景気
けいきkeiki
HVcảnh khí
最近、景気がよくなってきた。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
日本経済と企業
Sau bài này, bạn có thể đọc tin kinh tế ngắn, nói về doanh thu, lợi nhuận, xu hướng thị trường và báo cáo tình hình kinh doanh với cấp trên.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
景気
けいきkeiki
HVcảnh khí
最近、景気がよくなってきた。
不況
ふきょうfukyō
HVbất huống
不況で仕事を失う人が増えた。
円安
えんやすen'yasu
HVviên an
円安で、国に送るお金が減ってしまった。
物価
ぶっかbukka
HVvật giá
東京は物価が高い。
赤字
あかじakaji
HVxích tự
その店は三年連続で赤字だ。
黒字
くろじkuroji
HVhắc tự
今年はようやく黒字になった。
利益
りえきrieki
HVlợi ích
新商品のおかげで利益が二倍になった。
損失
そんしつsonshitsu
HVtổn thất
円高で大きな損失が出た。
株式会社
かぶしきがいしゃkabushiki-gaisha
HVchu thức hội xã
兄は友人と株式会社を設立した。
資本
しほんshihon
HVtư bản
資本が少ない会社は銀行からお金を借りる。
投資
とうしtōshi
HVđầu tư
多くの日本企業がベトナムに投資している。
業績
ぎょうせきgyōseki
HVnghiệp tích
円安の影響で、輸出企業の業績が伸びている。
本社
ほんしゃhonsha
HVbản xã
本社は大阪にあります。
取引
とりひきtorihiki
HVthủ dẫn
あの会社とは十年以上取引がある。
倒産
とうさんtōsan
HVđảo sản
不況で多くの中小企業が倒産した。
合併
がっぺいgappei
HVhợp tính
二つの銀行が合併して、大きな銀行になった。
売上
うりあげuriage
HVmại thượng
今月の売上は目標を超えた。
需要
じゅようjuyō
HVnhu yếu
夏はエアコンの需要が高まる。
供給
きょうきゅうkyōkyū
HVcung cấp
需要に供給が追いつかない。
消費
しょうひshōhi
HVtiêu phí
物価が上がると、消費が落ち込む。
拡大
かくだいkakudai
HVkhuếch đại
会社は海外に事業を拡大した。
縮小
しゅくしょうshukushō
HVsúc tiểu
工場の規模を縮小することになった。
上昇
じょうしょうjōshō
HVthượng thăng
物価の上昇が続いている。
低下
ていかteika
HVđê hạ
品質の低下は信用を失う原因になる。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ケイ
cảnh sắc; tình hình
12 nét
Thành phần: 日 (nhật) + 京 (kinh)
Mẹo nhớ: Mặt trời (日) chiếu trên kinh đô (京) thành cảnh đẹp; 景気 là “khí sắc” của nền kinh tế.
On: キョウ
tình hình, tình huống
8 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 兄 (huynh)
Mẹo nhớ: Dòng nước (氵) chảy ra sao, anh cả (兄) phải nắm rõ: tình huống, tình hình (状況, 不況).
Kun: かぶ
gốc cây; cổ phần
10 nét
Thành phần: 木 (mộc) + 朱 (chu)
Mẹo nhớ: Gốc cây (木) màu đỏ son (朱); nghĩa mở rộng là cổ phần: 株式, 株価.
On: エキ, ヤク
lợi, có ích
10 nét
Thành phần: 水 nằm ngang (thủy) + 皿 (mãnh – cái bát)
Mẹo nhớ: Nước (水 nằm ngang) dâng tràn miệng bát (皿): dư ra, có lợi → 利益 lợi nhuận.
On: セキ
thành tích; xe sợi
17 nét
Thành phần: 糸 (mịch) + 責 (trách)
Mẹo nhớ: Xe từng sợi tơ (糸) cho tròn trách nhiệm (責): kết quả tích góp dần → 業績, 実績, 成績.
On: シ
vốn, của cải
13 nét
Thành phần: 次 (thứ) + 貝 (bối – tiền)
Mẹo nhớ: Tiền bạc (貝) xếp theo thứ tự (次) để dùng dần: vốn liếng → 資本, 投資, 資料.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N + に応じて / N + に応じた + N
Diễn tả việc thay đổi, điều chỉnh tương ứng theo một yếu tố có thể biến thiên: nhu cầu, năng lực, tuổi, ngân sách, tình hình. Vế sau thường là hành động điều chỉnh cho phù hợp. Đứng trước danh từ thì dùng に応じた.
需要に応じて生産量を調整する。
じゅように おうじて せいさんりょうを ちょうせい する。
Điều chỉnh sản lượng tùy theo nhu cầu.
能力に応じて給料が決まります。
のうりょくに おうじて きゅうりょうが きまります。
Lương được quyết định tương ứng với năng lực.
お客様の予算に応じたプランをご提案します。
おきゃくさまの よさんに おうじた プランを ごていあん します。
Chúng tôi xin đề xuất gói phù hợp với ngân sách của quý khách.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “tùy theo” dùng rất rộng, nhưng に応じて chỉ dùng khi vế sau thay đổi theo mức độ của danh từ phía trước. Ý “tùy người mà khác nhau” phải nói 人によって違う, không nói 人に応じて違う.
V (bỏ ます) + つつある
Diễn tả một sự thay đổi đang tiến triển từng bước theo một hướng. Hay dùng trong văn viết, báo chí, bản tin kinh tế. Động từ đi kèm là động từ biến đổi như 増える, 減る, 回復する, 変わる; không dùng với hành động tức thời như 食べる, 行く.
景気は回復しつつある。
けいきは かいふく しつつ ある。
Kinh tế đang dần phục hồi.
日本で働くベトナム人は増えつつある。
にほんで はたらく ベトナムじんは ふえつつ ある。
Số người Việt làm việc ở Nhật đang tăng dần.
町の様子が少しずつ変わりつつある。
まちの ようすが すこしずつ かわりつつ ある。
Diện mạo thị trấn đang thay đổi từng chút một.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dịch mọi chữ “đang” thành ている. 増えている là “đã tăng, đang ở trạng thái nhiều lên”; 増えつつある nhấn vào quá trình “đang tăng dần”. Khi nói chuyện thường ngày, ~てきている tự nhiên hơn つつある.
V (thể từ điển) + 一方だ
Diễn tả xu hướng chỉ đi theo một chiều, không dừng lại, phần lớn là chiều xấu. Đi với động từ biến đổi: 増える, 減る, 上がる, 悪くなる. Câu thường mang sắc thái lo lắng, than phiền.
物価は上がる一方だ。
ぶっかは あがる いっぽうだ。
Vật giá cứ tăng mãi.
店の売上は減る一方で、困っている。
みせの うりあげは へる いっぽうで、こまって いる。
Doanh thu cửa hàng cứ giảm mãi, tôi đang rất khó khăn.
地方の人口は減少する一方だ。
ちほうの じんこうは げんしょう する いっぽうだ。
Dân số ở các địa phương ngày càng giảm.
So với tiếng Việt
Gần với “cứ ... mãi, ngày càng ...”. Khác つつある: 一方だ không thấy điểm dừng và thường mang ý tiêu cực. Đừng nhầm với ~一方で (“trong khi đó, mặt khác”) dùng để so sánh hai mặt.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trong phòng họp một công ty thương mại ở Tokyo, anh Minh (nhân viên người Việt) báo cáo với trưởng phòng Sato về thị trường Việt Nam.
佐藤部長
ミンさん、ベトナム市場の売上はどうですか。
ミンさん、ベトナム しじょうの うりあげは どうですか。Anh Minh, doanh thu ở thị trường Việt Nam thế nào?ミン
はい、おかげさまで今期は黒字になりました。
はい、おかげさまで こんきは くろじに なりました。Dạ, may mắn là kỳ này chúng ta đã có lãi.佐藤部長
それはよかった。円安の影響はありませんでしたか。
それは よかった。えんやすの えいきょうは ありませんでしたか。Tốt quá. Không bị ảnh hưởng của đồng yên mất giá à?ミン
原材料の価格は上がる一方ですが、現地生産を増やしたので、利益は確保できました。
げんざいりょうの かかくは あがる いっぽうですが、げんち せいさんを ふやしたので、りえきは かくほ できました。Giá nguyên liệu cứ tăng mãi, nhưng nhờ tăng sản xuất tại chỗ nên vẫn giữ được lợi nhuận.佐藤部長
ベトナムの景気はどうですか。
ベトナムの けいきは どうですか。Tình hình kinh tế Việt Nam ra sao?ミン
若い人の消費が増えつつあり、日本製品の需要も高まっています。
わかい ひとの しょうひが ふえつつ あり、にほん せいひんの じゅようも たかまって います。Tiêu dùng của người trẻ đang tăng dần, nhu cầu hàng Nhật cũng tăng cao.佐藤部長
では、来年は事業を拡大すべきでしょうか。
では、らいねんは じぎょうを かくだい すべきでしょうか。Vậy năm sau ta có nên mở rộng kinh doanh không?ミン
はい。ただ、地域の需要に応じて、商品の種類を変えたほうがいいと思います。
はい。ただ、ちいきの じゅように おうじて、しょうひんの しゅるいを かえた ほうが いいと おもいます。Dạ nên ạ. Chỉ có điều, tôi nghĩ nên thay đổi chủng loại sản phẩm tùy theo nhu cầu từng vùng.佐藤部長
なるほど。本社に提案してみましょう。資料をまとめてください。
なるほど。ほんしゃに ていあん して みましょう。しりょうを まとめて ください。Ra vậy. Ta thử đề xuất lên trụ sở chính. Anh tổng hợp tài liệu nhé.ミン
かしこまりました。金曜日までに準備いたします。
かしこまりました。きんようびまでに じゅんび いたします。Vâng ạ. Tôi sẽ chuẩn bị xong trước thứ Sáu.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, vì sao nhiều doanh nghiệp Nhật tìm thị trường ở nước ngoài?
2.Những doanh nghiệp thành công ở Việt Nam làm gì?
3.Câu cuối bài muốn nói điều gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“倒産” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “需要”.
3.Điền vào chỗ trống: 景気は少しずつ回復し( )。
4.Câu nào dùng “に応じて” đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Doanh nghiệp Nhật đang dần mở rộng đầu tư vào Việt Nam.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTìm một tin kinh tế Nhật (NHK News Web Easy hoặc Nikkei), rồi nói 1 phút tóm tắt bằng tiếng Nhật cho bạn học nghe, dùng ít nhất 2 trong 3 mẫu: ~つつある, ~一方だ, ~に応じて.
JLPT N2 · 120–300 chữ
Bài 1: Kinh tế Nhật Bản và doanh nghiệp
Viết 6–8 câu (khoảng 250 chữ) về tình hình một ngành ở Việt Nam mà bạn quan tâm (cà phê, du lịch, IT...): doanh thu, nhu cầu, xu hướng; dùng ~つつある và ~一方だ.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.