倫理
りんりrinri
HVluân lý
研究には倫理的な配慮が欠かせない。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
テクノロジーと倫理
Sau bài này, bạn có thể đọc bài bình luận về trí tuệ nhân tạo, bảo mật dữ liệu, trách nhiệm giải trình, và tranh luận về mặt trái của công nghệ.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
倫理
りんりrinri
HVluân lý
研究には倫理的な配慮が欠かせない。
機械学習
きかいがくしゅうkikai gakushū
HVcơ giới học tập
機械学習で不正な取引を検知する。
自律
じりつjiritsu
HVtự luật
自律走行の車が公道を走る。
生成
せいせいseisei
HVsinh thành
生成AIで画像を作る人が増えた。
著作権
ちょさくけんchosakuken
HVtrứ tác quyền
他人の作品を無断で使うと著作権の侵害になる。
捏造
ねつぞうnetsuzō
HVniết tạo
研究データの捏造が発覚した。
流出
りゅうしゅつryūshutsu
HVlưu xuất
顧客の個人情報が流出した。
悪用
あくようakuyō
HVác dụng
技術が犯罪に悪用されるおそれがある。
透明性
とうめいせいtōmeisei
HVthấu minh tính
判断の過程に透明性が求められる。
説明責任
せつめいせきにんsetsumei sekinin
HVthuyết minh trách nhiệm
企業は社会に対して説明責任を果たすべきだ。
規範
きはんkihan
HVquy phạm
社会の規範は時代とともに変わる。
功罪
こうざいkōzai
HVcông tội
SNSの功罪について議論する。
追跡
ついせきtsuiseki
HVtruy tích
スマホの位置情報で行動が追跡される。
代替
だいたいdaitai
HVđại thế
AIが人間の仕事を代替する。
汎用
はんようhan'yō
HVphiếm dụng
汎用性の高いソフトを開発する。
精度
せいどseido
HVtinh độ
翻訳の精度が大きく向上した。
誤作動
ごさどうgosadō
HVngộ tác động
センサーの誤作動で警報が鳴った。
脆弱性
ぜいじゃくせいzeijakusei
HVthúy nhược tính
システムの脆弱性を突いた攻撃が増えている。
暗号
あんごうangō
HVám hiệu
通信は暗号化されている。
判別
はんべつhanbetsu
HVphán biệt
本物と偽物を判別するのは難しい。
帰属
きぞくkizoku
HVquy thuộc
事故の責任がどこに帰属するのかが問題だ。
委ねる
ゆだねるyudaneru
HVủy
最終判断を機械に委ねてよいのか。
野放し
のばなしnobanashi
HVdã phóng
偽情報が野放しになっている。
不可欠
ふかけつfukaketsu
HVbất khả khuyết
人材育成は発展に不可欠だ。
弊害
へいがいheigai
HVtệ hại
スマホ依存の弊害が指摘されている。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: リン
luân thường, đạo lý
10 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 侖 (luân: trật tự)
Mẹo nhớ: Người (亻) sống theo trật tự (侖): luân lý (倫理), bất luân (不倫 = ngoại tình).
On: リツ, リチ
luật lệ, quy tắc
9 nét
Thành phần: 彳 (xích) + 聿 (duật: cây bút)
Mẹo nhớ: Đi (彳) theo điều được viết ra bằng bút (聿): luật pháp (法律), tự chủ (自律).
On: ゼイ · Kun: もろ(い)
giòn, dễ vỡ
10 nét
Thành phần: 月 (nhục) + 危 (nguy)
Mẹo nhớ: Thân thể (月) đang gặp nguy (危): giòn, dễ vỡ (脆い), lỗ hổng (脆弱性).
On: イ · Kun: ゆだ(ねる)
giao phó, ủy thác
8 nét
Thành phần: 禾 (hòa: lúa) + 女 (nữ)
Mẹo nhớ: Giao lúa (禾) cho người phụ nữ (女) cất giữ: ủy thác (委託), ủy ban (委員会).
On: ハン
khuôn mẫu, phạm vi
15 nét
Thành phần: ⺮ (trúc) + 車 (xa) + 㔾
Mẹo nhớ: Khuôn bằng tre (⺮) đúc bánh xe (車) cho đều: quy phạm (規範), phạm vi (範囲).
On: アン · Kun: くら(い)
tối; ngầm, bí mật
13 nét
Thành phần: 日 (nhật) + 音 (âm)
Mẹo nhớ: Không thấy mặt trời (日), chỉ nghe tiếng (音): tối (暗い), mật mã (暗号).
On: ヘイ
hư hại; (khiêm) của tôi
15 nét
Thành phần: 敝 (tệ: rách nát) + 廾 (củng: hai tay)
Mẹo nhớ: Hai tay (廾) nâng tấm vải rách (敝): tác hại (弊害); khiêm xưng công ty mình (弊社).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-る + や否や / や
Ngay sau khi hành động thứ nhất xảy ra, hành động thứ hai lập tức diễn ra (thường bất ngờ). Văn viết, dùng cho sự việc đã xảy ra; vế sau không dùng ý chí, mệnh lệnh. 否 đọc いな.
新製品が発表されるや否や、注文が殺到した。
しんせいひんが はっぴょう されるや いなや、ちゅうもんが さっとう した。
Sản phẩm mới vừa công bố là đơn hàng đổ về tới tấp.
その動画は公開されるや否や、世界中に拡散した。
その どうがは こうかい されるや いなや、せかいじゅうに かくさん した。
Đoạn video vừa đăng lên đã lan khắp thế giới.
彼は席に着くや、パソコンを開いた。
かれは せきに つくや、パソコンを ひらいた。
Anh ấy vừa ngồi xuống là mở máy tính ngay.
So với tiếng Việt
Không dùng cho hành động của bản thân mang tính dự định (×家に帰るや否や寝よう). Đọc là や いなや, không phải “やひや”.
V-る / V-た + が早いか
Gần giống や否や nhưng nhấn tốc độ, động tác gần như diễn ra cùng lúc; thường miêu tả hành động có chủ ý của người khác. Vế sau là sự việc đã xảy ra.
ベルが鳴るが早いか、生徒たちは教室を飛び出した。
ベルが なるが はやいか、せいとたちは きょうしつを とびだした。
Chuông vừa reo, học sinh đã lao ra khỏi lớp.
彼はアプリを入れるが早いか、使い方を覚えてしまった。
かれは アプリを いれるが はやいか、つかいかたを おぼえて しまった。
Anh ấy vừa cài ứng dụng đã thuộc luôn cách dùng.
セールが始まったが早いか、人気商品は売り切れた。
セールが はじまったが はやいか、にんき しょうひんは うりきれた。
Đợt giảm giá vừa bắt đầu, hàng hot đã hết sạch.
So với tiếng Việt
So sánh: や否や (sự việc thứ hai thường là phản ứng bất ngờ), が早いか (hai động tác gần như tức thì). Cả hai đều không dùng cho tương lai, ý chí.
V-る / V-た + そばから
Hành động vừa làm xong thì kết quả bị phá hỏng ngay, và chuyện này lặp đi lặp lại nhiều lần. Thường mang sắc thái bực bội, bất lực.
対策を講じるそばから、新たな手口の詐欺が現れる。
たいさくを こうじる そばから、あらたな てぐちの さぎが あらわれる。
Vừa đưa ra biện pháp thì lại xuất hiện thủ đoạn lừa đảo mới.
子どもは片付けるそばから部屋を散らかす。
こどもは かたづける そばから へやを ちらかす。
Vừa dọn xong thì con lại bày bừa ra.
新しい単語は覚えたそばから忘れてしまう。
あたらしい たんごは おぼえた そばから わすれて しまう。
Từ mới vừa học xong là quên ngay.
So với tiếng Việt
Phân biệt với や否や: そばから dùng cho việc lặp lại nhiều lần (thói quen, hiện tượng), không dùng cho một sự việc chỉ xảy ra một lần.
V-る + なり
Chủ ngữ hai vế là cùng một người (thường là ngôi thứ ba). Ngay sau hành động thứ nhất, người đó làm hành động thứ hai bất ngờ, khác thường. Không dùng cho bản thân.
部長は報告書を読むなり、顔色を変えた。
ぶちょうは ほうこくしょを よむなり、かおいろを かえた。
Trưởng phòng vừa đọc báo cáo là biến sắc.
彼女は部屋に入るなり、泣き出した。
かのじょは へやに はいるなり、なきだした。
Cô ấy vừa vào phòng liền bật khóc.
記者は会見が終わるなり、会場を飛び出した。
きしゃは かいけんが おわるなり、かいじょうを とびだした。
Phóng viên vừa hết buổi họp báo đã lao ra khỏi hội trường.
So với tiếng Việt
Không dùng với ngôi thứ nhất (×私は家に帰るなり寝た). Đừng nhầm với V-た + なり (giữ nguyên trạng thái: 出かけたなり帰ってこない) hay ~なり~なり (hoặc ... hoặc).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Phòng họp công ty phần mềm ở Hà Nội làm cho khách hàng Nhật. Trưởng nhóm Long và giám đốc kỹ thuật Ishikawa họp gấp về sự cố.
石川
ロンさん、昨夜の件、詳しく説明してください。
ロンさん、さくやの けん、くわしく せつめい して ください。Anh Long, giải thích chi tiết chuyện tối qua giúp tôi.ロン
はい。新機能を公開するや否や、システムの脆弱性を突いた攻撃がありました。
はい。しんきのうを こうかい するや いなや、システムの ぜいじゃくせいを ついた こうげきが ありました。Vâng. Vừa công khai tính năng mới thì đã có cuộc tấn công khai thác lỗ hổng hệ thống.石川
個人情報の流出はありましたか。
こじんじょうほうの りゅうしゅつは ありましたか。Có rò rỉ thông tin cá nhân không?ロン
データは暗号化されていたので、現時点で流出は確認されていません。
データは あんごうか されて いたので、げんじてんで りゅうしゅつは かくにん されて いません。Dữ liệu đã được mã hóa nên đến thời điểm này chưa xác nhận rò rỉ.石川
それは不幸中の幸いです。ただ、穴をふさぐそばから新しい手口が出てきますね。
それは ふこうちゅうの さいわいです。ただ、あなを ふさぐ そばから あたらしい てぐちが でて きますね。Thật là trong cái rủi có cái may. Nhưng cứ vá lỗ hổng xong là lại có thủ đoạn mới.ロン
おっしゃる通りです。AIによる自動検知の精度を上げる必要があります。
おっしゃる とおりです。エーアイに よる じどう けんちの せいどを あげる ひつようが あります。Đúng vậy ạ. Cần nâng độ chính xác của hệ thống phát hiện tự động bằng AI.石川
しかし、判断をすべてAIに委ねるのは危険です。誤作動したら責任はどこに帰属しますか。
しかし、はんだんを すべて エーアイに ゆだねるのは きけんです。ごさどう したら せきにんは どこに きぞく しますか。Nhưng giao hết quyết định cho AI là nguy hiểm. Nếu nó hoạt động sai thì trách nhiệm thuộc về ai?ロン
最終確認は必ず人が行う形にします。透明性も確保します。
さいしゅう かくにんは かならず ひとが おこなう かたちに します。とうめいせいも かくほ します。Chúng tôi sẽ để con người luôn kiểm tra khâu cuối cùng. Cũng sẽ bảo đảm tính minh bạch.石川
お客様には今日中に経緯を報告しましょう。説明責任を果たすことが何より大切です。
おきゃくさまには きょうじゅうに けいいを ほうこく しましょう。せつめいせきにんを はたす ことが なにより たいせつです。Hãy báo cáo đầu đuôi cho khách hàng trong hôm nay. Làm tròn trách nhiệm giải trình là quan trọng hơn cả.ロン
承知しました。報告書ができ次第、お送りします。
しょうち しました。ほうこくしょが でき しだい、おおくり します。Tôi hiểu rồi. Báo cáo xong tôi sẽ gửi ngay.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, vì sao luật pháp không theo kịp công nghệ?
2.Người viết cho rằng vấn đề căn bản nhất của AI là gì?
3.Câu kết của bài muốn nhấn mạnh điều gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“野放し” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “脆弱性”
3.Điền vào chỗ trống: 母は電話を切る( )、家を飛び出していった。
4.Câu nào dùng đúng ~そばから?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“AIの功罪” nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTranh luận 2 phút bằng tiếng Nhật: “Có nên dùng AI để chấm bài thi đại học không?”. Dùng 透明性, 説明責任, 委ねる, 弊害 và ít nhất một mẫu “vừa ... thì”.
JLPT N1 · 180–400 chữ
Bài 9: Công nghệ và đạo đức: AI, dữ liệu, trách nhiệm
Viết 500–600 chữ về một rủi ro đạo đức của AI tại Việt Nam (lừa đảo giọng nói giả, lộ dữ liệu cá nhân...), dùng ~や否や, ~そばから và đề xuất cách phòng ngừa.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.