Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Ngoại giao Nhật – Việt

日越外交の歩み

Sau bài này, bạn có thể đọc tin ngoại giao, thông cáo chung, và phiên dịch các phát biểu chào mừng, hội đàm giữa Việt Nam và Nhật Bản.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 首脳

    しゅのうshunō

    HVthủ não

    nguyên thủ, lãnh đạo cấp caodanh từ

    日越首脳会談が東京で行われた。

    にちえつ しゅのうかいだんが とうきょうで おこなわれた。Hội đàm cấp cao Nhật – Việt đã diễn ra tại Tokyo.
  • 会談

    かいだんkaidan

    HVhội đàm

    hội đàmdanh từ

    会談は予定を一時間超えて続いた。

    かいだんは よていを いちじかん こえて つづいた。Cuộc hội đàm kéo dài quá dự kiến một tiếng.
  • 二国間

    にこくかんnikokukan

    HVnhị quốc gian

    song phương (giữa hai nước)danh từ

    二国間の貿易額は過去最高を記録した。

    にこくかんの ぼうえきがくは かこ さいこうを きろく した。Kim ngạch thương mại song phương đạt mức cao kỷ lục.
  • 覚書

    おぼえがきoboegaki

    HVgiác thư

    bản ghi nhớ (MOU)danh từ

    両国は人材交流に関する覚書に署名した。

    りょうこくは じんざいこうりゅうに かんする おぼえがきに しょめい した。Hai nước đã ký bản ghi nhớ về giao lưu nhân lực.
  • 声明

    せいめいseimei

    HVthanh minh

    tuyên bố, thông cáodanh từ

    会談後、共同声明が発表された。

    かいだんご、きょうどう せいめいが はっぴょう された。Sau hội đàm, tuyên bố chung đã được công bố.
  • 協定

    きょうていkyōtei

    HVhiệp định

    hiệp địnhdanh từ

    経済連携協定が発効した。

    けいざいれんけい きょうていが はっこう した。Hiệp định Đối tác kinh tế đã có hiệu lực.
  • 批准

    ひじゅんhijun

    HVphê chuẩn

    phê chuẩn (điều ước)danh từ

    国会が条約を批准した。

    こっかいが じょうやくを ひじゅん した。Quốc hội đã phê chuẩn điều ước.
  • 戦略的

    せんりゃくてきsenryakuteki

    HVchiến lược đích

    mang tính chiến lượctính từ

    両国は戦略的パートナーシップを深めている。

    りょうこくは せんりゃくてき パートナーシップを ふかめて いる。Hai nước đang làm sâu sắc quan hệ đối tác chiến lược.
  • 互恵

    ごけいgokei

    HVhỗ huệ

    cùng có lợidanh từ

    互恵の精神に基づいて協力する。

    ごけいの せいしんに もとづいて きょうりょく する。Hợp tác trên tinh thần cùng có lợi.
  • 親善

    しんぜんshinzen

    HVthân thiện

    hữu nghị, thân thiện (giữa các nước)danh từ

    親善大使として両国の文化を紹介する。

    しんぜんたいしと して りょうこくの ぶんかを しょうかい する。Giới thiệu văn hóa hai nước với tư cách đại sứ thiện chí.
  • 国交

    こっこうkokkō

    HVquốc giao

    quan hệ ngoại giao (giữa hai nước)danh từ

    日本とベトナムは1973年に国交を樹立した。

    にほんと ベトナムは せんきゅうひゃくななじゅうさんねんに こっこうを じゅりつ した。Nhật Bản và Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1973.
  • 樹立

    じゅりつjuritsu

    HVthụ lập

    thiết lậpdanh từ

    新記録を樹立した。

    しんきろくを じゅりつ した。Đã lập kỷ lục mới.
  • 円借款

    えんしゃっかんenshakkan

    HVviên tá khoản

    khoản vay ODA bằng đồng yêndanh từ

    この橋は円借款で建設された。

    この はしは えんしゃっかんで けんせつ された。Cây cầu này được xây bằng vốn vay ODA của Nhật.
  • 拠出

    きょしゅつkyoshutsu

    HVcứ xuất

    đóng góp (tiền, vốn)danh từ

    政府は復興基金に資金を拠出した。

    せいふは ふっこうききんに しきんを きょしゅつ した。Chính phủ đã đóng góp tiền vào quỹ tái thiết.
  • 懸案

    けんあんken'an

    HVhuyền án

    vấn đề còn tồn đọngdanh từ

    長年の懸案がついに解決した。

    ながねんの けんあんが ついに かいけつ した。Vấn đề tồn đọng nhiều năm cuối cùng đã được giải quyết.
  • 歩み寄る

    あゆみよるayumiyoru

    HVbộ ký

    nhượng bộ lẫn nhau, xích lại gầnđộng từ

    双方が歩み寄って合意に達した。

    そうほうが あゆみよって ごういに たっした。Hai bên nhượng bộ lẫn nhau và đạt được đồng thuận.
  • 表敬訪問

    ひょうけいほうもんhyōkei hōmon

    HVbiểu kính phỏng vấn

    chuyến thăm xã giao (chào xã giao)danh từ

    大使が知事を表敬訪問した。

    たいしが ちじを ひょうけいほうもん した。Đại sứ đã chào xã giao Thống đốc tỉnh.
  • 要人

    ようじんyōjin

    HVyếu nhân

    yếu nhân, nhân vật quan trọngdanh từ

    要人の来日に合わせて警備が強化された。

    ようじんの らいにちに あわせて けいびが きょうか された。An ninh được tăng cường nhân dịp yếu nhân sang Nhật.
  • 歴訪

    れきほうrekihō

    HVlịch phỏng

    đi thăm lần lượt nhiều nướcdanh từ

    首相は東南アジア三か国を歴訪した。

    しゅしょうは とうなんアジア さんかこくを れきほう した。Thủ tướng đã lần lượt thăm ba nước Đông Nam Á.
  • 架け橋

    かけはしkakehashi

    HVgiá kiều

    cầu nốidanh từ

    留学生は両国の架け橋となる存在だ。

    りゅうがくせいは りょうこくの かけはしと なる そんざいだ。Du học sinh là những nhịp cầu nối hai nước.
  • 技能実習

    ぎのうじっしゅうginō jisshū

    HVkỹ năng thực tập

    thực tập kỹ năngdanh từ

    技能実習制度は見直しの時期を迎えている。

    ぎのうじっしゅう せいどは みなおしの じきを むかえて いる。Chế độ thực tập kỹ năng đang đến thời điểm cải tổ.
  • 受け入れ

    うけいれukeire

    HVthụ nhập

    sự tiếp nhậndanh từ

    外国人材の受け入れを拡大する。

    がいこくじんざいの うけいれを かくだい する。Mở rộng tiếp nhận nhân lực nước ngoài.
  • 共生

    きょうせいkyōsei

    HVcộng sinh

    chung sống hài hòadanh từ

    多文化共生の地域づくりを進める。

    たぶんか きょうせいの ちいきづくりを すすめる。Xây dựng cộng đồng chung sống đa văn hóa.
  • 緊密

    きんみつkinmitsu

    HVkhẩn mật

    chặt chẽ, mật thiếttính từ

    今後も緊密に連携していく。

    こんごも きんみつに れんけい して いく。Từ nay về sau tiếp tục phối hợp chặt chẽ.
  • 国賓

    こくひんkokuhin

    HVquốc tân

    quốc kháchdanh từ

    国家主席が国賓として来日した。

    こっかしゅせきが こくひんと して らいにち した。Chủ tịch nước sang Nhật với tư cách quốc khách.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~とあって – vì là (dịp, tình huống đặc biệt) nên

N / thể thường + とあって

Nêu một hoàn cảnh đặc biệt, rồi miêu tả kết quả tự nhiên khác thường đã xảy ra (đông đúc, phấn khởi, căng thẳng). Người nói đứng ngoài quan sát; vế sau là sự việc thực tế, không dùng ý chí, mệnh lệnh. Hay gặp trong tin tức.

  • 国賓の来日とあって、空港周辺は厳重な警備が敷かれた。

    こくひんの らいにちと あって、くうこう しゅうへんは げんじゅうな けいびが しかれた。

    Vì là chuyến thăm của quốc khách nên an ninh quanh sân bay được thắt chặt.

  • 国交樹立50周年とあって、各地で記念行事が開かれた。

    こっこうじゅりつ ごじっしゅうねんと あって、かくちで きねんぎょうじが ひらかれた。

    Nhân dịp 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao, nhiều nơi tổ chức sự kiện kỷ niệm.

  • 連休の初日とあって、高速道路は大渋滞だった。

    れんきゅうの しょにちと あって、こうそくどうろは だいじゅうたいだった。

    Vì là ngày đầu kỳ nghỉ dài nên đường cao tốc tắc nghẽn nặng.

So với tiếng Việt

Khác ~だから chỗ hoàn cảnh phải đặc biệt và vế sau là cảnh tượng quan sát được. Không nói ×休みとあって、旅行に行こう.

~にかたくない – không khó để (hình dung, tưởng tượng)

N (想像・察する・理解) / V-る + にかたくない

“Dễ dàng hình dung, thấu hiểu được”. Gần như chỉ đi với 想像にかたくない, 察するにかたくない, 理解するにかたくない. Viết bằng chữ là 難くない. Văn viết, bình luận.

  • 戦後の両国関係の困難は想像にかたくない。

    せんごの りょうこく かんけいの こんなんは そうぞうに かたくない。

    Không khó để hình dung những khó khăn của quan hệ hai nước thời hậu chiến.

  • 家族と離れて働く実習生の寂しさは察するにかたくない。

    かぞくと はなれて はたらく じっしゅうせいの さびしさは さっするに かたくない。

    Không khó để thấu hiểu nỗi cô đơn của thực tập sinh làm việc xa gia đình.

  • 彼が交渉に慎重になる理由は、理解するにかたくない。

    かれが こうしょうに しんちょうに なる りゆうは、りかい するに かたくない。

    Lý do anh ấy thận trọng trong đàm phán không khó để hiểu.

So với tiếng Việt

Đừng hiểu là “không cứng” (固くない). Câu tiếng Việt “dễ hiểu là ...”, “có thể hình dung ...” khi dịch sang văn viết Nhật rất hợp dùng mẫu này.

~を皮切りに – mở đầu bằng ..., bắt đầu từ ...

N + を皮切りに / を皮切りとして

Một sự việc là khởi điểm, sau đó hàng loạt sự việc cùng loại liên tiếp diễn ra (chuỗi chuyến thăm, chuỗi sự kiện, mở rộng thị trường). Vế sau thường có 次々と, 相次いで, 各地で.

  • 首相はハノイを皮切りに、東南アジア三か国を歴訪した。

    しゅしょうは ハノイを かわきりに、とうなんアジア さんかこくを れきほう した。

    Thủ tướng lần lượt thăm ba nước Đông Nam Á, mở đầu từ Hà Nội.

  • 東京公演を皮切りに、全国ツアーが始まる。

    とうきょう こうえんを かわきりに、ぜんこく ツアーが はじまる。

    Chuyến lưu diễn toàn quốc bắt đầu bằng buổi diễn ở Tokyo.

  • 一社の参入を皮切りに、日本企業が相次いでベトナムに進出した。

    いっしゃの さんにゅうを かわきりに、にほん きぎょうが あいついで ベトナムに しんしゅつ した。

    Mở đầu bằng việc một công ty gia nhập, các doanh nghiệp Nhật lần lượt đầu tư vào Việt Nam.

So với tiếng Việt

皮切り vốn là mồi lửa đầu tiên trong cứu ngải. Chỉ dùng khi phía sau là một chuỗi sự việc, không dùng cho một việc đơn lẻ.

~をものともせず – bất chấp (khó khăn), không nao núng

N (困難・逆境・反対・悪天候・けが) + をものともせず

Một người dũng cảm vượt qua trở ngại, không coi khó khăn ra gì. Mang nghĩa khen ngợi. Dùng để miêu tả người khác, không dùng cho bản thân.

  • 彼女は言葉の壁をものともせず、日本の大学で首席となった。

    かのじょは ことばの かべを ものとも せず、にほんの だいがくで しゅせきと なった。

    Bất chấp rào cản ngôn ngữ, cô ấy đã đứng đầu khóa ở một trường đại học Nhật.

  • 先人たちは戦後の混乱をものともせず、両国の交流を続けた。

    せんじんたちは せんごの こんらんを ものとも せず、りょうこくの こうりゅうを つづけた。

    Những người đi trước bất chấp hỗn loạn thời hậu chiến, vẫn duy trì giao lưu giữa hai nước.

  • 選手たちは激しい雨をものともせず、最後まで走り抜いた。

    せんしゅたちは はげしい あめを ものとも せず、さいごまで はしりぬいた。

    Các vận động viên bất chấp mưa lớn, chạy đến tận cùng.

So với tiếng Việt

Khác ~をよそに (phớt lờ, sắc thái chê): をものともせず là khen sự dũng cảm. Không nói về bản thân (×私は困難をものともせず).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Bộ phận phiên dịch của Đại sứ quán. Phiên dịch viên Hương chuẩn bị cho chuyến thăm chính thức, trao đổi với tham tán Kimura.

  1. 木村

    来週の首脳会談の通訳、フオンさんにお願いすることになりました。

    らいしゅうの しゅのうかいだんの つうやく、フオンさんに おねがい する ことに なりました。Chị Hương sẽ phụ trách phiên dịch hội đàm cấp cao tuần tới.
  2. フオン

    光栄です。国賓としての訪問とあって、緊張しますね。

    こうえいです。こくひんと しての ほうもんと あって、きんちょう しますね。Thật vinh dự. Vì là chuyến thăm với tư cách quốc khách nên tôi hồi hộp quá.
  3. 木村

    日程は東京での会談を皮切りに、大阪、福岡と続きます。

    にっていは とうきょうでの かいだんを かわきりに、おおさか、ふくおかと つづきます。Lịch trình mở đầu bằng hội đàm ở Tokyo, tiếp theo là Osaka, Fukuoka.
  4. フオン

    会談後には共同声明と、技能実習に関する覚書の署名もあると伺いました。

    かいだんごには きょうどう せいめいと、ぎのうじっしゅうに かんする おぼえがきの しょめいも あると うかがいました。Tôi được biết sau hội đàm còn có tuyên bố chung và ký bản ghi nhớ về thực tập kỹ năng.
  5. 木村

    ええ。受け入れ制度は長年の懸案ですから、双方が歩み寄れるかが焦点です。

    ええ。うけいれ せいどは ながねんの けんあん ですから、そうほうが あゆみよれるかが しょうてんです。Vâng. Chế độ tiếp nhận là vấn đề tồn đọng nhiều năm nên trọng tâm là hai bên có xích lại gần được không.
  6. フオン

    実習生の置かれた状況を考えると、ベトナム側が慎重になるのも想像にかたくありません。

    じっしゅうせいの おかれた じょうきょうを かんがえると、ベトナムがわが しんちょうに なるのも そうぞうに かたく ありません。Xét hoàn cảnh của thực tập sinh, không khó hình dung vì sao phía Việt Nam thận trọng.
  7. 木村

    冒頭の挨拶では、両国の架け橋となった先人に触れる予定です。

    ぼうとうの あいさつでは、りょうこくの かけはしと なった せんじんに ふれる よていです。Trong lời chào mở đầu, dự kiến sẽ nhắc đến những người đi trước đã làm cầu nối cho hai nước.
  8. フオン

    戦後の困難をものともせず交流を続けた方々ですね。訳語を事前に確認させてください。

    せんごの こんなんを ものとも せず こうりゅうを つづけた かたがた ですね。やくごを じぜんに かくにん させて ください。Là những người bất chấp khó khăn thời hậu chiến vẫn duy trì giao lưu nhỉ. Cho tôi kiểm tra trước các từ dịch.
  9. 木村

    もちろんです。互恵、戦略的パートナーシップなどの定訳もリストにしておきます。

    もちろんです。ごけい、せんりゃくてき パートナーシップ などの ていやくも リストに して おきます。Tất nhiên. Tôi sẽ lập sẵn danh sách các cách dịch chuẩn như “cùng có lợi”, “đối tác chiến lược”.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

半世紀を超えた日越関係の行方

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Nhật Bản và Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao trong hoàn cảnh nào?

  2. 2.Theo bài, điều gì mở đầu cho làn sóng doanh nghiệp Nhật vào Việt Nam?

  3. 3.Theo người viết, tiền đề của quan hệ cùng có lợi thực sự là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“歴訪” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “覚書”

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 人気歌手の来日(  )、空港には大勢のファンが詰めかけた。

  4. 4.Câu nào dùng đúng ~を皮切りに?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“声明” trong tiếng Nhật nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai phiên dịch: dịch nối tiếp sang tiếng Nhật một đoạn phát biểu chào mừng đoàn doanh nghiệp Nhật đến thăm tỉnh của bạn (1–2 phút), dùng 親善, 架け橋, 互恵, ~とあって.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N1 · 180–400 chữ

Bài 8: Ngoại giao Nhật – Việt

Viết 400–500 chữ về quan hệ Việt – Nhật từ góc nhìn của một người Việt đang sống hoặc làm việc với người Nhật, dùng ~を皮切りに, ~にかたくない, ~をものともせず.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.