Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Truyền thông và tự do ngôn luận

メディアと言論の自由

Sau bài này, bạn có thể đọc bài bình luận về truyền thông, mạng xã hội, quyền riêng tư và bày tỏ lập trường có lý lẽ về tự do ngôn luận.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 言論

    げんろんgenron

    HVngôn luận

    ngôn luậndanh từ

    言論の自由は民主主義の基盤だ。

    げんろんの じゆうは みんしゅしゅぎの きばんだ。Tự do ngôn luận là nền tảng của dân chủ.
  • 検閲

    けんえつken'etsu

    HVkiểm duyệt

    kiểm duyệtdanh từ

    憲法は検閲を禁止している。

    けんぽうは けんえつを きんし して いる。Hiến pháp cấm kiểm duyệt.
  • 規制

    きせいkisei

    HVquy chế

    hạn chế, quản lý bằng quy địnhdanh từ

    ネット上の発言を規制すべきか議論が続いている。

    ネットじょうの はつげんを きせい すべきか ぎろんが つづいて いる。Tranh luận vẫn tiếp diễn về việc có nên hạn chế phát ngôn trên mạng không.
  • 偏向

    へんこうhenkō

    HVthiên hướng

    thiên lệch (lập trường)danh từ

    その番組は偏向報道だと批判された。

    その ばんぐみは へんこう ほうどうだと ひはん された。Chương trình đó bị chỉ trích là đưa tin thiên lệch.
  • 中立

    ちゅうりつchūritsu

    HVtrung lập

    trung lậpdanh từ

    報道機関には中立な立場が求められる。

    ほうどうきかんには ちゅうりつな たちばが もとめられる。Cơ quan báo chí được đòi hỏi giữ lập trường trung lập.
  • 論調

    ろんちょうronchō

    HVluận điệu

    giọng điệu lập luận, quan điểm chung (của báo chí)danh từ

    この問題をめぐって各紙の論調は大きく分かれた。

    この もんだいを めぐって かくしの ろんちょうは おおきく わかれた。Quanh vấn đề này, quan điểm của các tờ báo chia rẽ rõ rệt.
  • 誹謗中傷

    ひぼうちゅうしょうhibō chūshō

    HVphỉ báng trung thương

    phỉ báng, vu khốngdanh từ

    ネットでの誹謗中傷が社会問題になっている。

    ネットでの ひぼうちゅうしょうが しゃかいもんだいに なって いる。Phỉ báng trên mạng đang trở thành vấn đề xã hội.
  • 流布

    るふrufu

    HVlưu bố

    (tin đồn, thông tin) lan truyền rộngdanh từ

    根拠のないうわさがネットで流布している。

    こんきょの ない うわさが ネットで るふ して いる。Tin đồn vô căn cứ đang lan truyền trên mạng.
  • 実名

    じつめいjitsumei

    HVthực danh

    tên thậtdanh từ

    このサイトでは実名での登録が必要だ。

    この サイトでは じつめいでの とうろくが ひつようだ。Trang này yêu cầu đăng ký bằng tên thật.
  • 開示

    かいじkaiji

    HVkhai thị

    công khai, tiết lộ (thông tin)danh từ

    裁判所は発信者情報の開示を命じた。

    さいばんしょは はっしんしゃ じょうほうの かいじを めいじた。Tòa án yêu cầu công khai thông tin người đăng bài.
  • 虚偽

    きょぎkyogi

    HVhư ngụy

    giả dối, sai sự thậtdanh từ

    虚偽の情報を流すことは許されない。

    きょぎの じょうほうを ながす ことは ゆるされない。Không thể tha thứ việc tung tin sai sự thật.
  • 歪曲

    わいきょくwaikyoku

    HVoai khúc

    xuyên tạcdanh từ

    発言の一部だけを切り取るのは事実の歪曲だ。

    はつげんの いちぶ だけを きりとるのは じじつの わいきょくだ。Chỉ cắt một phần phát ngôn là xuyên tạc sự thật.
  • 暴露

    ばくろbakuro

    HVbộc lộ

    phanh phui, vạch trầndanh từ

    週刊誌が政治家の不正を暴露した。

    しゅうかんしが せいじかの ふせいを ばくろ した。Tuần san đã phanh phui sai phạm của chính trị gia.
  • 告発

    こくはつkokuhatsu

    HVcáo phát

    tố giác, tố cáodanh từ

    社員が会社の不正を内部告発した。

    しゃいんが かいしゃの ふせいを ないぶ こくはつ した。Nhân viên đã tố giác nội bộ sai phạm của công ty.
  • 監視

    かんしkanshi

    HVgiám thị

    giám sát, theo dõidanh từ

    メディアには権力を監視する役割がある。

    メディアには けんりょくを かんし する やくわりが ある。Truyền thông có vai trò giám sát quyền lực.
  • 萎縮

    いしゅくishuku

    HVnuy súc

    co cụm, chùn bước (vì sợ)danh từ

    厳しい規制は表現の萎縮を招く。

    きびしい きせいは ひょうげんの いしゅくを まねく。Quy định quá khắt khe khiến người ta chùn bước trong biểu đạt.
  • 風評

    ふうひょうfūhyō

    HVphong bình

    tin đồn (thường là bất lợi)danh từ

    事故の後、風評被害で観光客が激減した。

    じこの あと、ふうひょう ひがいで かんこうきゃくが げきげん した。Sau sự cố, khách du lịch giảm mạnh vì thiệt hại do tin đồn.
  • 印象操作

    いんしょうそうさinshō sōsa

    HVấn tượng thao tác

    thao túng ấn tượng (dẫn dắt người xem hiểu theo ý mình)danh từ

    都合のいい映像だけを流すのは印象操作だ。

    つごうの いい えいぞう だけを ながすのは いんしょうそうさだ。Chỉ phát những đoạn hình có lợi cho mình là thao túng ấn tượng.
  • 扇情的

    せんじょうてきsenjōteki

    HVphiến tình đích

    giật gân, kích động cảm xúctính từ

    扇情的な見出しで読者を引きつける。

    せんじょうてきな みだしで どくしゃを ひきつける。Thu hút người đọc bằng tiêu đề giật gân.
  • 憶測

    おくそくokusoku

    HVức trắc

    phỏng đoán (không căn cứ)danh từ

    憶測で記事を書いてはならない。

    おくそくで きじを かいては ならない。Không được viết bài dựa trên phỏng đoán.
  • 真偽

    しんぎshingi

    HVchân ngụy

    thật hay giảdanh từ

    情報の真偽を確かめてから共有する。

    じょうほうの しんぎを たしかめてから きょうゆう する。Kiểm tra thật giả của thông tin rồi mới chia sẻ.
  • 擁護

    ようごyōgo

    HVủng hộ

    bảo vệ (quyền, người bị tấn công)danh từ

    人権を擁護する団体が声明を出した。

    じんけんを ようご する だんたいが せいめいを だした。Tổ chức bảo vệ nhân quyền đã ra tuyên bố.
  • 侵害

    しんがいshingai

    HVxâm hại

    xâm phạm (quyền)danh từ

    プライバシーの侵害にあたる。

    プライバシーの しんがいに あたる。Điều đó cấu thành xâm phạm quyền riêng tư.
  • 弾圧

    だんあつdan'atsu

    HVđàn áp

    đàn ápdanh từ

    言論の弾圧は歴史上何度も繰り返されてきた。

    げんろんの だんあつは れきしじょう なんども くりかえされて きた。Việc đàn áp ngôn luận đã lặp lại nhiều lần trong lịch sử.
  • 物議

    ぶつぎbutsugi

    HVvật nghị

    sự bàn tán, tranh cãi trong dư luậndanh từ

    大臣の発言が物議を醸した。

    だいじんの はつげんが ぶつぎを かもした。Phát ngôn của bộ trưởng đã gây tranh cãi.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~までもない – không cần phải ...

V-る + までもない / 言うまでもなく

Việc đó quá rõ ràng hoặc quá đơn giản nên không cần làm. 言うまでもなく (khỏi phải nói) là cách mở đầu rất hay gặp trong văn viết, diễn văn.

  • 言うまでもなく、言論の自由は民主主義の根幹である。

    いうまでも なく、げんろんの じゆうは みんしゅしゅぎの こんかんで ある。

    Khỏi phải nói, tự do ngôn luận là gốc rễ của dân chủ.

  • この程度の修理なら、業者を呼ぶまでもない。

    この ていどの しゅうりなら、ぎょうしゃを よぶまでも ない。

    Sửa đến mức này thì không cần gọi thợ.

  • 結果は確かめるまでもなく明らかだ。

    けっかは たしかめるまでも なく あきらかだ。

    Kết quả rõ ràng, chẳng cần kiểm tra.

So với tiếng Việt

Khác ~ことはない (không cần, khuyên nhủ người khác): までもない nhấn “quá hiển nhiên”. Đừng nói ×言うまでもないけど聞いてください khi vẫn muốn giải thích dài.

~といえども – dù là ..., cho dù

N / thể thường + といえども

Dù là người, việc có vị thế đặc biệt thì cũng không ngoại lệ. Thường đi với 首相といえども, 子どもといえども, 一瞬たりとも. Văn viết trang trọng, giọng khẳng định nguyên tắc.

  • 首相といえども、法を犯せば罰せられる。

    しゅしょうと いえども、ほうを おかせば ばっせられる。

    Dù là thủ tướng, phạm luật cũng bị trừng phạt.

  • 表現の自由といえども、他人の名誉を傷つけてよいわけではない。

    ひょうげんの じゆうと いえども、たにんの めいよを きずつけて よい わけでは ない。

    Dù là tự do biểu đạt, cũng không có nghĩa là được làm tổn hại danh dự người khác.

  • 匿名といえども、発言には責任が伴う。

    とくめいと いえども、はつげんには せきにんが ともなう。

    Dù nặc danh, phát ngôn vẫn đi kèm trách nhiệm.

So với tiếng Việt

Gần với ~でも, ~ても nhưng trang trọng hơn hẳn. Hay dùng trong xã luận, phát biểu chính thức; trong hội thoại thường ngày nghe khá cứng.

~すら – ngay cả, thậm chí

N (+ trợ từ) + すら / N + ですら

Đưa ra ví dụ cực đoan, ở mức thấp nhất mà vẫn không đạt, để ngầm nói những thứ khác càng không. Nghĩa như さえ nhưng văn viết hơn; thường đi với câu phủ định. Với chủ ngữ là người, hay dùng ですら.

  • 当時は政府を批判することすら許されなかった。

    とうじは せいふを ひはん する ことすら ゆるされなかった。

    Thời đó ngay cả việc phê phán chính phủ cũng không được phép.

  • 専門家ですら、その情報の真偽を判断できなかった。

    せんもんかですら、その じょうほうの しんぎを はんだん できなかった。

    Ngay cả chuyên gia cũng không phán đoán được thật giả của thông tin đó.

  • 忙しくて、ニュースを見る時間すらない。

    いそがしくて、ニュースを みる じかんすら ない。

    Bận đến mức thời gian xem tin tức cũng không có.

So với tiếng Việt

Thay cho さえ được trong hầu hết câu phủ định, nhưng không dùng すら trong mẫu điều kiện ~さえ~ば (×すら~ば).

~べからず / ~べからざる – cấm, không được; không thể

V-る + べからず(する → すべからず/するべからず) / V-る + べからざる + N

Văn cổ, dùng trên biển báo, nội quy: “cấm ...” (立ち入るべからず). Dạng bổ nghĩa べからざる + N = “không thể ..., không được ...”: 欠くべからざる (không thể thiếu), 許すべからざる (không thể tha thứ).

  • 芝生に入るべからず。

    しばふに はいるべからず。

    Cấm đi vào bãi cỏ.

  • 報道の自由は、民主社会に欠くべからざるものだ。

    ほうどうの じゆうは、みんしゅしゃかいに かくべからざる ものだ。

    Tự do báo chí là thứ không thể thiếu của xã hội dân chủ.

  • 事実の捏造は、記者として許すべからざる行為である。

    じじつの ねつぞうは、きしゃと して ゆるすべからざる こうい で ある。

    Bịa đặt sự thật là hành vi không thể tha thứ đối với một nhà báo.

So với tiếng Việt

Không dùng trong hội thoại. Gặp trong đề thi đọc hiểu, biển báo đền chùa, khẩu hiệu (初心忘るべからず = chớ quên tâm thế ban đầu).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Một buổi tọa đàm trên đài phát thanh. Người dẫn Tanaka hỏi nhà báo Vân về mạng xã hội và tự do ngôn luận.

  1. 田中

    ヴァンさん、ネット上の誹謗中傷が深刻化していますね。

    ヴァンさん、ネットじょうの ひぼうちゅうしょうが しんこくか して いますね。Chị Vân, nạn phỉ báng trên mạng ngày càng nghiêm trọng nhỉ.
  2. ヴァン

    ええ。匿名といえども、発言には責任が伴うという意識が薄れています。

    ええ。とくめいと いえども、はつげんには せきにんが ともなうと いう いしきが うすれて います。Vâng. Ý thức rằng dù nặc danh thì phát ngôn vẫn phải có trách nhiệm đang mờ nhạt dần.
  3. 田中

    では、もっと規制を強めるべきだとお考えですか。

    では、もっと きせいを つよめるべきだと おかんがえですか。Vậy chị cho rằng nên siết chặt quy định hơn?
  4. ヴァン

    慎重であるべきです。行き過ぎた規制は、正当な批判すら萎縮させかねません。

    しんちょうで あるべきです。いきすぎた きせいは、せいとうな ひはんすら いしゅく させかねません。Cần thận trọng. Quy định quá đà có thể khiến cả những lời phê bình chính đáng cũng chùn lại.
  5. 田中

    言論の自由と人権の擁護、その線引きが難しいわけですね。

    げんろんの じゆうと じんけんの ようご、その せんびきが むずかしい わけですね。Tức là khó vạch ranh giới giữa tự do ngôn luận và bảo vệ nhân quyền.
  6. ヴァン

    はい。ただ、虚偽の情報で人を傷つける行為は、許すべからざるものです。

    はい。ただ、きょぎの じょうほうで ひとを きずつける こういは、ゆるすべからざる ものです。Vâng. Nhưng hành vi dùng thông tin sai sự thật làm tổn thương người khác là không thể tha thứ.
  7. 田中

    メディア側の責任についてはいかがでしょう。

    メディアがわの せきにんに ついては いかがでしょう。Còn trách nhiệm của phía truyền thông thì sao ạ?
  8. ヴァン

    言うまでもなく、憶測で書かないこと、見出しで事実を歪曲しないことです。

    いうまでも なく、おくそくで かかない こと、みだしで じじつを わいきょく しない ことです。Khỏi phải nói, đó là không viết theo phỏng đoán, không xuyên tạc sự thật bằng tiêu đề.
  9. 田中

    受け手の私たちも、真偽を確かめずに拡散してはいけませんね。

    うけての わたしたちも、しんぎを たしかめずに かくさん しては いけませんね。Người tiếp nhận như chúng ta cũng không được chia sẻ khi chưa kiểm tra thật giả nhỉ.
  10. ヴァン

    その通りです。一人ひとりが小さなメディアだという自覚が必要です。

    その とおりです。ひとり ひとりが ちいさな メディアだと いう じかくが ひつようです。Đúng vậy. Mỗi người cần ý thức rằng mình là một kênh truyền thông nhỏ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

社説:表現の自由を守るために

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, tự do ngôn luận đang bị đe dọa từ những phía nào?

  2. 2.Người viết lo ngại điều gì về việc mở rộng quy định?

  3. 3.Theo người viết, điều gì bảo vệ tự do tốt nhất?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“擁護” trong tiếng Nhật nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “流布”

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 大臣(  )、法律を守らなければならない。

  4. 4.Câu nào dùng đúng ~べからざる?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Dịch: “Ngay cả giáo viên cũng không trả lời được câu hỏi đó.”

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTranh luận 2 phút bằng tiếng Nhật với bạn học: “Có nên bắt buộc dùng tên thật trên mạng xã hội không?”. Mỗi bên dùng ít nhất 2 trong 4 mẫu ~までもない, ~といえども, ~すら, ~べからざる.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N1 · 180–400 chữ

Bài 6: Truyền thông và tự do ngôn luận

Viết một bài xã luận 500–600 chữ về tin giả trên mạng xã hội ở Việt Nam, theo khuôn: thừa nhận mặt tích cực – だが – lập luận – đề xuất, dùng 流布, 真偽, 萎縮, ~といえども.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.