言論
げんろんgenron
HVngôn luận
言論の自由は民主主義の基盤だ。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
メディアと言論の自由
Sau bài này, bạn có thể đọc bài bình luận về truyền thông, mạng xã hội, quyền riêng tư và bày tỏ lập trường có lý lẽ về tự do ngôn luận.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
言論
げんろんgenron
HVngôn luận
言論の自由は民主主義の基盤だ。
検閲
けんえつken'etsu
HVkiểm duyệt
憲法は検閲を禁止している。
規制
きせいkisei
HVquy chế
ネット上の発言を規制すべきか議論が続いている。
偏向
へんこうhenkō
HVthiên hướng
その番組は偏向報道だと批判された。
中立
ちゅうりつchūritsu
HVtrung lập
報道機関には中立な立場が求められる。
論調
ろんちょうronchō
HVluận điệu
この問題をめぐって各紙の論調は大きく分かれた。
誹謗中傷
ひぼうちゅうしょうhibō chūshō
HVphỉ báng trung thương
ネットでの誹謗中傷が社会問題になっている。
流布
るふrufu
HVlưu bố
根拠のないうわさがネットで流布している。
実名
じつめいjitsumei
HVthực danh
このサイトでは実名での登録が必要だ。
開示
かいじkaiji
HVkhai thị
裁判所は発信者情報の開示を命じた。
虚偽
きょぎkyogi
HVhư ngụy
虚偽の情報を流すことは許されない。
歪曲
わいきょくwaikyoku
HVoai khúc
発言の一部だけを切り取るのは事実の歪曲だ。
暴露
ばくろbakuro
HVbộc lộ
週刊誌が政治家の不正を暴露した。
告発
こくはつkokuhatsu
HVcáo phát
社員が会社の不正を内部告発した。
監視
かんしkanshi
HVgiám thị
メディアには権力を監視する役割がある。
萎縮
いしゅくishuku
HVnuy súc
厳しい規制は表現の萎縮を招く。
風評
ふうひょうfūhyō
HVphong bình
事故の後、風評被害で観光客が激減した。
印象操作
いんしょうそうさinshō sōsa
HVấn tượng thao tác
都合のいい映像だけを流すのは印象操作だ。
扇情的
せんじょうてきsenjōteki
HVphiến tình đích
扇情的な見出しで読者を引きつける。
憶測
おくそくokusoku
HVức trắc
憶測で記事を書いてはならない。
真偽
しんぎshingi
HVchân ngụy
情報の真偽を確かめてから共有する。
擁護
ようごyōgo
HVủng hộ
人権を擁護する団体が声明を出した。
侵害
しんがいshingai
HVxâm hại
プライバシーの侵害にあたる。
弾圧
だんあつdan'atsu
HVđàn áp
言論の弾圧は歴史上何度も繰り返されてきた。
物議
ぶつぎbutsugi
HVvật nghị
大臣の発言が物議を醸した。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: エツ
xem xét, duyệt
15 nét
Thành phần: 門 (môn) + 兌 (đoài)
Mẹo nhớ: Đứng ở cổng (門) xem xét từng người qua: kiểm duyệt (検閲), đọc tham khảo (閲覧).
On: トク
giấu, ẩn
10 nét
Thành phần: 匸 (hễ: che giấu) + 若 (nhược)
Mẹo nhớ: Giấu (匸) người trẻ (若) đi: nặc danh (匿名), che giấu (隠匿).
On: ボウ · Kun: そし(る)
nói xấu, phỉ báng
17 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 旁 (bàng: bên cạnh)
Mẹo nhớ: Lời nói (言) thì thầm bên cạnh (旁) để nói xấu: phỉ báng (誹謗).
On: ギ · Kun: いつわ(る), にせ
giả, dối
11 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 為 (vi: làm)
Mẹo nhớ: Con người (亻) làm (為) ra thứ không thật: giả mạo (偽物), hư ngụy (虚偽).
On: ヨウ
ôm, che chở
16 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 雍 (ung)
Mẹo nhớ: Dang tay (扌) ôm lấy để che chở: bảo vệ (擁護), ôm (抱擁).
On: イ · Kun: な(える), しお(れる)
héo, rũ, co lại
11 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 委 (ủy)
Mẹo nhớ: Cỏ (艹) phó mặc (委) cho nắng làm héo rũ: co cụm, chùn bước (萎縮).
On: オク
nhớ; đoán
16 nét
Thành phần: 忄 (tâm) + 意 (ý)
Mẹo nhớ: Ý nghĩ (意) trong lòng (忄): ký ức (記憶), phỏng đoán (憶測).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-る + までもない / 言うまでもなく
Việc đó quá rõ ràng hoặc quá đơn giản nên không cần làm. 言うまでもなく (khỏi phải nói) là cách mở đầu rất hay gặp trong văn viết, diễn văn.
言うまでもなく、言論の自由は民主主義の根幹である。
いうまでも なく、げんろんの じゆうは みんしゅしゅぎの こんかんで ある。
Khỏi phải nói, tự do ngôn luận là gốc rễ của dân chủ.
この程度の修理なら、業者を呼ぶまでもない。
この ていどの しゅうりなら、ぎょうしゃを よぶまでも ない。
Sửa đến mức này thì không cần gọi thợ.
結果は確かめるまでもなく明らかだ。
けっかは たしかめるまでも なく あきらかだ。
Kết quả rõ ràng, chẳng cần kiểm tra.
So với tiếng Việt
Khác ~ことはない (không cần, khuyên nhủ người khác): までもない nhấn “quá hiển nhiên”. Đừng nói ×言うまでもないけど聞いてください khi vẫn muốn giải thích dài.
N / thể thường + といえども
Dù là người, việc có vị thế đặc biệt thì cũng không ngoại lệ. Thường đi với 首相といえども, 子どもといえども, 一瞬たりとも. Văn viết trang trọng, giọng khẳng định nguyên tắc.
首相といえども、法を犯せば罰せられる。
しゅしょうと いえども、ほうを おかせば ばっせられる。
Dù là thủ tướng, phạm luật cũng bị trừng phạt.
表現の自由といえども、他人の名誉を傷つけてよいわけではない。
ひょうげんの じゆうと いえども、たにんの めいよを きずつけて よい わけでは ない。
Dù là tự do biểu đạt, cũng không có nghĩa là được làm tổn hại danh dự người khác.
匿名といえども、発言には責任が伴う。
とくめいと いえども、はつげんには せきにんが ともなう。
Dù nặc danh, phát ngôn vẫn đi kèm trách nhiệm.
So với tiếng Việt
Gần với ~でも, ~ても nhưng trang trọng hơn hẳn. Hay dùng trong xã luận, phát biểu chính thức; trong hội thoại thường ngày nghe khá cứng.
N (+ trợ từ) + すら / N + ですら
Đưa ra ví dụ cực đoan, ở mức thấp nhất mà vẫn không đạt, để ngầm nói những thứ khác càng không. Nghĩa như さえ nhưng văn viết hơn; thường đi với câu phủ định. Với chủ ngữ là người, hay dùng ですら.
当時は政府を批判することすら許されなかった。
とうじは せいふを ひはん する ことすら ゆるされなかった。
Thời đó ngay cả việc phê phán chính phủ cũng không được phép.
専門家ですら、その情報の真偽を判断できなかった。
せんもんかですら、その じょうほうの しんぎを はんだん できなかった。
Ngay cả chuyên gia cũng không phán đoán được thật giả của thông tin đó.
忙しくて、ニュースを見る時間すらない。
いそがしくて、ニュースを みる じかんすら ない。
Bận đến mức thời gian xem tin tức cũng không có.
So với tiếng Việt
Thay cho さえ được trong hầu hết câu phủ định, nhưng không dùng すら trong mẫu điều kiện ~さえ~ば (×すら~ば).
V-る + べからず(する → すべからず/するべからず) / V-る + べからざる + N
Văn cổ, dùng trên biển báo, nội quy: “cấm ...” (立ち入るべからず). Dạng bổ nghĩa べからざる + N = “không thể ..., không được ...”: 欠くべからざる (không thể thiếu), 許すべからざる (không thể tha thứ).
芝生に入るべからず。
しばふに はいるべからず。
Cấm đi vào bãi cỏ.
報道の自由は、民主社会に欠くべからざるものだ。
ほうどうの じゆうは、みんしゅしゃかいに かくべからざる ものだ。
Tự do báo chí là thứ không thể thiếu của xã hội dân chủ.
事実の捏造は、記者として許すべからざる行為である。
じじつの ねつぞうは、きしゃと して ゆるすべからざる こうい で ある。
Bịa đặt sự thật là hành vi không thể tha thứ đối với một nhà báo.
So với tiếng Việt
Không dùng trong hội thoại. Gặp trong đề thi đọc hiểu, biển báo đền chùa, khẩu hiệu (初心忘るべからず = chớ quên tâm thế ban đầu).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Một buổi tọa đàm trên đài phát thanh. Người dẫn Tanaka hỏi nhà báo Vân về mạng xã hội và tự do ngôn luận.
田中
ヴァンさん、ネット上の誹謗中傷が深刻化していますね。
ヴァンさん、ネットじょうの ひぼうちゅうしょうが しんこくか して いますね。Chị Vân, nạn phỉ báng trên mạng ngày càng nghiêm trọng nhỉ.ヴァン
ええ。匿名といえども、発言には責任が伴うという意識が薄れています。
ええ。とくめいと いえども、はつげんには せきにんが ともなうと いう いしきが うすれて います。Vâng. Ý thức rằng dù nặc danh thì phát ngôn vẫn phải có trách nhiệm đang mờ nhạt dần.田中
では、もっと規制を強めるべきだとお考えですか。
では、もっと きせいを つよめるべきだと おかんがえですか。Vậy chị cho rằng nên siết chặt quy định hơn?ヴァン
慎重であるべきです。行き過ぎた規制は、正当な批判すら萎縮させかねません。
しんちょうで あるべきです。いきすぎた きせいは、せいとうな ひはんすら いしゅく させかねません。Cần thận trọng. Quy định quá đà có thể khiến cả những lời phê bình chính đáng cũng chùn lại.田中
言論の自由と人権の擁護、その線引きが難しいわけですね。
げんろんの じゆうと じんけんの ようご、その せんびきが むずかしい わけですね。Tức là khó vạch ranh giới giữa tự do ngôn luận và bảo vệ nhân quyền.ヴァン
はい。ただ、虚偽の情報で人を傷つける行為は、許すべからざるものです。
はい。ただ、きょぎの じょうほうで ひとを きずつける こういは、ゆるすべからざる ものです。Vâng. Nhưng hành vi dùng thông tin sai sự thật làm tổn thương người khác là không thể tha thứ.田中
メディア側の責任についてはいかがでしょう。
メディアがわの せきにんに ついては いかがでしょう。Còn trách nhiệm của phía truyền thông thì sao ạ?ヴァン
言うまでもなく、憶測で書かないこと、見出しで事実を歪曲しないことです。
いうまでも なく、おくそくで かかない こと、みだしで じじつを わいきょく しない ことです。Khỏi phải nói, đó là không viết theo phỏng đoán, không xuyên tạc sự thật bằng tiêu đề.田中
受け手の私たちも、真偽を確かめずに拡散してはいけませんね。
うけての わたしたちも、しんぎを たしかめずに かくさん しては いけませんね。Người tiếp nhận như chúng ta cũng không được chia sẻ khi chưa kiểm tra thật giả nhỉ.ヴァン
その通りです。一人ひとりが小さなメディアだという自覚が必要です。
その とおりです。ひとり ひとりが ちいさな メディアだと いう じかくが ひつようです。Đúng vậy. Mỗi người cần ý thức rằng mình là một kênh truyền thông nhỏ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, tự do ngôn luận đang bị đe dọa từ những phía nào?
2.Người viết lo ngại điều gì về việc mở rộng quy định?
3.Theo người viết, điều gì bảo vệ tự do tốt nhất?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“擁護” trong tiếng Nhật nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “流布”
3.Điền vào chỗ trống: 大臣( )、法律を守らなければならない。
4.Câu nào dùng đúng ~べからざる?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Ngay cả giáo viên cũng không trả lời được câu hỏi đó.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTranh luận 2 phút bằng tiếng Nhật với bạn học: “Có nên bắt buộc dùng tên thật trên mạng xã hội không?”. Mỗi bên dùng ít nhất 2 trong 4 mẫu ~までもない, ~といえども, ~すら, ~べからざる.
JLPT N1 · 180–400 chữ
Bài 6: Truyền thông và tự do ngôn luận
Viết một bài xã luận 500–600 chữ về tin giả trên mạng xã hội ở Việt Nam, theo khuôn: thừa nhận mặt tích cực – だが – lập luận – đề xuất, dùng 流布, 真偽, 萎縮, ~といえども.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.