Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Luật lao động và quyền của người làm công

労働法と働く人の権利

Sau bài này, bạn có thể đọc nội quy lao động, hợp đồng, thông báo kỷ luật và giải thích quyền lợi của người lao động nước ngoài tại Nhật bằng thuật ngữ pháp lý.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 就業規則

    しゅうぎょうきそくshūgyō kisoku

    HVtựu nghiệp quy tắc

    nội quy lao độngdanh từ

    就業規則は社員がいつでも見られるようにしなければならない。

    しゅうぎょうきそくは しゃいんが いつでも みられるように しなければ ならない。Nội quy lao động phải để nhân viên xem được bất cứ lúc nào.
  • 解雇

    かいこkaiko

    HVgiải cố

    sa thảidanh từ

    正当な理由のない解雇は無効だ。

    せいとうな りゆうの ない かいこは むこうだ。Sa thải không có lý do chính đáng là vô hiệu.
  • 懲戒

    ちょうかいchōkai

    HVtrừng giới

    kỷ luật (trong công ty)danh từ

    彼は情報漏えいで懲戒処分を受けた。

    かれは じょうほうろうえいで ちょうかいしょぶんを うけた。Anh ta bị kỷ luật vì làm lộ thông tin.
  • 労使

    ろうしrōshi

    HVlao sử

    người lao động và người sử dụng lao độngdanh từ

    労使の話し合いで賃上げが決まった。

    ろうしの はなしあいで ちんあげが きまった。Việc tăng lương được quyết định qua thương lượng giữa hai bên lao động và chủ.
  • 非正規雇用

    ひせいきこようhiseiki koyō

    HVphi chính quy cố dụng

    lao động không chính thức (hợp đồng, bán thời gian)danh từ

    非正規雇用の割合は約四割に達する。

    ひせいきこようの わりあいは やく よんわりに たっする。Tỷ lệ lao động không chính thức lên tới khoảng 40%.
  • 割増賃金

    わりましちんぎんwarimashi chingin

    HVcát tăng nhẫm kim

    tiền lương phụ trội (làm thêm giờ, đêm, ngày nghỉ)danh từ

    深夜の勤務には割増賃金が支払われる。

    しんやの きんむには わりましちんぎんが しはらわれる。Làm ca đêm được trả lương phụ trội.
  • 時間外

    じかんがいjikangai

    HVthời gian ngoại

    ngoài giờ (làm việc)danh từ

    時間外労働には上限がある。

    じかんがい ろうどうには じょうげんが ある。Làm việc ngoài giờ có giới hạn tối đa.
  • 過労死

    かろうしkarōshi

    HVquá lao tử

    chết do làm việc quá sứcdanh từ

    過労死をなくすための法律が作られた。

    かろうしを なくす ための ほうりつが つくられた。Luật được ban hành nhằm xóa bỏ tình trạng chết vì làm việc quá sức.
  • 勧告

    かんこくkankoku

    HVkhuyến cáo

    khuyến nghị (chính thức của cơ quan nhà nước)danh từ

    労働基準監督署が会社に是正勧告を出した。

    ろうどうきじゅんかんとくしょが かいしゃに ぜせいかんこくを だした。Cơ quan thanh tra lao động đã ra khuyến nghị khắc phục cho công ty.
  • 抵触

    ていしょくteishoku

    HVđể xúc

    vi phạm, chạm đến (luật, quy định)danh từ

    その契約は労働基準法に抵触するおそれがある。

    その けいやくは ろうどうきじゅんほうに ていしょく する おそれが ある。Hợp đồng đó có nguy cơ vi phạm Luật Tiêu chuẩn lao động.
  • 遵守

    じゅんしゅjunshu

    HVtuân thủ

    tuân thủdanh từ

    法令の遵守は企業の基本だ。

    ほうれいの じゅんしゅは きぎょうの きほんだ。Tuân thủ pháp luật là điều cơ bản của doanh nghiệp.
  • 試用期間

    しようきかんshiyō kikan

    HVthí dụng kỳ gian

    thời gian thử việcdanh từ

    試用期間中でも、正当な理由なく解雇することはできない。

    しようきかんちゅうでも、せいとうな りゆう なく かいこ する ことは できない。Dù đang thử việc cũng không thể bị sa thải khi không có lý do chính đáng.
  • 団体交渉

    だんたいこうしょうdantai kōshō

    HVđoàn thể giao thiệp

    thương lượng tập thể (công đoàn với chủ)danh từ

    労働組合は会社に団体交渉を申し入れた。

    ろうどうくみあいは かいしゃに だんたいこうしょうを もうしいれた。Công đoàn đã đề nghị công ty thương lượng tập thể.
  • 改定

    かいていkaitei

    HVcải định

    sửa đổi, điều chỉnh (mức, quy định)danh từ

    最低賃金が毎年改定される。

    さいていちんぎんが まいとし かいてい される。Lương tối thiểu được điều chỉnh mỗi năm.
  • 休職

    きゅうしょくkyūshoku

    HVhưu chức

    tạm nghỉ việc (dài hạn, vẫn giữ chỗ)danh từ

    体調を崩して三か月休職した。

    たいちょうを くずして さんかげつ きゅうしょく した。Sức khỏe sa sút nên tôi tạm nghỉ việc ba tháng.
  • 労災

    ろうさいrōsai

    HVlao tai

    tai nạn lao độngdanh từ

    通勤中のけがも労災と認められる。

    つうきんちゅうの けがも ろうさいと みとめられる。Chấn thương trên đường đi làm cũng được công nhận là tai nạn lao động.
  • 裁量

    さいりょうsairyō

    HVtài lượng

    quyền tự quyết, tùy nghidanh từ

    働く時間は本人の裁量に任されている。

    はたらく じかんは ほんにんの さいりょうに まかされて いる。Giờ làm việc được giao cho người lao động tự quyết.
  • 不当

    ふとうfutō

    HVbất đáng

    bất công, trái lẽtính từ

    不当な扱いを受けたら相談してください。

    ふとうな あつかいを うけたら そうだん して ください。Nếu bị đối xử bất công, hãy đến trao đổi.
  • 提訴

    ていそteiso

    HVđề tố

    khởi kiệndanh từ

    元社員が未払い賃金を求めて会社を提訴した。

    もと しゃいんが みばらい ちんぎんを もとめて かいしゃを ていそ した。Nhân viên cũ khởi kiện công ty đòi tiền lương chưa trả.
  • 和解

    わかいwakai

    HVhòa giải

    hòa giải, dàn xếp (ngoài tòa hoặc tại tòa)danh từ

    裁判は和解で決着した。

    さいばんは わかいで けっちゃく した。Vụ kiện kết thúc bằng hòa giải.
  • 申し立て

    もうしたてmōshitate

    HVthân lập

    đơn khiếu nại, đề nghị chính thứcdanh từ

    労働審判の申し立てを行った。

    ろうどうしんぱんの もうしたてを おこなった。Đã nộp đơn yêu cầu xét xử tranh chấp lao động.
  • 処遇

    しょぐうshogū

    HVxử ngộ

    đãi ngộ, cách đối xử (về chế độ)danh từ

    外国人社員の処遇を改善する。

    がいこくじん しゃいんの しょぐうを かいぜん する。Cải thiện đãi ngộ cho nhân viên người nước ngoài.
  • 均等

    きんとうkintō

    HVquân đẳng

    bình đẳng, đồng đềudanh từ

    男女の均等な待遇が法律で定められている。

    だんじょの きんとうな たいぐうが ほうりつで さだめられて いる。Luật quy định đối xử bình đẳng giữa nam và nữ.
  • 罰則

    ばっそくbassoku

    HVphạt tắc

    chế tài, điều khoản xử phạtdanh từ

    違反した企業には罰則が科される。

    いはん した きぎょうには ばっそくが かされる。Doanh nghiệp vi phạm sẽ bị áp dụng chế tài.
  • 黙認

    もくにんmokunin

    HVmặc nhận

    làm ngơ, ngầm chấp nhậndanh từ

    上司はサービス残業を黙認していた。

    じょうしは サービスざんぎょうを もくにん して いた。Cấp trên đã làm ngơ việc làm thêm không lương.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~に即して – dựa theo, căn cứ đúng vào

N (事実・実態・法律・規則) + に即して / に即した + N

Hành động bám sát, phù hợp với sự thật, thực tế, hoặc quy định. Với 事実, 実態, 現実 nghĩa là “sát với thực tế”; với 法律, 規則 nghĩa là “theo đúng luật”. Văn viết, hành chính.

  • 就業規則に即して処分を決定する。

    しゅうぎょうきそくに そくして しょぶんを けってい する。

    Quyết định hình thức xử lý căn cứ theo nội quy lao động.

  • 現場の実態に即した対策が必要だ。

    げんばの じったいに そくした たいさくが ひつようだ。

    Cần biện pháp sát với thực tế ở nơi làm việc.

  • 事実に即して報告してください。

    じじつに そくして ほうこく して ください。

    Hãy báo cáo đúng theo sự thật.

So với tiếng Việt

Khác ~に基づいて (dựa trên cơ sở): に即して nhấn “khớp đúng, không lệch”. Chữ 即 đọc そく; đừng nhầm với 則 (tắc) dù cùng âm.

~とあれば – nếu là vì ..., nếu đã là ... thì (sẵn sàng)

N / thể thường + とあれば

Nếu ở trong hoàn cảnh đặc biệt đó (vì người thân, vì lợi ích lớn, vì lệnh cấp trên) thì sẽ làm cả việc bình thường không làm. Vế sau thể hiện quyết tâm, sẵn lòng hoặc sự đương nhiên.

  • 家族のためとあれば、どんな苦労もいとわない。

    かぞくの ためと あれば、どんな くろうも いとわない。

    Nếu là vì gia đình thì vất vả đến đâu tôi cũng không ngại.

  • 社長の命令とあれば、従うしかない。

    しゃちょうの めいれいと あれば、したがう しか ない。

    Nếu là lệnh giám đốc thì chỉ còn cách làm theo.

  • 必要とあれば、弁護士に相談することもできる。

    ひつようと あれば、べんごしに そうだん する ことも できる。

    Nếu cần thiết, cũng có thể tham khảo ý kiến luật sư.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với ~とあって (vì là dịp đặc biệt nên ...; nói về sự việc đã xảy ra). とあれば là giả định, vế sau thường là ý chí.

~まじき – không được phép (với tư cách là ...)

N + として / N + に + あるまじき + N / V-る + まじき + N(する → すまじき)

Phê phán hành vi trái với tư cách, địa vị: “không thể chấp nhận ở một người là ...”. Mẫu hay gặp nhất: N としてあるまじき行為, N にあるまじき発言. Văn viết, giọng phê phán mạnh.

  • 部下へのパワハラは、管理職としてあるまじき行為だ。

    ぶかへの パワハラは、かんりしょくと して あるまじき こういだ。

    Quấy rối quyền lực cấp dưới là hành vi không thể chấp nhận ở một người quản lý.

  • 教師にあるまじき発言が問題になった。

    きょうしに あるまじき はつげんが もんだいに なった。

    Phát ngôn không xứng với tư cách nhà giáo đã gây xôn xao.

  • 賃金の未払いは、経営者として許すまじき行いである。

    ちんぎんの みばらいは、けいえいしゃと して ゆるすまじき おこないで ある。

    Không trả lương là việc làm không thể dung thứ đối với người điều hành.

So với tiếng Việt

Luôn đi với danh từ 行為, 発言, 態度, 行い. Không dùng để nói về bản thân hay khuyên nhủ nhẹ nhàng.

~たりとも – dù chỉ một ... cũng (không)

一 + trợ số từ (一日・一円・一人・一瞬) + たりとも + phủ định

Nhấn mạnh số lượng nhỏ nhất cũng không được bỏ qua, không được phép. Luôn đi với 一 + đơn vị và vế phủ định hoặc cấm đoán.

  • 一円たりとも無駄にはできない。

    いちえん たりとも むだには できない。

    Dù chỉ một yên cũng không được lãng phí.

  • 安全確認は一日たりとも怠ってはならない。

    あんぜんかくにんは いちにち たりとも おこたっては ならない。

    Dù chỉ một ngày cũng không được lơ là kiểm tra an toàn.

  • 労働者を一人たりとも危険にさらすわけにはいかない。

    ろうどうしゃを ひとり たりとも きけんに さらす わけには いかない。

    Không thể để dù chỉ một người lao động gặp nguy hiểm.

So với tiếng Việt

Giống “dù chỉ một ... cũng không” trong tiếng Việt. Không dùng với số lớn (×十日たりとも).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Văn phòng tư vấn lao động cho người nước ngoài ở Nagoya. Chuyên viên tư vấn Mori gặp anh Tuấn, kỹ sư người Việt.

  1. 森

    トゥアンさん、今日はどのようなご相談ですか。

    トゥアンさん、きょうは どのような ごそうだんですか。Anh Tuấn, hôm nay anh cần tư vấn chuyện gì ạ?
  2. トゥアン

    先月から毎日三時間以上残業していますが、割増賃金が一円たりとも払われていません。

    せんげつから まいにち さんじかん いじょう ざんぎょう して いますが、わりましちんぎんが いちえん たりとも はらわれて いません。Từ tháng trước ngày nào tôi cũng làm thêm hơn ba tiếng, nhưng không được trả một yên tiền phụ trội nào.
  3. 森

    それは明らかに労働基準法に抵触しますね。上司は知っているんですか。

    それは あきらかに ろうどうきじゅんほうに ていしょく しますね。じょうしは しって いるんですか。Điều đó rõ ràng vi phạm Luật Tiêu chuẩn lao động. Cấp trên có biết không?
  4. トゥアン

    はい、知っていて黙認しています。「裁量労働だから」と言われました。

    はい、しって いて もくにん して います。「さいりょうろうどう だから」と いわれました。Có ạ, biết mà vẫn làm ngơ. Họ bảo “vì là chế độ làm việc tự quyết”.
  5. 森

    契約書の条項と就業規則を見せていただけますか。実態に即して判断する必要があります。

    けいやくしょの じょうこうと しゅうぎょうきそくを みせて いただけますか。じったいに そくして はんだん する ひつようが あります。Anh cho tôi xem điều khoản hợp đồng và nội quy lao động được không? Cần phán đoán sát với thực tế.
  6. トゥアン

    これです。裁量労働の対象になる職種ではないと思うのですが。

    これです。さいりょうろうどうの たいしょうに なる しょくしゅでは ないと おもうのですが。Đây ạ. Tôi nghĩ ngành nghề của tôi không thuộc diện làm việc tự quyết.
  7. 森

    おっしゃる通りです。外国人だからと不当な処遇をするのは、企業としてあるまじき行為です。

    おっしゃる とおりです。がいこくじん だからと ふとうな しょぐうを するのは、きぎょうと して あるまじき こういです。Anh nói đúng. Đối xử bất công vì là người nước ngoài là hành vi không thể chấp nhận ở một doanh nghiệp.
  8. トゥアン

    でも、解雇されるのが怖くて……。

    でも、かいこ されるのが こわくて……。Nhưng tôi sợ bị sa thải...
  9. 森

    相談を理由にした解雇は無効です。必要とあれば、労働基準監督署への申し立ても一緒に準備しましょう。

    そうだんを りゆうに した かいこは むこうです。ひつようと あれば、ろうどうきじゅんかんとくしょへの もうしたても いっしょに じゅんび しましょう。Sa thải vì lý do đi tư vấn là vô hiệu. Nếu cần, chúng ta cùng chuẩn bị đơn gửi cơ quan thanh tra lao động.
  10. トゥアン

    ありがとうございます。まずは記録をきちんと残します。

    ありがとう ございます。まずは きろくを きちんと のこします。Cảm ơn chị. Trước hết tôi sẽ lưu lại hồ sơ cẩn thận.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

「働き方改革」は現場に届いているか

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.“Làm thêm ngầm” (隠れ残業) là gì?

  2. 2.Vì sao lao động nước ngoài có thể ký hợp đồng bất lợi?

  3. 3.Người viết cho rằng giải pháp là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“黙認” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “遵守”

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 子どもの命を守るため(  )、どんな犠牲も払う。

  4. 4.Câu nào dùng đúng ~たりとも?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“留守” trong tiếng Nhật nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai phiên dịch viên: dịch miệng sang tiếng Nhật lời một công nhân Việt trình bày việc bị nợ lương làm thêm (khoảng 1 phút), dùng 割増賃金, 抵触, 申し立て, ~たりとも.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N1 · 180–400 chữ

Bài 7: Luật lao động và quyền của người làm công

Viết một email trang trọng 300–400 chữ gửi phòng nhân sự, đề nghị kiểm tra lại cách tính lương làm thêm, dùng ~に即して, ~とあれば và trích dẫn điều khoản nội quy.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.