Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Khoa học nhận thức: vì sao con người hay nhầm

認知科学と思い込み

Sau bài này, bạn có thể đọc một bài phổ biến khoa học về thiên kiến nhận thức, trình bày giả thuyết, thí nghiệm và kết luận bằng tiếng Nhật học thuật.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 認知

    にんちninchi

    HVnhận tri

    nhận thức (tâm lý học); công nhậndanh từ

    年齢とともに認知機能は低下する。

    ねんれいと ともに にんちきのうは ていか する。Chức năng nhận thức suy giảm theo tuổi tác.
  • 錯覚

    さっかくsakkaku

    HVthác giác

    ảo giác; sự nhầm tưởngdanh từ

    二本の線が違う長さに見えるのは錯覚だ。

    にほんの せんが ちがう ながさに みえるのは さっかくだ。Hai đường thẳng trông dài ngắn khác nhau là do ảo giác.
  • 偏見

    へんけんhenken

    HVthiên kiến

    thành kiến, định kiếndanh từ

    外国人に対する偏見をなくしたい。

    がいこくじんに たいする へんけんを なくしたい。Tôi muốn xóa bỏ định kiến đối với người nước ngoài.
  • 先入観

    せんにゅうかんsennyūkan

    HVtiên nhập quan

    ấn tượng có sẵn, định kiến từ trướcdanh từ

    先入観を持たずに話を聞く。

    せんにゅうかんを もたずに はなしを きく。Lắng nghe mà không mang định kiến có sẵn.
  • 直感

    ちょっかんchokkan

    HVtrực cảm

    trực giácdanh từ

    直感に頼りすぎると判断を誤る。

    ちょっかんに たよりすぎると はんだんを あやまる。Dựa quá nhiều vào trực giác dễ phán đoán sai.
  • 推論

    すいろんsuiron

    HVsuy luận

    suy luậndanh từ

    限られたデータから推論する。

    かぎられた データから すいろん する。Suy luận từ dữ liệu hạn chế.
  • 思い込み

    おもいこみomoikomi

    HVtư nhập

    sự đinh ninh, tin chắc (thường là sai)danh từ

    それは単なる思い込みにすぎない。

    それは たんなる おもいこみに すぎない。Đó chẳng qua chỉ là sự đinh ninh của bạn.
  • 想起

    そうきsōki

    HVtưởng khởi

    nhớ lại, gợi nhớdanh từ

    香りは古い記憶を想起させる。

    かおりは ふるい きおくを そうき させる。Mùi hương gợi lại những ký ức xưa.
  • 知覚

    ちかくchikaku

    HVtri giác

    tri giác, cảm nhận bằng giác quandanh từ

    人間の知覚には限界がある。

    にんげんの ちかくには げんかいが ある。Tri giác của con người có giới hạn.
  • 誘発

    ゆうはつyūhatsu

    HVdụ phát

    gây ra, kích phátdanh từ

    睡眠不足は事故を誘発する。

    すいみんぶそくは じこを ゆうはつ する。Thiếu ngủ dễ gây ra tai nạn.
  • 被験者

    ひけんしゃhikensha

    HVbị nghiệm giả

    người tham gia thí nghiệmdanh từ

    被験者を二つのグループに分けた。

    ひけんしゃを ふたつの グループに わけた。Chia người tham gia thí nghiệm thành hai nhóm.
  • 反証

    はんしょうhanshō

    HVphản chứng

    bằng chứng phản bác; chứng minh là saidanh từ

    その仮説を反証するデータが見つかった。

    その かせつを はんしょう する データが みつかった。Đã tìm thấy dữ liệu bác bỏ giả thuyết đó.
  • 往々にして

    おうおうにしてōō ni shite

    HVvãng

    thường hay, không hiếm khi (điều không mong muốn)phó từ

    人は往々にして自分の記憶を過信する。

    ひとは おうおうに して じぶんの きおくを かしん する。Con người thường hay quá tin vào trí nhớ của mình.
  • 立証

    りっしょうrisshō

    HVlập chứng

    chứng minh (bằng chứng cứ)danh từ

    その効果はまだ立証されていない。

    その こうかは まだ りっしょう されて いない。Hiệu quả đó vẫn chưa được chứng minh.
  • 概して

    がいしてgaishite

    HVkhái

    nhìn chung, nói chungphó từ

    今回の実験結果は概して良好だった。

    こんかいの じっけん けっかは がいして りょうこうだった。Nhìn chung, kết quả thí nghiệm lần này khả quan.
  • 歪める

    ゆがめるyugameru

    HVoai

    làm méo, bóp méođộng từ

    感情は記憶を歪めることがある。

    かんじょうは きおくを ゆがめる ことが ある。Cảm xúc có thể bóp méo ký ức.
  • 陥る

    おちいるochiiru

    HVhãm

    rơi vào (tình trạng xấu)động từ

    人は不安になると極端な考えに陥りやすい。

    ひとは ふあんに なると きょくたんな かんがえに おちいりやすい。Khi bất an, con người dễ rơi vào suy nghĩ cực đoan.
  • 惑わす

    まどわすmadowasu

    HVhoặc

    làm rối trí, đánh lừađộng từ

    誇大広告に惑わされてはいけない。

    こだいこうこくに まどわされては いけない。Đừng để quảng cáo thổi phồng đánh lừa.
  • 非合理

    ひごうりhigōri

    HVphi hợp lý

    phi lý tính, không hợp lýdanh từ

    人間は時に非合理な選択をする。

    にんげんは ときに ひごうりな せんたくを する。Con người đôi khi đưa ra lựa chọn phi lý tính.
  • 無意識

    むいしきmuishiki

    HVvô ý thức

    vô thứcdanh từ

    無意識のうちに同じ行動を繰り返す。

    むいしきの うちに おなじ こうどうを くりかえす。Vô thức lặp đi lặp lại cùng một hành động.
  • 裏付け

    うらづけurazuke

    HVlý phó

    bằng chứng xác nhận, cơ sởdanh từ

    データの裏付けのない主張は弱い。

    データの うらづけの ない しゅちょうは よわい。Lập luận không có dữ liệu xác nhận thì yếu.
  • 見落とす

    みおとすmiotosu

    HVkiến lạc

    bỏ sót, không nhận rađộng từ

    重要な誤りを見落としていた。

    じゅうような あやまりを みおとして いた。Tôi đã bỏ sót một lỗi quan trọng.
  • 早合点

    はやがてんhayagaten

    HVtảo hợp điểm

    vội hiểu (sai), kết luận vộidanh từ

    早合点して失敗した。

    はやがてん して しっぱい した。Vội kết luận nên thất bại.
  • 解明

    かいめいkaimei

    HVgiải minh

    làm sáng tỏdanh từ

    脳の仕組みはまだ完全には解明されていない。

    のうの しくみは まだ かんぜんには かいめい されて いない。Cơ chế của não vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn.
  • 脳裏

    のうりnōri

    HVnão lý

    trong tâm trídanh từ

    その光景が今も脳裏に焼き付いている。

    その こうけいが いまも のうりに やきついて いる。Cảnh tượng ấy đến giờ vẫn khắc sâu trong tâm trí tôi.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~きらいがある – có khuynh hướng (xấu)

V-る / V-ない / N の + きらいがある

Nhận xét ai đó, nhóm người nào đó có xu hướng (thường là không tốt) hay làm gì. Mang sắc thái phê bình nhẹ, khách quan. Văn viết, bình luận.

  • 人は自分に都合のいい情報だけを信じるきらいがある。

    ひとは じぶんに つごうの いい じょうほう だけを しんじる きらいが ある。

    Con người có khuynh hướng chỉ tin những thông tin có lợi cho mình.

  • 彼は何でも一人で抱え込むきらいがある。

    かれは なんでも ひとりで かかえこむ きらいが ある。

    Anh ấy hay ôm đồm mọi việc một mình.

  • 最近の報道は、話題性を優先するきらいがある。

    さいきんの ほうどうは、わだいせいを ゆうせん する きらいが ある。

    Báo chí gần đây có xu hướng ưu tiên tính giật gân.

So với tiếng Việt

きらい ở đây không phải “ghét” (嫌い) mà là “khuynh hướng” (viết kana). Không dùng cho xu hướng tốt (×親切にするきらいがある).

~と思いきや – cứ tưởng ... ai ngờ

Thể thường (danh từ, tính từ な có thể bỏ だ) + と思いきや

Người nói đã đoán một điều, nhưng thực tế xảy ra ngược lại, gây bất ngờ. Vế sau thường có 意外にも, 実は, なんと. Dùng nhiều trong văn viết sinh động, báo mạng.

  • 簡単な問題だと思いきや、意外に難しかった。

    かんたんな もんだいだと おもいきや、いがいに むずかしかった。

    Cứ tưởng là bài dễ, ai ngờ lại khó bất ngờ.

  • 実験は失敗かと思いきや、予想外の結果が得られた。

    じっけんは しっぱいかと おもいきや、よそうがいの けっかが えられた。

    Tưởng thí nghiệm thất bại, ai ngờ lại thu được kết quả ngoài dự đoán.

  • 雨がやんだと思いきや、また降り出した。

    あめが やんだと おもいきや、また ふりだした。

    Tưởng mưa đã tạnh, ai dè lại đổ xuống.

So với tiếng Việt

Tương đương “tưởng ... ai ngờ ...”. Vế sau phải là sự thật đã xảy ra, không dùng ý chí, mệnh lệnh.

~にもまして – hơn cả ...

N + にもまして / 何にもまして・以前にもまして

So sánh: mức độ hiện tại vượt cả một chuẩn vốn đã cao. 以前にもまして = hơn cả trước đây; 何にもまして = hơn bất cứ điều gì, trước hết.

  • 今年の夏は去年にもまして暑い。

    ことしの なつは きょねんにも まして あつい。

    Mùa hè năm nay còn nóng hơn cả năm ngoái.

  • 情報があふれる今、以前にもまして判断力が求められる。

    じょうほうが あふれる いま、いぜんにも まして はんだんりょくが もとめられる。

    Thời nay thông tin tràn ngập, năng lực phán đoán càng cần hơn trước.

  • 何にもまして大切なのは、健康だ。

    なんにも まして たいせつなのは、けんこうだ。

    Điều quan trọng hơn cả là sức khỏe.

So với tiếng Việt

Khác より chỗ ngầm hiểu: điều đem ra so sánh vốn đã ở mức cao. Câu “năm ngoái đã nóng, năm nay còn nóng hơn” mới dùng にもまして.

~ならいざしらず – nếu là ... thì còn đỡ, đằng này

N / thể thường + ならいざしらず

Nêu một trường hợp ngoại lệ có thể tha thứ, chấp nhận được; còn trường hợp đang bàn thì không thể. Vế sau thường là phê phán, ngạc nhiên. Hay đi với 子どもならいざしらず, 昔ならいざしらず.

  • 子どもならいざしらず、大人がそんなうそを信じるとは。

    こどもなら いざしらず、おとなが そんな うそを しんじるとは。

    Trẻ con thì còn đỡ, đằng này người lớn mà lại tin lời dối như thế.

  • 初心者ならいざしらず、専門家がこの誤りを見落とすとは考えにくい。

    しょしんしゃなら いざしらず、せんもんかが この あやまりを みおとすとは かんがえにくい。

    Người mới thì còn được, chứ chuyên gia mà bỏ sót lỗi này thì khó tin.

  • 昔ならいざしらず、今は誰でも情報を発信できる。

    むかしなら いざしらず、いまは だれでも じょうほうを はっしん できる。

    Ngày xưa thì không nói, giờ ai cũng có thể đăng tải thông tin.

So với tiếng Việt

Gần với “... thì không nói làm gì, chứ ...” trong tiếng Việt. Nhớ: vế trước là trường hợp dễ chấp nhận, vế sau là trường hợp đang bị phê phán.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Minh, kỹ sư dữ liệu người Việt, trao đổi với nhà nghiên cứu Yamada ở một viện nghiên cứu tâm lý học về kết quả thí nghiệm.

  1. 山田

    ミンさん、昨日の実験のデータ、見てくれましたか。

    ミンさん、きのうの じっけんの データ、みて くれましたか。Anh Minh, anh xem dữ liệu thí nghiệm hôm qua chưa?
  2. ミン

    はい。被験者は専門家ほど直感を信じると思いきや、むしろ逆の結果でした。

    はい。ひけんしゃは せんもんか ほど ちょっかんを しんじると おもいきや、むしろ ぎゃくの けっかでした。Rồi ạ. Cứ tưởng người tham gia càng chuyên môn càng tin trực giác, ai ngờ kết quả lại ngược lại.
  3. 山田

    面白いですね。素人は先入観で早合点するきらいがある、ということでしょうか。

    おもしろいですね。しろうとは せんにゅうかんで はやがてん する きらいが ある、と いう ことでしょうか。Thú vị thật. Nghĩa là người không chuyên có xu hướng kết luận vội theo định kiến?
  4. ミン

    一概には言えません。サンプルが小さいので、まだ仮説の段階です。

    いちがいには いえません。サンプルが ちいさいので、まだ かせつの だんかいです。Chưa thể nói chung như vậy được. Mẫu còn nhỏ nên vẫn ở giai đoạn giả thuyết.
  5. 山田

    確かに、裏付けとなるデータが足りませんね。

    たしかに、うらづけと なる データが たりませんね。Đúng là còn thiếu dữ liệu làm cơ sở.
  6. ミン

    それに、質問文の表現が回答を誘発した可能性も見落とせません。

    それに、しつもんぶんの ひょうげんが かいとうを ゆうはつ した かのうせいも みおとせません。Hơn nữa, không thể bỏ qua khả năng cách diễn đạt câu hỏi đã gợi ra câu trả lời.
  7. 山田

    学部生ならいざしらず、私たちがそこを見落としたら恥ずかしいですからね。

    がくぶせいなら いざしらず、わたしたちが そこを みおとしたら はずかしいですからね。Sinh viên thì còn được, chứ chúng ta mà bỏ sót điểm đó thì xấu hổ lắm.
  8. ミン

    次は条件を変えて、もう一度検証しましょう。

    つぎは じょうけんを かえて、もう いちど けんしょう しましょう。Lần sau ta đổi điều kiện và kiểm chứng lại nhé.
  9. 山田

    ええ。以前にもまして、慎重な設計が必要ですね。

    ええ。いぜんにも まして、しんちょうな せっけいが ひつようですね。Vâng. Cần thiết kế thận trọng hơn cả trước đây.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

私たちはなぜ「思い込み」から逃れられないのか

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.“Thiên kiến xác nhận” (確証バイアス) là gì theo bài?

  2. 2.Kết quả bất ngờ của thí nghiệm là gì?

  3. 3.Người viết đề xuất cách nào để giảm sai lầm?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“早合点” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “脳裏”

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 彼は人の話を最後まで聞かない(  )。

  4. 4.Câu nào dùng đúng ~ならいざしらず?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Dịch: “Mùa đông năm nay còn lạnh hơn cả năm ngoái.”

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể bằng tiếng Nhật (2 phút) một lần bạn “đinh ninh” sai về một người hoặc một việc, dùng 思い込み, 先入観, ~と思いきや và rút ra bài học.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N1 · 180–400 chữ

Bài 5: Khoa học nhận thức: vì sao con người hay nhầm

Viết 400–600 chữ phân tích vì sao tin giả dễ lan truyền trên mạng xã hội ở Việt Nam dưới góc nhìn khoa học nhận thức, dùng ~きらいがある, ~にもまして, ~ならいざしらず.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.