思い込みにすぎない。
想起
そうきsōki
HVtưởng khởi
香りは古い記憶を想起させる。
知覚
ちかくchikaku
HVtri giác
人間の知覚には限界がある。
誘発
ゆうはつyūhatsu
HVdụ phát
睡眠不足は事故を誘発する。
被験者
ひけんしゃhikensha
HVbị nghiệm giả
被験者を二つのグループに分けた。
反証
はんしょうhanshō
HVphản chứng
その仮説を反証するデータが見つかった。
往々にして
おうおうにしてōō ni shite
HVvãng
人は往々にして自分の記憶を過信する。
立証
りっしょうrisshō
HVlập chứng
その効果はまだ立証されていない。
概して
がいしてgaishite
HVkhái
今回の実験結果は概して良好だった。
歪める
ゆがめるyugameru
HVoai
感情は記憶を歪めることがある。
陥る
おちいるochiiru
HVhãm
人は不安になると極端な考えに陥りやすい。
惑わす
まどわすmadowasu
HVhoặc
誇大広告に惑わされてはいけない。
非合理
ひごうりhigōri
HVphi hợp lý
人間は時に非合理な選択をする。
無意識
むいしきmuishiki
HVvô ý thức
無意識のうちに同じ行動を繰り返す。
裏付け
うらづけurazuke
HVlý phó
データの裏付けのない主張は弱い。
見落とす
みおとすmiotosu
HVkiến lạc
重要な誤りを見落としていた。
早合点
はやがてんhayagaten
HVtảo hợp điểm
早合点して失敗した。
解明
かいめいkaimei
HVgiải minh
脳の仕組みはまだ完全には解明されていない。
脳裏
のうりnōri
HVnão lý
その光景が今も脳裏に焼き付いている。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: サク
lẫn lộn, sai lệch
16 nét
Thành phần: 金 (kim) + 昔 (tích)
Mẹo nhớ: Kim loại (金) xưa (昔) bị gỉ lẫn lộn: nhầm lẫn (錯覚), thử và sai (試行錯誤).
On: ワク · Kun: まど(う)
mê hoặc, bối rối
12 nét
Thành phần: 或 (hoặc: có lẽ) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Trong lòng (心) toàn “có lẽ” (或): phân vân, bối rối (戸惑う), làm phiền (迷惑).
On: ワイ · Kun: ゆが(む), ゆが(める)
méo, lệch
9 nét
Thành phần: 不 (bất) + 正 (chính)
Mẹo nhớ: Không (不) ngay ngắn (正) là méo: bóp méo (歪める), xuyên tạc (歪曲).
On: カン · Kun: おちい(る), おとしい(れる)
rơi xuống, sa vào
10 nét
Thành phần: 阝 (phụ: gò đất) + 臽 (hãm: cái hố, giản lược)
Mẹo nhớ: Bên gò đất (阝) có cái hố: sa vào (陥る), khuyết điểm (欠陥).
On: ガイ
đại khái, khái quát
14 nét
Thành phần: 木 (mộc) + 既 (ký)
Mẹo nhớ: Thanh gỗ (木) gạt ngang miệng đấu đã đầy (既): khái quát (概要), nhìn chung (概して), nhất khái (一概に).
On: キョ, コ
căn cứ, dựa vào
8 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 処 (xứ)
Mẹo nhớ: Tay (扌) bám vào một chỗ (処): căn cứ (根拠), cứ điểm (拠点), chứng cứ (証拠).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-る / V-ない / N の + きらいがある
Nhận xét ai đó, nhóm người nào đó có xu hướng (thường là không tốt) hay làm gì. Mang sắc thái phê bình nhẹ, khách quan. Văn viết, bình luận.
人は自分に都合のいい情報だけを信じるきらいがある。
ひとは じぶんに つごうの いい じょうほう だけを しんじる きらいが ある。
Con người có khuynh hướng chỉ tin những thông tin có lợi cho mình.
彼は何でも一人で抱え込むきらいがある。
かれは なんでも ひとりで かかえこむ きらいが ある。
Anh ấy hay ôm đồm mọi việc một mình.
最近の報道は、話題性を優先するきらいがある。
さいきんの ほうどうは、わだいせいを ゆうせん する きらいが ある。
Báo chí gần đây có xu hướng ưu tiên tính giật gân.
So với tiếng Việt
きらい ở đây không phải “ghét” (嫌い) mà là “khuynh hướng” (viết kana). Không dùng cho xu hướng tốt (×親切にするきらいがある).
Thể thường (danh từ, tính từ な có thể bỏ だ) + と思いきや
Người nói đã đoán một điều, nhưng thực tế xảy ra ngược lại, gây bất ngờ. Vế sau thường có 意外にも, 実は, なんと. Dùng nhiều trong văn viết sinh động, báo mạng.
簡単な問題だと思いきや、意外に難しかった。
かんたんな もんだいだと おもいきや、いがいに むずかしかった。
Cứ tưởng là bài dễ, ai ngờ lại khó bất ngờ.
実験は失敗かと思いきや、予想外の結果が得られた。
じっけんは しっぱいかと おもいきや、よそうがいの けっかが えられた。
Tưởng thí nghiệm thất bại, ai ngờ lại thu được kết quả ngoài dự đoán.
雨がやんだと思いきや、また降り出した。
あめが やんだと おもいきや、また ふりだした。
Tưởng mưa đã tạnh, ai dè lại đổ xuống.
So với tiếng Việt
Tương đương “tưởng ... ai ngờ ...”. Vế sau phải là sự thật đã xảy ra, không dùng ý chí, mệnh lệnh.
N + にもまして / 何にもまして・以前にもまして
So sánh: mức độ hiện tại vượt cả một chuẩn vốn đã cao. 以前にもまして = hơn cả trước đây; 何にもまして = hơn bất cứ điều gì, trước hết.
今年の夏は去年にもまして暑い。
ことしの なつは きょねんにも まして あつい。
Mùa hè năm nay còn nóng hơn cả năm ngoái.
情報があふれる今、以前にもまして判断力が求められる。
じょうほうが あふれる いま、いぜんにも まして はんだんりょくが もとめられる。
Thời nay thông tin tràn ngập, năng lực phán đoán càng cần hơn trước.
何にもまして大切なのは、健康だ。
なんにも まして たいせつなのは、けんこうだ。
Điều quan trọng hơn cả là sức khỏe.
So với tiếng Việt
Khác より chỗ ngầm hiểu: điều đem ra so sánh vốn đã ở mức cao. Câu “năm ngoái đã nóng, năm nay còn nóng hơn” mới dùng にもまして.
N / thể thường + ならいざしらず
Nêu một trường hợp ngoại lệ có thể tha thứ, chấp nhận được; còn trường hợp đang bàn thì không thể. Vế sau thường là phê phán, ngạc nhiên. Hay đi với 子どもならいざしらず, 昔ならいざしらず.
子どもならいざしらず、大人がそんなうそを信じるとは。
こどもなら いざしらず、おとなが そんな うそを しんじるとは。
Trẻ con thì còn đỡ, đằng này người lớn mà lại tin lời dối như thế.
初心者ならいざしらず、専門家がこの誤りを見落とすとは考えにくい。
しょしんしゃなら いざしらず、せんもんかが この あやまりを みおとすとは かんがえにくい。
Người mới thì còn được, chứ chuyên gia mà bỏ sót lỗi này thì khó tin.
昔ならいざしらず、今は誰でも情報を発信できる。
むかしなら いざしらず、いまは だれでも じょうほうを はっしん できる。
Ngày xưa thì không nói, giờ ai cũng có thể đăng tải thông tin.
So với tiếng Việt
Gần với “... thì không nói làm gì, chứ ...” trong tiếng Việt. Nhớ: vế trước là trường hợp dễ chấp nhận, vế sau là trường hợp đang bị phê phán.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Minh, kỹ sư dữ liệu người Việt, trao đổi với nhà nghiên cứu Yamada ở một viện nghiên cứu tâm lý học về kết quả thí nghiệm.
山田
ミンさん、昨日の実験のデータ、見てくれましたか。
ミンさん、きのうの じっけんの データ、みて くれましたか。Anh Minh, anh xem dữ liệu thí nghiệm hôm qua chưa?ミン
はい。被験者は専門家ほど直感を信じると思いきや、むしろ逆の結果でした。
はい。ひけんしゃは せんもんか ほど ちょっかんを しんじると おもいきや、むしろ ぎゃくの けっかでした。Rồi ạ. Cứ tưởng người tham gia càng chuyên môn càng tin trực giác, ai ngờ kết quả lại ngược lại.山田
面白いですね。素人は先入観で早合点するきらいがある、ということでしょうか。
おもしろいですね。しろうとは せんにゅうかんで はやがてん する きらいが ある、と いう ことでしょうか。Thú vị thật. Nghĩa là người không chuyên có xu hướng kết luận vội theo định kiến?ミン
一概には言えません。サンプルが小さいので、まだ仮説の段階です。
いちがいには いえません。サンプルが ちいさいので、まだ かせつの だんかいです。Chưa thể nói chung như vậy được. Mẫu còn nhỏ nên vẫn ở giai đoạn giả thuyết.山田
確かに、裏付けとなるデータが足りませんね。
たしかに、うらづけと なる データが たりませんね。Đúng là còn thiếu dữ liệu làm cơ sở.ミン
それに、質問文の表現が回答を誘発した可能性も見落とせません。
それに、しつもんぶんの ひょうげんが かいとうを ゆうはつ した かのうせいも みおとせません。Hơn nữa, không thể bỏ qua khả năng cách diễn đạt câu hỏi đã gợi ra câu trả lời.山田
学部生ならいざしらず、私たちがそこを見落としたら恥ずかしいですからね。
がくぶせいなら いざしらず、わたしたちが そこを みおとしたら はずかしいですからね。Sinh viên thì còn được, chứ chúng ta mà bỏ sót điểm đó thì xấu hổ lắm.ミン
次は条件を変えて、もう一度検証しましょう。
つぎは じょうけんを かえて、もう いちど けんしょう しましょう。Lần sau ta đổi điều kiện và kiểm chứng lại nhé.山田
ええ。以前にもまして、慎重な設計が必要ですね。
ええ。いぜんにも まして、しんちょうな せっけいが ひつようですね。Vâng. Cần thiết kế thận trọng hơn cả trước đây.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.“Thiên kiến xác nhận” (確証バイアス) là gì theo bài?
2.Kết quả bất ngờ của thí nghiệm là gì?
3.Người viết đề xuất cách nào để giảm sai lầm?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“早合点” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “脳裏”
3.Điền vào chỗ trống: 彼は人の話を最後まで聞かない( )。
4.Câu nào dùng đúng ~ならいざしらず?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Mùa đông năm nay còn lạnh hơn cả năm ngoái.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể bằng tiếng Nhật (2 phút) một lần bạn “đinh ninh” sai về một người hoặc một việc, dùng 思い込み, 先入観, ~と思いきや và rút ra bài học.
JLPT N1 · 180–400 chữ
Bài 5: Khoa học nhận thức: vì sao con người hay nhầm
Viết 400–600 chữ phân tích vì sao tin giả dễ lan truyền trên mạng xã hội ở Việt Nam dưới góc nhìn khoa học nhận thức, dùng ~きらいがある, ~にもまして, ~ならいざしらず.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.