Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Công nghệ và đạo đức: AI, dữ liệu, trách nhiệm

テクノロジーと倫理

Sau bài này, bạn có thể đọc bài bình luận về trí tuệ nhân tạo, bảo mật dữ liệu, trách nhiệm giải trình, và tranh luận về mặt trái của công nghệ.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 倫理

    りんりrinri

    HVluân lý

    đạo đức, luân lýdanh từ

    研究には倫理的な配慮が欠かせない。

    けんきゅうには りんりてきな はいりょが かかせない。Nghiên cứu không thể thiếu sự cân nhắc về đạo đức.
  • 機械学習

    きかいがくしゅうkikai gakushū

    HVcơ giới học tập

    học máy (machine learning)danh từ

    機械学習で不正な取引を検知する。

    きかいがくしゅうで ふせいな とりひきを けんち する。Phát hiện giao dịch gian lận bằng học máy.
  • 自律

    じりつjiritsu

    HVtự luật

    tự chủ, tự vận hànhdanh từ

    自律走行の車が公道を走る。

    じりつそうこうの くるまが こうどうを はしる。Xe tự hành chạy trên đường công cộng.
  • 生成

    せいせいseisei

    HVsinh thành

    tạo ra, sinh radanh từ

    生成AIで画像を作る人が増えた。

    せいせい エーアイで がぞうを つくる ひとが ふえた。Người dùng AI tạo sinh để làm hình ảnh đã tăng lên.
  • 著作権

    ちょさくけんchosakuken

    HVtrứ tác quyền

    bản quyền tác giảdanh từ

    他人の作品を無断で使うと著作権の侵害になる。

    たにんの さくひんを むだんで つかうと ちょさくけんの しんがいに なる。Dùng tác phẩm của người khác không xin phép là xâm phạm bản quyền.
  • 捏造

    ねつぞうnetsuzō

    HVniết tạo

    bịa đặt, ngụy tạodanh từ

    研究データの捏造が発覚した。

    けんきゅう データの ねつぞうが はっかく した。Việc ngụy tạo dữ liệu nghiên cứu đã bị phát hiện.
  • 流出

    りゅうしゅつryūshutsu

    HVlưu xuất

    rò rỉ, thất thoát (dữ liệu, nhân tài)danh từ

    顧客の個人情報が流出した。

    こきゃくの こじんじょうほうが りゅうしゅつ した。Thông tin cá nhân của khách hàng đã bị rò rỉ.
  • 悪用

    あくようakuyō

    HVác dụng

    lợi dụng vào việc xấudanh từ

    技術が犯罪に悪用されるおそれがある。

    ぎじゅつが はんざいに あくよう される おそれが ある。Công nghệ có nguy cơ bị lợi dụng vào tội phạm.
  • 透明性

    とうめいせいtōmeisei

    HVthấu minh tính

    tính minh bạchdanh từ

    判断の過程に透明性が求められる。

    はんだんの かていに とうめいせいが もとめられる。Quá trình ra quyết định cần có tính minh bạch.
  • 説明責任

    せつめいせきにんsetsumei sekinin

    HVthuyết minh trách nhiệm

    trách nhiệm giải trìnhdanh từ

    企業は社会に対して説明責任を果たすべきだ。

    きぎょうは しゃかいに たいして せつめいせきにんを はたすべきだ。Doanh nghiệp phải làm tròn trách nhiệm giải trình với xã hội.
  • 規範

    きはんkihan

    HVquy phạm

    chuẩn mực, quy phạmdanh từ

    社会の規範は時代とともに変わる。

    しゃかいの きはんは じだいと ともに かわる。Chuẩn mực xã hội thay đổi theo thời đại.
  • 功罪

    こうざいkōzai

    HVcông tội

    công và tội; mặt lợi và mặt hạidanh từ

    SNSの功罪について議論する。

    エスエヌエスの こうざいに ついて ぎろん する。Bàn về mặt lợi và mặt hại của mạng xã hội.
  • 追跡

    ついせきtsuiseki

    HVtruy tích

    truy dấu, theo dõidanh từ

    スマホの位置情報で行動が追跡される。

    スマホの いちじょうほうで こうどうが ついせき される。Hành vi bị theo dõi qua thông tin vị trí của điện thoại.
  • 代替

    だいたいdaitai

    HVđại thế

    thay thếdanh từ

    AIが人間の仕事を代替する。

    エーアイが にんげんの しごとを だいたい する。AI thay thế công việc của con người.
  • 汎用

    はんようhan'yō

    HVphiếm dụng

    đa dụng, dùng chungdanh từ

    汎用性の高いソフトを開発する。

    はんようせいの たかい ソフトを かいはつ する。Phát triển phần mềm có tính đa dụng cao.
  • 精度

    せいどseido

    HVtinh độ

    độ chính xácdanh từ

    翻訳の精度が大きく向上した。

    ほんやくの せいどが おおきく こうじょう した。Độ chính xác của bản dịch đã nâng cao rõ rệt.
  • 誤作動

    ごさどうgosadō

    HVngộ tác động

    hoạt động sai, trục trặcdanh từ

    センサーの誤作動で警報が鳴った。

    センサーの ごさどうで けいほうが なった。Còi báo động kêu do cảm biến hoạt động sai.
  • 脆弱性

    ぜいじゃくせいzeijakusei

    HVthúy nhược tính

    điểm yếu; lỗ hổng bảo mậtdanh từ

    システムの脆弱性を突いた攻撃が増えている。

    システムの ぜいじゃくせいを ついた こうげきが ふえて いる。Các cuộc tấn công khai thác lỗ hổng hệ thống đang gia tăng.
  • 暗号

    あんごうangō

    HVám hiệu

    mật mãdanh từ

    通信は暗号化されている。

    つうしんは あんごうか されて いる。Đường truyền đã được mã hóa.
  • 判別

    はんべつhanbetsu

    HVphán biệt

    phân biệt, nhận radanh từ

    本物と偽物を判別するのは難しい。

    ほんものと にせものを はんべつ するのは むずかしい。Phân biệt thật và giả rất khó.
  • 帰属

    きぞくkizoku

    HVquy thuộc

    thuộc về (quyền, trách nhiệm)danh từ

    事故の責任がどこに帰属するのかが問題だ。

    じこの せきにんが どこに きぞく するのかが もんだいだ。Vấn đề là trách nhiệm tai nạn thuộc về ai.
  • 委ねる

    ゆだねるyudaneru

    HVủy

    giao phó, phó thácđộng từ

    最終判断を機械に委ねてよいのか。

    さいしゅう はんだんを きかいに ゆだねて よいのか。Có nên phó thác quyết định cuối cùng cho máy móc không?
  • 野放し

    のばなしnobanashi

    HVdã phóng

    thả nổi, buông lỏng (không quản lý)danh từ

    偽情報が野放しになっている。

    にせじょうほうが のばなしに なって いる。Thông tin giả đang bị thả nổi.
  • 不可欠

    ふかけつfukaketsu

    HVbất khả khuyết

    không thể thiếutính từ

    人材育成は発展に不可欠だ。

    じんざいいくせいは はってんに ふかけつだ。Đào tạo nhân lực là không thể thiếu cho sự phát triển.
  • 弊害

    へいがいheigai

    HVtệ hại

    tác hại, mặt tráidanh từ

    スマホ依存の弊害が指摘されている。

    スマホいぞんの へいがいが してき されて いる。Tác hại của việc nghiện điện thoại đã được chỉ ra.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~や否や / ~や – vừa mới ... thì lập tức

V-る + や否や / や

Ngay sau khi hành động thứ nhất xảy ra, hành động thứ hai lập tức diễn ra (thường bất ngờ). Văn viết, dùng cho sự việc đã xảy ra; vế sau không dùng ý chí, mệnh lệnh. 否 đọc いな.

  • 新製品が発表されるや否や、注文が殺到した。

    しんせいひんが はっぴょう されるや いなや、ちゅうもんが さっとう した。

    Sản phẩm mới vừa công bố là đơn hàng đổ về tới tấp.

  • その動画は公開されるや否や、世界中に拡散した。

    その どうがは こうかい されるや いなや、せかいじゅうに かくさん した。

    Đoạn video vừa đăng lên đã lan khắp thế giới.

  • 彼は席に着くや、パソコンを開いた。

    かれは せきに つくや、パソコンを ひらいた。

    Anh ấy vừa ngồi xuống là mở máy tính ngay.

So với tiếng Việt

Không dùng cho hành động của bản thân mang tính dự định (×家に帰るや否や寝よう). Đọc là や いなや, không phải “やひや”.

~が早いか – vừa ... đã (nhanh như chớp)

V-る / V-た + が早いか

Gần giống や否や nhưng nhấn tốc độ, động tác gần như diễn ra cùng lúc; thường miêu tả hành động có chủ ý của người khác. Vế sau là sự việc đã xảy ra.

  • ベルが鳴るが早いか、生徒たちは教室を飛び出した。

    ベルが なるが はやいか、せいとたちは きょうしつを とびだした。

    Chuông vừa reo, học sinh đã lao ra khỏi lớp.

  • 彼はアプリを入れるが早いか、使い方を覚えてしまった。

    かれは アプリを いれるが はやいか、つかいかたを おぼえて しまった。

    Anh ấy vừa cài ứng dụng đã thuộc luôn cách dùng.

  • セールが始まったが早いか、人気商品は売り切れた。

    セールが はじまったが はやいか、にんき しょうひんは うりきれた。

    Đợt giảm giá vừa bắt đầu, hàng hot đã hết sạch.

So với tiếng Việt

So sánh: や否や (sự việc thứ hai thường là phản ứng bất ngờ), が早いか (hai động tác gần như tức thì). Cả hai đều không dùng cho tương lai, ý chí.

~そばから – vừa ... xong thì lại (lặp đi lặp lại)

V-る / V-た + そばから

Hành động vừa làm xong thì kết quả bị phá hỏng ngay, và chuyện này lặp đi lặp lại nhiều lần. Thường mang sắc thái bực bội, bất lực.

  • 対策を講じるそばから、新たな手口の詐欺が現れる。

    たいさくを こうじる そばから、あらたな てぐちの さぎが あらわれる。

    Vừa đưa ra biện pháp thì lại xuất hiện thủ đoạn lừa đảo mới.

  • 子どもは片付けるそばから部屋を散らかす。

    こどもは かたづける そばから へやを ちらかす。

    Vừa dọn xong thì con lại bày bừa ra.

  • 新しい単語は覚えたそばから忘れてしまう。

    あたらしい たんごは おぼえた そばから わすれて しまう。

    Từ mới vừa học xong là quên ngay.

So với tiếng Việt

Phân biệt với や否や: そばから dùng cho việc lặp lại nhiều lần (thói quen, hiện tượng), không dùng cho một sự việc chỉ xảy ra một lần.

~なり – vừa ... liền (hành động bất ngờ của người khác)

V-る + なり

Chủ ngữ hai vế là cùng một người (thường là ngôi thứ ba). Ngay sau hành động thứ nhất, người đó làm hành động thứ hai bất ngờ, khác thường. Không dùng cho bản thân.

  • 部長は報告書を読むなり、顔色を変えた。

    ぶちょうは ほうこくしょを よむなり、かおいろを かえた。

    Trưởng phòng vừa đọc báo cáo là biến sắc.

  • 彼女は部屋に入るなり、泣き出した。

    かのじょは へやに はいるなり、なきだした。

    Cô ấy vừa vào phòng liền bật khóc.

  • 記者は会見が終わるなり、会場を飛び出した。

    きしゃは かいけんが おわるなり、かいじょうを とびだした。

    Phóng viên vừa hết buổi họp báo đã lao ra khỏi hội trường.

So với tiếng Việt

Không dùng với ngôi thứ nhất (×私は家に帰るなり寝た). Đừng nhầm với V-た + なり (giữ nguyên trạng thái: 出かけたなり帰ってこない) hay ~なり~なり (hoặc ... hoặc).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Phòng họp công ty phần mềm ở Hà Nội làm cho khách hàng Nhật. Trưởng nhóm Long và giám đốc kỹ thuật Ishikawa họp gấp về sự cố.

  1. 石川

    ロンさん、昨夜の件、詳しく説明してください。

    ロンさん、さくやの けん、くわしく せつめい して ください。Anh Long, giải thích chi tiết chuyện tối qua giúp tôi.
  2. ロン

    はい。新機能を公開するや否や、システムの脆弱性を突いた攻撃がありました。

    はい。しんきのうを こうかい するや いなや、システムの ぜいじゃくせいを ついた こうげきが ありました。Vâng. Vừa công khai tính năng mới thì đã có cuộc tấn công khai thác lỗ hổng hệ thống.
  3. 石川

    個人情報の流出はありましたか。

    こじんじょうほうの りゅうしゅつは ありましたか。Có rò rỉ thông tin cá nhân không?
  4. ロン

    データは暗号化されていたので、現時点で流出は確認されていません。

    データは あんごうか されて いたので、げんじてんで りゅうしゅつは かくにん されて いません。Dữ liệu đã được mã hóa nên đến thời điểm này chưa xác nhận rò rỉ.
  5. 石川

    それは不幸中の幸いです。ただ、穴をふさぐそばから新しい手口が出てきますね。

    それは ふこうちゅうの さいわいです。ただ、あなを ふさぐ そばから あたらしい てぐちが でて きますね。Thật là trong cái rủi có cái may. Nhưng cứ vá lỗ hổng xong là lại có thủ đoạn mới.
  6. ロン

    おっしゃる通りです。AIによる自動検知の精度を上げる必要があります。

    おっしゃる とおりです。エーアイに よる じどう けんちの せいどを あげる ひつようが あります。Đúng vậy ạ. Cần nâng độ chính xác của hệ thống phát hiện tự động bằng AI.
  7. 石川

    しかし、判断をすべてAIに委ねるのは危険です。誤作動したら責任はどこに帰属しますか。

    しかし、はんだんを すべて エーアイに ゆだねるのは きけんです。ごさどう したら せきにんは どこに きぞく しますか。Nhưng giao hết quyết định cho AI là nguy hiểm. Nếu nó hoạt động sai thì trách nhiệm thuộc về ai?
  8. ロン

    最終確認は必ず人が行う形にします。透明性も確保します。

    さいしゅう かくにんは かならず ひとが おこなう かたちに します。とうめいせいも かくほ します。Chúng tôi sẽ để con người luôn kiểm tra khâu cuối cùng. Cũng sẽ bảo đảm tính minh bạch.
  9. 石川

    お客様には今日中に経緯を報告しましょう。説明責任を果たすことが何より大切です。

    おきゃくさまには きょうじゅうに けいいを ほうこく しましょう。せつめいせきにんを はたす ことが なにより たいせつです。Hãy báo cáo đầu đuôi cho khách hàng trong hôm nay. Làm tròn trách nhiệm giải trình là quan trọng hơn cả.
  10. ロン

    承知しました。報告書ができ次第、お送りします。

    しょうち しました。ほうこくしょが でき しだい、おおくり します。Tôi hiểu rồi. Báo cáo xong tôi sẽ gửi ngay.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

AIに「判断」を委ねる前に

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao luật pháp không theo kịp công nghệ?

  2. 2.Người viết cho rằng vấn đề căn bản nhất của AI là gì?

  3. 3.Câu kết của bài muốn nhấn mạnh điều gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“野放し” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “脆弱性”

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 母は電話を切る(  )、家を飛び出していった。

  4. 4.Câu nào dùng đúng ~そばから?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“AIの功罪” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTranh luận 2 phút bằng tiếng Nhật: “Có nên dùng AI để chấm bài thi đại học không?”. Dùng 透明性, 説明責任, 委ねる, 弊害 và ít nhất một mẫu “vừa ... thì”.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N1 · 180–400 chữ

Bài 9: Công nghệ và đạo đức: AI, dữ liệu, trách nhiệm

Viết 500–600 chữ về một rủi ro đạo đức của AI tại Việt Nam (lừa đảo giọng nói giả, lộ dữ liệu cá nhân...), dùng ~や否や, ~そばから và đề xuất cách phòng ngừa.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.