Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Kinh tế Nhật Bản và doanh nghiệp

日本経済と企業

Sau bài này, bạn có thể đọc tin kinh tế ngắn, nói về doanh thu, lợi nhuận, xu hướng thị trường và báo cáo tình hình kinh doanh với cấp trên.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 景気

    けいきkeiki

    HVcảnh khí

    tình hình kinh tế; sự sôi động của thị trườngdanh từ

    最近、景気がよくなってきた。

    さいきん、けいきが よく なって きた。Gần đây kinh tế đã khá lên.
  • 不況

    ふきょうfukyō

    HVbất huống

    suy thoái kinh tếdanh từ

    不況で仕事を失う人が増えた。

    ふきょうで しごとを うしなう ひとが ふえた。Vì suy thoái, số người mất việc tăng lên.
  • 円安

    えんやすen'yasu

    HVviên an

    đồng yên mất giádanh từ

    円安で、国に送るお金が減ってしまった。

    えんやすで、くにに おくる おかねが へって しまった。Vì yên mất giá, số tiền gửi về nước bị giảm.
  • 物価

    ぶっかbukka

    HVvật giá

    giá cả, vật giádanh từ

    東京は物価が高い。

    とうきょうは ぶっかが たかい。Ở Tokyo vật giá đắt đỏ.
  • 赤字

    あかじakaji

    HVxích tự

    thua lỗ, thâm hụtdanh từ

    その店は三年連続で赤字だ。

    その みせは さんねん れんぞくで あかじだ。Cửa hàng đó lỗ ba năm liền.
  • 黒字

    くろじkuroji

    HVhắc tự

    có lãi, thặng dưdanh từ

    今年はようやく黒字になった。

    ことしは ようやく くろじに なった。Năm nay cuối cùng cũng có lãi.
  • 利益

    りえきrieki

    HVlợi ích

    lợi nhuận; lợi íchdanh từ

    新商品のおかげで利益が二倍になった。

    しんしょうひんの おかげで りえきが にばいに なった。Nhờ sản phẩm mới, lợi nhuận tăng gấp đôi.
  • 損失

    そんしつsonshitsu

    HVtổn thất

    thiệt hại, khoản lỗdanh từ

    円高で大きな損失が出た。

    えんだかで おおきな そんしつが でた。Do yên tăng giá, công ty chịu khoản lỗ lớn.
  • 株式会社

    かぶしきがいしゃkabushiki-gaisha

    HVchu thức hội xã

    công ty cổ phầndanh từ

    兄は友人と株式会社を設立した。

    あには ゆうじんと かぶしきがいしゃを せつりつ した。Anh trai tôi cùng bạn thành lập một công ty cổ phần.
  • 資本

    しほんshihon

    HVtư bản

    vốn, tư bảndanh từ

    資本が少ない会社は銀行からお金を借りる。

    しほんが すくない かいしゃは ぎんこうから おかねを かりる。Công ty ít vốn thì vay tiền ngân hàng.
  • 投資

    とうしtōshi

    HVđầu tư

    đầu tưdanh từ

    多くの日本企業がベトナムに投資している。

    おおくの にほん きぎょうが ベトナムに とうし して いる。Nhiều doanh nghiệp Nhật đang đầu tư vào Việt Nam.
  • 業績

    ぎょうせきgyōseki

    HVnghiệp tích

    kết quả kinh doanh, thành tích (của công ty)danh từ

    円安の影響で、輸出企業の業績が伸びている。

    えんやすの えいきょうで、ゆしゅつ きぎょうの ぎょうせきが のびて いる。Nhờ đồng yên mất giá, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu đang khởi sắc.
  • 本社

    ほんしゃhonsha

    HVbản xã

    trụ sở chínhdanh từ

    本社は大阪にあります。

    ほんしゃは おおさかに あります。Trụ sở chính ở Osaka.
  • 取引

    とりひきtorihiki

    HVthủ dẫn

    giao dịch, làm ăndanh từ

    あの会社とは十年以上取引がある。

    あの かいしゃとは じゅうねん いじょう とりひきが ある。Chúng tôi làm ăn với công ty đó hơn mười năm.
  • 倒産

    とうさんtōsan

    HVđảo sản

    phá sảndanh từ

    不況で多くの中小企業が倒産した。

    ふきょうで おおくの ちゅうしょう きぎょうが とうさん した。Vì suy thoái, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ đã phá sản.
  • 合併

    がっぺいgappei

    HVhợp tính

    sáp nhậpdanh từ

    二つの銀行が合併して、大きな銀行になった。

    ふたつの ぎんこうが がっぺい して、おおきな ぎんこうに なった。Hai ngân hàng sáp nhập thành một ngân hàng lớn.
  • 売上

    うりあげuriage

    HVmại thượng

    doanh thudanh từ

    今月の売上は目標を超えた。

    こんげつの うりあげは もくひょうを こえた。Doanh thu tháng này đã vượt mục tiêu.
  • 需要

    じゅようjuyō

    HVnhu yếu

    nhu cầu (thị trường)danh từ

    夏はエアコンの需要が高まる。

    なつは エアコンの じゅようが たかまる。Mùa hè nhu cầu điều hòa tăng cao.
  • 供給

    きょうきゅうkyōkyū

    HVcung cấp

    cung ứng, nguồn cungdanh từ

    需要に供給が追いつかない。

    じゅように きょうきゅうが おいつかない。Cung không theo kịp cầu.
  • 消費

    しょうひshōhi

    HVtiêu phí

    tiêu dùngdanh từ

    物価が上がると、消費が落ち込む。

    ぶっかが あがると、しょうひが おちこむ。Vật giá tăng thì tiêu dùng sụt giảm.
  • 拡大

    かくだいkakudai

    HVkhuếch đại

    mở rộngdanh từ

    会社は海外に事業を拡大した。

    かいしゃは かいがいに じぎょうを かくだい した。Công ty đã mở rộng kinh doanh ra nước ngoài.
  • 縮小

    しゅくしょうshukushō

    HVsúc tiểu

    thu hẹp, cắt giảm quy môdanh từ

    工場の規模を縮小することになった。

    こうじょうの きぼを しゅくしょう する ことに なった。Công ty quyết định thu hẹp quy mô nhà máy.
  • 上昇

    じょうしょうjōshō

    HVthượng thăng

    tăng lên, đi lêndanh từ

    物価の上昇が続いている。

    ぶっかの じょうしょうが つづいて いる。Vật giá tiếp tục đi lên.
  • 低下

    ていかteika

    HVđê hạ

    giảm sút, đi xuốngdanh từ

    品質の低下は信用を失う原因になる。

    ひんしつの ていかは しんようを うしなう げんいんに なる。Chất lượng giảm sút là nguyên nhân làm mất uy tín.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~に応じて – tùy theo, tương ứng với

N + に応じて / N + に応じた + N

Diễn tả việc thay đổi, điều chỉnh tương ứng theo một yếu tố có thể biến thiên: nhu cầu, năng lực, tuổi, ngân sách, tình hình. Vế sau thường là hành động điều chỉnh cho phù hợp. Đứng trước danh từ thì dùng に応じた.

  • 需要に応じて生産量を調整する。

    じゅように おうじて せいさんりょうを ちょうせい する。

    Điều chỉnh sản lượng tùy theo nhu cầu.

  • 能力に応じて給料が決まります。

    のうりょくに おうじて きゅうりょうが きまります。

    Lương được quyết định tương ứng với năng lực.

  • お客様の予算に応じたプランをご提案します。

    おきゃくさまの よさんに おうじた プランを ごていあん します。

    Chúng tôi xin đề xuất gói phù hợp với ngân sách của quý khách.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “tùy theo” dùng rất rộng, nhưng に応じて chỉ dùng khi vế sau thay đổi theo mức độ của danh từ phía trước. Ý “tùy người mà khác nhau” phải nói 人によって違う, không nói 人に応じて違う.

~つつある – đang dần dần ...

V (bỏ ます) + つつある

Diễn tả một sự thay đổi đang tiến triển từng bước theo một hướng. Hay dùng trong văn viết, báo chí, bản tin kinh tế. Động từ đi kèm là động từ biến đổi như 増える, 減る, 回復する, 変わる; không dùng với hành động tức thời như 食べる, 行く.

  • 景気は回復しつつある。

    けいきは かいふく しつつ ある。

    Kinh tế đang dần phục hồi.

  • 日本で働くベトナム人は増えつつある。

    にほんで はたらく ベトナムじんは ふえつつ ある。

    Số người Việt làm việc ở Nhật đang tăng dần.

  • 町の様子が少しずつ変わりつつある。

    まちの ようすが すこしずつ かわりつつ ある。

    Diện mạo thị trấn đang thay đổi từng chút một.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dịch mọi chữ “đang” thành ている. 増えている là “đã tăng, đang ở trạng thái nhiều lên”; 増えつつある nhấn vào quá trình “đang tăng dần”. Khi nói chuyện thường ngày, ~てきている tự nhiên hơn つつある.

~一方だ – ngày càng ..., cứ ... mãi

V (thể từ điển) + 一方だ

Diễn tả xu hướng chỉ đi theo một chiều, không dừng lại, phần lớn là chiều xấu. Đi với động từ biến đổi: 増える, 減る, 上がる, 悪くなる. Câu thường mang sắc thái lo lắng, than phiền.

  • 物価は上がる一方だ。

    ぶっかは あがる いっぽうだ。

    Vật giá cứ tăng mãi.

  • 店の売上は減る一方で、困っている。

    みせの うりあげは へる いっぽうで、こまって いる。

    Doanh thu cửa hàng cứ giảm mãi, tôi đang rất khó khăn.

  • 地方の人口は減少する一方だ。

    ちほうの じんこうは げんしょう する いっぽうだ。

    Dân số ở các địa phương ngày càng giảm.

So với tiếng Việt

Gần với “cứ ... mãi, ngày càng ...”. Khác つつある: 一方だ không thấy điểm dừng và thường mang ý tiêu cực. Đừng nhầm với ~一方で (“trong khi đó, mặt khác”) dùng để so sánh hai mặt.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong phòng họp một công ty thương mại ở Tokyo, anh Minh (nhân viên người Việt) báo cáo với trưởng phòng Sato về thị trường Việt Nam.

  1. 佐藤部長

    ミンさん、ベトナム市場の売上はどうですか。

    ミンさん、ベトナム しじょうの うりあげは どうですか。Anh Minh, doanh thu ở thị trường Việt Nam thế nào?
  2. ミン

    はい、おかげさまで今期は黒字になりました。

    はい、おかげさまで こんきは くろじに なりました。Dạ, may mắn là kỳ này chúng ta đã có lãi.
  3. 佐藤部長

    それはよかった。円安の影響はありませんでしたか。

    それは よかった。えんやすの えいきょうは ありませんでしたか。Tốt quá. Không bị ảnh hưởng của đồng yên mất giá à?
  4. ミン

    原材料の価格は上がる一方ですが、現地生産を増やしたので、利益は確保できました。

    げんざいりょうの かかくは あがる いっぽうですが、げんち せいさんを ふやしたので、りえきは かくほ できました。Giá nguyên liệu cứ tăng mãi, nhưng nhờ tăng sản xuất tại chỗ nên vẫn giữ được lợi nhuận.
  5. 佐藤部長

    ベトナムの景気はどうですか。

    ベトナムの けいきは どうですか。Tình hình kinh tế Việt Nam ra sao?
  6. ミン

    若い人の消費が増えつつあり、日本製品の需要も高まっています。

    わかい ひとの しょうひが ふえつつ あり、にほん せいひんの じゅようも たかまって います。Tiêu dùng của người trẻ đang tăng dần, nhu cầu hàng Nhật cũng tăng cao.
  7. 佐藤部長

    では、来年は事業を拡大すべきでしょうか。

    では、らいねんは じぎょうを かくだい すべきでしょうか。Vậy năm sau ta có nên mở rộng kinh doanh không?
  8. ミン

    はい。ただ、地域の需要に応じて、商品の種類を変えたほうがいいと思います。

    はい。ただ、ちいきの じゅように おうじて、しょうひんの しゅるいを かえた ほうが いいと おもいます。Dạ nên ạ. Chỉ có điều, tôi nghĩ nên thay đổi chủng loại sản phẩm tùy theo nhu cầu từng vùng.
  9. 佐藤部長

    なるほど。本社に提案してみましょう。資料をまとめてください。

    なるほど。ほんしゃに ていあん して みましょう。しりょうを まとめて ください。Ra vậy. Ta thử đề xuất lên trụ sở chính. Anh tổng hợp tài liệu nhé.
  10. ミン

    かしこまりました。金曜日までに準備いたします。

    かしこまりました。きんようびまでに じゅんび いたします。Vâng ạ. Tôi sẽ chuẩn bị xong trước thứ Sáu.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

ベトナムに進出する日本企業

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao nhiều doanh nghiệp Nhật tìm thị trường ở nước ngoài?

  2. 2.Những doanh nghiệp thành công ở Việt Nam làm gì?

  3. 3.Câu cuối bài muốn nói điều gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“倒産” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “需要”.

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 景気は少しずつ回復し( )。

  4. 4.Câu nào dùng “に応じて” đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Dịch: “Doanh nghiệp Nhật đang dần mở rộng đầu tư vào Việt Nam.”

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTìm một tin kinh tế Nhật (NHK News Web Easy hoặc Nikkei), rồi nói 1 phút tóm tắt bằng tiếng Nhật cho bạn học nghe, dùng ít nhất 2 trong 3 mẫu: ~つつある, ~一方だ, ~に応じて.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N2 · 120–300 chữ

Bài 1: Kinh tế Nhật Bản và doanh nghiệp

Viết 6–8 câu (khoảng 250 chữ) về tình hình một ngành ở Việt Nam mà bạn quan tâm (cà phê, du lịch, IT...): doanh thu, nhu cầu, xu hướng; dùng ~つつある và ~一方だ.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.