就業規則
しゅうぎょうきそくshūgyō kisoku
HVtựu nghiệp quy tắc
就業規則は社員がいつでも見られるようにしなければならない。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
労働法と働く人の権利
Sau bài này, bạn có thể đọc nội quy lao động, hợp đồng, thông báo kỷ luật và giải thích quyền lợi của người lao động nước ngoài tại Nhật bằng thuật ngữ pháp lý.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
就業規則
しゅうぎょうきそくshūgyō kisoku
HVtựu nghiệp quy tắc
就業規則は社員がいつでも見られるようにしなければならない。
解雇
かいこkaiko
HVgiải cố
正当な理由のない解雇は無効だ。
懲戒
ちょうかいchōkai
HVtrừng giới
彼は情報漏えいで懲戒処分を受けた。
労使
ろうしrōshi
HVlao sử
労使の話し合いで賃上げが決まった。
非正規雇用
ひせいきこようhiseiki koyō
HVphi chính quy cố dụng
非正規雇用の割合は約四割に達する。
割増賃金
わりましちんぎんwarimashi chingin
HVcát tăng nhẫm kim
深夜の勤務には割増賃金が支払われる。
時間外
じかんがいjikangai
HVthời gian ngoại
時間外労働には上限がある。
過労死
かろうしkarōshi
HVquá lao tử
過労死をなくすための法律が作られた。
勧告
かんこくkankoku
HVkhuyến cáo
労働基準監督署が会社に是正勧告を出した。
抵触
ていしょくteishoku
HVđể xúc
その契約は労働基準法に抵触するおそれがある。
遵守
じゅんしゅjunshu
HVtuân thủ
法令の遵守は企業の基本だ。
試用期間
しようきかんshiyō kikan
HVthí dụng kỳ gian
試用期間中でも、正当な理由なく解雇することはできない。
団体交渉
だんたいこうしょうdantai kōshō
HVđoàn thể giao thiệp
労働組合は会社に団体交渉を申し入れた。
改定
かいていkaitei
HVcải định
最低賃金が毎年改定される。
休職
きゅうしょくkyūshoku
HVhưu chức
体調を崩して三か月休職した。
労災
ろうさいrōsai
HVlao tai
通勤中のけがも労災と認められる。
裁量
さいりょうsairyō
HVtài lượng
働く時間は本人の裁量に任されている。
不当
ふとうfutō
HVbất đáng
不当な扱いを受けたら相談してください。
提訴
ていそteiso
HVđề tố
元社員が未払い賃金を求めて会社を提訴した。
和解
わかいwakai
HVhòa giải
裁判は和解で決着した。
申し立て
もうしたてmōshitate
HVthân lập
労働審判の申し立てを行った。
処遇
しょぐうshogū
HVxử ngộ
外国人社員の処遇を改善する。
均等
きんとうkintō
HVquân đẳng
男女の均等な待遇が法律で定められている。
罰則
ばっそくbassoku
HVphạt tắc
違反した企業には罰則が科される。
黙認
もくにんmokunin
HVmặc nhận
上司はサービス残業を黙認していた。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: チョウ · Kun: こ(りる), こ(らしめる)
trừng phạt; chừa
18 nét
Thành phần: 徴 (trưng) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Bị trừng phạt để tâm (心) khắc ghi: kỷ luật (懲戒), chừa (懲りる).
On: コ · Kun: やと(う)
thuê (người làm)
12 nét
Thành phần: 戸 (hộ: cửa) + 隹 (chuy: chim)
Mẹo nhớ: Nuôi chim (隹) trong nhà (戸) để làm việc: thuê mướn (雇う), sa thải (解雇).
On: ジュン
tuân theo
15 nét
Thành phần: 辶 (sước) + 尊 (tôn)
Mẹo nhớ: Bước đi (辶) theo điều được tôn trọng (尊): tuân thủ (遵守).
On: テイ · Kun: し(める), し(まる)
buộc chặt; ký kết
15 nét
Thành phần: 糸 (mịch) + 帝 (đế)
Mẹo nhớ: Buộc dây (糸) chặt như lệnh vua (帝): ký kết (締結), hạn chót (締め切り).
On: ソ · Kun: うった(える)
kiện, tố cáo; kêu gọi
12 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 斥 (xích)
Mẹo nhớ: Lời nói (言) bài xích (斥) điều sai trái trước cửa quan: khởi kiện (提訴), kiện tụng (訴訟), kêu gọi (訴える).
On: バツ, バチ
phạt
14 nét
Thành phần: 罒 (võng: lưới) + 言 (ngôn) + 刂 (đao)
Mẹo nhớ: Lưới pháp luật (罒), lời phán (言) và con dao (刂): hình phạt (罰則, 処罰).
On: モク · Kun: だま(る)
im lặng
15 nét
Thành phần: 黒 (hắc) + 犬 (khuyển)
Mẹo nhớ: Con chó (犬) đứng trong bóng tối (黒) không sủa: im lặng (黙る), làm ngơ (黙認).
On: テイ
chống lại; chạm đến
8 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 氐 (đê)
Mẹo nhớ: Tay (扌) chống lại: kháng cự (抵抗), chạm vào luật (抵触).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N (事実・実態・法律・規則) + に即して / に即した + N
Hành động bám sát, phù hợp với sự thật, thực tế, hoặc quy định. Với 事実, 実態, 現実 nghĩa là “sát với thực tế”; với 法律, 規則 nghĩa là “theo đúng luật”. Văn viết, hành chính.
就業規則に即して処分を決定する。
しゅうぎょうきそくに そくして しょぶんを けってい する。
Quyết định hình thức xử lý căn cứ theo nội quy lao động.
現場の実態に即した対策が必要だ。
げんばの じったいに そくした たいさくが ひつようだ。
Cần biện pháp sát với thực tế ở nơi làm việc.
事実に即して報告してください。
じじつに そくして ほうこく して ください。
Hãy báo cáo đúng theo sự thật.
So với tiếng Việt
Khác ~に基づいて (dựa trên cơ sở): に即して nhấn “khớp đúng, không lệch”. Chữ 即 đọc そく; đừng nhầm với 則 (tắc) dù cùng âm.
N / thể thường + とあれば
Nếu ở trong hoàn cảnh đặc biệt đó (vì người thân, vì lợi ích lớn, vì lệnh cấp trên) thì sẽ làm cả việc bình thường không làm. Vế sau thể hiện quyết tâm, sẵn lòng hoặc sự đương nhiên.
家族のためとあれば、どんな苦労もいとわない。
かぞくの ためと あれば、どんな くろうも いとわない。
Nếu là vì gia đình thì vất vả đến đâu tôi cũng không ngại.
社長の命令とあれば、従うしかない。
しゃちょうの めいれいと あれば、したがう しか ない。
Nếu là lệnh giám đốc thì chỉ còn cách làm theo.
必要とあれば、弁護士に相談することもできる。
ひつようと あれば、べんごしに そうだん する ことも できる。
Nếu cần thiết, cũng có thể tham khảo ý kiến luật sư.
So với tiếng Việt
Đừng nhầm với ~とあって (vì là dịp đặc biệt nên ...; nói về sự việc đã xảy ra). とあれば là giả định, vế sau thường là ý chí.
N + として / N + に + あるまじき + N / V-る + まじき + N(する → すまじき)
Phê phán hành vi trái với tư cách, địa vị: “không thể chấp nhận ở một người là ...”. Mẫu hay gặp nhất: N としてあるまじき行為, N にあるまじき発言. Văn viết, giọng phê phán mạnh.
部下へのパワハラは、管理職としてあるまじき行為だ。
ぶかへの パワハラは、かんりしょくと して あるまじき こういだ。
Quấy rối quyền lực cấp dưới là hành vi không thể chấp nhận ở một người quản lý.
教師にあるまじき発言が問題になった。
きょうしに あるまじき はつげんが もんだいに なった。
Phát ngôn không xứng với tư cách nhà giáo đã gây xôn xao.
賃金の未払いは、経営者として許すまじき行いである。
ちんぎんの みばらいは、けいえいしゃと して ゆるすまじき おこないで ある。
Không trả lương là việc làm không thể dung thứ đối với người điều hành.
So với tiếng Việt
Luôn đi với danh từ 行為, 発言, 態度, 行い. Không dùng để nói về bản thân hay khuyên nhủ nhẹ nhàng.
一 + trợ số từ (一日・一円・一人・一瞬) + たりとも + phủ định
Nhấn mạnh số lượng nhỏ nhất cũng không được bỏ qua, không được phép. Luôn đi với 一 + đơn vị và vế phủ định hoặc cấm đoán.
一円たりとも無駄にはできない。
いちえん たりとも むだには できない。
Dù chỉ một yên cũng không được lãng phí.
安全確認は一日たりとも怠ってはならない。
あんぜんかくにんは いちにち たりとも おこたっては ならない。
Dù chỉ một ngày cũng không được lơ là kiểm tra an toàn.
労働者を一人たりとも危険にさらすわけにはいかない。
ろうどうしゃを ひとり たりとも きけんに さらす わけには いかない。
Không thể để dù chỉ một người lao động gặp nguy hiểm.
So với tiếng Việt
Giống “dù chỉ một ... cũng không” trong tiếng Việt. Không dùng với số lớn (×十日たりとも).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Văn phòng tư vấn lao động cho người nước ngoài ở Nagoya. Chuyên viên tư vấn Mori gặp anh Tuấn, kỹ sư người Việt.
森
トゥアンさん、今日はどのようなご相談ですか。
トゥアンさん、きょうは どのような ごそうだんですか。Anh Tuấn, hôm nay anh cần tư vấn chuyện gì ạ?トゥアン
先月から毎日三時間以上残業していますが、割増賃金が一円たりとも払われていません。
せんげつから まいにち さんじかん いじょう ざんぎょう して いますが、わりましちんぎんが いちえん たりとも はらわれて いません。Từ tháng trước ngày nào tôi cũng làm thêm hơn ba tiếng, nhưng không được trả một yên tiền phụ trội nào.森
それは明らかに労働基準法に抵触しますね。上司は知っているんですか。
それは あきらかに ろうどうきじゅんほうに ていしょく しますね。じょうしは しって いるんですか。Điều đó rõ ràng vi phạm Luật Tiêu chuẩn lao động. Cấp trên có biết không?トゥアン
はい、知っていて黙認しています。「裁量労働だから」と言われました。
はい、しって いて もくにん して います。「さいりょうろうどう だから」と いわれました。Có ạ, biết mà vẫn làm ngơ. Họ bảo “vì là chế độ làm việc tự quyết”.森
契約書の条項と就業規則を見せていただけますか。実態に即して判断する必要があります。
けいやくしょの じょうこうと しゅうぎょうきそくを みせて いただけますか。じったいに そくして はんだん する ひつようが あります。Anh cho tôi xem điều khoản hợp đồng và nội quy lao động được không? Cần phán đoán sát với thực tế.トゥアン
これです。裁量労働の対象になる職種ではないと思うのですが。
これです。さいりょうろうどうの たいしょうに なる しょくしゅでは ないと おもうのですが。Đây ạ. Tôi nghĩ ngành nghề của tôi không thuộc diện làm việc tự quyết.森
おっしゃる通りです。外国人だからと不当な処遇をするのは、企業としてあるまじき行為です。
おっしゃる とおりです。がいこくじん だからと ふとうな しょぐうを するのは、きぎょうと して あるまじき こういです。Anh nói đúng. Đối xử bất công vì là người nước ngoài là hành vi không thể chấp nhận ở một doanh nghiệp.トゥアン
でも、解雇されるのが怖くて……。
でも、かいこ されるのが こわくて……。Nhưng tôi sợ bị sa thải...森
相談を理由にした解雇は無効です。必要とあれば、労働基準監督署への申し立ても一緒に準備しましょう。
そうだんを りゆうに した かいこは むこうです。ひつようと あれば、ろうどうきじゅんかんとくしょへの もうしたても いっしょに じゅんび しましょう。Sa thải vì lý do đi tư vấn là vô hiệu. Nếu cần, chúng ta cùng chuẩn bị đơn gửi cơ quan thanh tra lao động.トゥアン
ありがとうございます。まずは記録をきちんと残します。
ありがとう ございます。まずは きろくを きちんと のこします。Cảm ơn chị. Trước hết tôi sẽ lưu lại hồ sơ cẩn thận.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.“Làm thêm ngầm” (隠れ残業) là gì?
2.Vì sao lao động nước ngoài có thể ký hợp đồng bất lợi?
3.Người viết cho rằng giải pháp là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“黙認” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “遵守”
3.Điền vào chỗ trống: 子どもの命を守るため( )、どんな犠牲も払う。
4.Câu nào dùng đúng ~たりとも?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“留守” trong tiếng Nhật nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai phiên dịch viên: dịch miệng sang tiếng Nhật lời một công nhân Việt trình bày việc bị nợ lương làm thêm (khoảng 1 phút), dùng 割増賃金, 抵触, 申し立て, ~たりとも.
JLPT N1 · 180–400 chữ
Bài 7: Luật lao động và quyền của người làm công
Viết một email trang trọng 300–400 chữ gửi phòng nhân sự, đề nghị kiểm tra lại cách tính lương làm thêm, dùng ~に即して, ~とあれば và trích dẫn điều khoản nội quy.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.