契約書
けいやくしょkeiyakusho
HVkhế ước thư
契約書をよく読んでから署名してください。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
法律と契約
Sau bài này, bạn có thể đọc hiểu các điều khoản chính trong hợp đồng thuê nhà, hợp đồng lao động, hiểu quyền lợi, nghĩa vụ và trao đổi khi có tranh chấp.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
契約書
けいやくしょkeiyakusho
HVkhế ước thư
契約書をよく読んでから署名してください。
条項
じょうこうjōkō
HVđiều hạng
第五条の条項について質問があります。
締結
ていけつteiketsu
HVđế kết
両社は来月、契約を締結する予定だ。
解約
かいやくkaiyaku
HVgiải ước
引っ越すので、携帯電話を解約した。
更新
こうしんkōshin
HVcanh tân
アパートの契約は二年ごとに更新する。
違反
いはんihan
HVvi phản
交通違反で罰金を払った。
罰金
ばっきんbakkin
HVphạt kim
ルールを破ると罰金を取られる。
権利
けんりkenri
HVquyền lợi
労働者には休みを取る権利がある。
義務
ぎむgimu
HVnghĩa vụ
税金を払うのは国民の義務だ。
賠償
ばいしょうbaishō
HVbồi thường
会社は被害者に賠償金を支払った。
訴訟
そしょうsoshō
HVtố tụng
話し合いで解決できず、訴訟になった。
裁判
さいばんsaiban
HVtài phán
裁判には長い時間とお金がかかる。
弁護士
べんごしbengoshi
HVbiện hộ sĩ
トラブルになったら、弁護士に相談したほうがいい。
規定
きていkitei
HVquy định
会社の規定により、副業は禁止されている。
解除
かいじょkaijo
HVgiải trừ
相手が約束を守らなければ、契約を解除できる。
原状回復
げんじょうかいふくgenjō kaifuku
HVnguyên trạng hồi phục
退去のとき、原状回復の費用を請求された。
仲介
ちゅうかいchūkai
HVtrọng giới
不動産会社に仲介手数料を払った。
不動産
ふどうさんfudōsan
HVbất động sản
駅前の不動産屋で部屋を探した。
損害
そんがいsongai
HVtổn hại
台風で農家は大きな損害を受けた。
退去
たいきょtaikyo
HVthoái khứ
退去の一か月前までに連絡しなければならない。
残業代
ざんぎょうだいzangyōdai
HVtàn nghiệp đại
残業代が払われないのは違法だ。
違法
いほうihō
HVvi pháp
違法なアルバイトをすると、ビザを失うかもしれない。
在留資格
ざいりゅうしかくzairyū shikaku
HVtại lưu tư cách
転職するときは、在留資格に合った仕事か確認しよう。
申請
しんせいshinsei
HVthân thỉnh
ビザの更新を出入国在留管理局に申請した。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ケイ · Kun: ちぎ(る)
khế ước, giao ước
9 nét
Thành phần: 㓞 (khắc dấu) + 大 (đại)
Mẹo nhớ: Khắc dấu (㓞) lên vật lớn (大) làm bằng: giao ước → 契約.
On: テイ · Kun: し(める)
thắt chặt, ký kết
15 nét
Thành phần: 糸 (mịch) + 帝 (đế)
Mẹo nhớ: Thắt dây (糸) thật chặt như lệnh vua (帝): thắt chặt → 締める, 締結, 締め切り.
On: イ · Kun: ちが(う)
khác, trái
13 nét
Thành phần: 辶 (sước) + 韋 (vi)
Mẹo nhớ: Đi (辶) theo hướng trái ngược: sai, trái → 違う, 違反, 違法.
On: バイ
đền bù
15 nét
Thành phần: 貝 (bối) + 咅 (phẫu)
Mẹo nhớ: Dùng tiền (貝) để đền lại: bồi thường → 賠償.
On: ソ · Kun: うった(える)
kiện, tố cáo; kêu gọi
12 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 斥 (xích)
Mẹo nhớ: Dùng lời (言) đẩy lùi (斥) bất công: kiện → 訴える, 訴訟.
On: サイ · Kun: さば(く), た(つ)
cắt (vải); phán xử
12 nét
Thành phần: 𢦏 (tai) + 衣 (y)
Mẹo nhớ: Cắt vải (衣) cho đúng khổ; phân xử đúng sai cũng như cắt vải → 裁判, 裁縫.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N + に沿って / に沿った + N
(1) Làm theo đúng một chuẩn mực, kế hoạch, hướng dẫn, mong muốn: マニュアルに沿って. (2) Đi dọc theo một vật dài như sông, đường: 川に沿って. Nghĩa (1) rất hay gặp ở công sở.
契約書の内容に沿って、手続きを進めます。
けいやくしょの ないように そって、てつづきを すすめます。
Chúng tôi sẽ tiến hành thủ tục theo đúng nội dung hợp đồng.
お客様のご希望に沿ったプランをご用意しました。
おきゃくさまの ごきぼうに そった プランを ごようい しました。
Chúng tôi đã chuẩn bị gói dịch vụ theo đúng mong muốn của quý khách.
川に沿って桜の木が並んでいる。
かわに そって さくらの きが ならんで いる。
Hàng cây anh đào nằm dọc theo bờ sông.
So với tiếng Việt
Khác に基づいて: に沿って là “bám sát, làm theo đúng đường đi”, に基づいて là “lấy làm căn cứ”. 方針に沿って (làm theo phương châm), データに基づいて (căn cứ dữ liệu).
V (thể từ điển) + わけにはいかない ; V (ない) + わけにはいかない
V-る + わけにはいかない: muốn làm nhưng không thể vì trách nhiệm, lương tâm, quy tắc xã hội (không phải vì không có khả năng). V-ない + わけにはいかない: buộc phải làm, không làm không được.
契約を結んだ以上、途中でやめるわけにはいかない。
けいやくを むすんだ いじょう、とちゅうで やめる わけには いかない。
Đã ký hợp đồng thì không thể bỏ ngang giữa chừng.
明日は大事な会議があるので、休むわけにはいかない。
あしたは だいじな かいぎが あるので、やすむ わけには いかない。
Mai có cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ.
法律で決まっているので、税金を払わないわけにはいかない。
ほうりつで きまって いるので、ぜいきんを はらわない わけには いかない。
Vì luật đã quy định nên không thể không nộp thuế.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng できない cho mọi chữ “không thể”. できない = không có khả năng; わけにはいかない = có khả năng nhưng “không được phép, không nỡ”. Ví dụ uống rượu khi phải lái xe: 飲むわけにはいかない.
V / A thể thường ; N である + 以上(は)
Vì đã ở trong tình trạng A (thường là quyết định, cam kết, vị trí), nên đương nhiên phải B. Vế sau thường là ~なければならない, ~べきだ, ~つもりだ, ~はずだ. Gần nghĩa với ~からには và ~上は.
署名した以上は、契約を守らなければならない。
しょめい した いじょうは、けいやくを まもらなければ ならない。
Một khi đã ký thì phải tuân thủ hợp đồng.
日本に住む以上、日本の法律を知っておくべきだ。
にほんに すむ いじょう、にほんの ほうりつを しって おく べきだ。
Đã sống ở Nhật thì nên biết luật của Nhật.
プロである以上、言い訳はできない。
プロで ある いじょう、いいわけは できない。
Đã là dân chuyên nghiệp thì không thể biện bạch.
So với tiếng Việt
Giống “đã ... thì phải ...” trong tiếng Việt. Đừng nhầm với 以上 nghĩa “trở lên” (十歳以上) hoặc “xin hết” (以上です) cuối bài phát biểu.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Anh Long sắp chuyển nhà, đến văn phòng bất động sản ở Saitama hỏi về việc hủy hợp đồng thuê.
ロン
すみません、来月引っ越すので、アパートを解約したいんですが。
すみません、らいげつ ひっこすので、アパートを かいやく したいんですが。Xin lỗi, tháng sau tôi chuyển nhà nên muốn hủy hợp đồng thuê căn hộ.担当者
かしこまりました。契約書では、退去の一か月前までにご連絡いただくことになっています。
かしこまりました。けいやくしょでは、たいきょの いっかげつ まえまでに ごれんらく いただく ことに なって います。Vâng ạ. Theo hợp đồng, anh cần báo trước một tháng khi trả nhà.ロン
はい、今日がちょうど一か月前です。敷金は返ってきますか。
はい、きょうが ちょうど いっかげつ まえです。しききんは かえって きますか。Vâng, hôm nay vừa đúng một tháng trước. Tiền đặt cọc có được trả lại không ạ?担当者
部屋を確認した上で、修理費を引いた金額をお返しします。
へやを かくにん した うえで、しゅうりひを ひいた きんがくを おかえし します。Sau khi kiểm tra phòng, chúng tôi sẽ trả lại số tiền sau khi trừ chi phí sửa chữa.ロン
壁に少し傷があるんですが、全部払わなければなりませんか。
かべに すこし きずが あるんですが、ぜんぶ はらわなければ なりませんか。Tường có vết xước nhỏ, tôi có phải trả toàn bộ không?担当者
普通に生活してできた傷は、国のガイドラインに沿って判断しますので、お客様のご負担にはなりません。
ふつうに せいかつ して できた きずは、くにの ガイドラインに そって はんだん しますので、おきゃくさまの ごふたんには なりません。Vết xước do sinh hoạt bình thường thì chúng tôi xử lý theo hướng dẫn của nhà nước, nên anh không phải chịu ạ.ロン
安心しました。ただ、契約した以上、ルールはきちんと守りたいと思います。
あんしん しました。ただ、けいやく した いじょう、ルールは きちんと まもりたいと おもいます。Tôi yên tâm rồi. Nhưng đã ký hợp đồng thì tôi muốn tuân thủ quy định đàng hoàng.担当者
ありがとうございます。退去の日に立ち会いをお願いします。
ありがとう ございます。たいきょの ひに たちあいを おねがい します。Cảm ơn anh. Ngày trả nhà, mong anh có mặt để cùng kiểm tra.ロン
その日は仕事なんですが、大事なことなので、行かないわけにはいきませんね。午後なら大丈夫です。
その ひは しごとなんですが、だいじな ことなので、いかない わけには いきませんね。ごごなら だいじょうぶです。Hôm đó tôi đi làm, nhưng việc quan trọng nên không thể không đến. Buổi chiều thì tôi đi được.担当者
では、午後二時でお願いします。鍵もその時にお返しください。
では、ごご にじで おねがい します。かぎも その ときに おかえし ください。Vậy hẹn anh lúc 2 giờ chiều. Khi đó anh trả lại chìa khóa luôn nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, với hợp đồng thuê căn hộ cần đặc biệt chú ý điều khoản nào?
2.Việc nào được bài nêu là trái luật?
3.Nếu có vấn đề, bài khuyên làm gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“原状回復” khi trả nhà nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “訴訟”.
3.Điền vào chỗ trống: 会社のマニュアル( )、お客様に対応してください。
4.Bạn phải lái xe về nhà, đồng nghiệp mời uống bia. Câu nào phù hợp nhất?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Không trả tiền làm thêm giờ là trái luật.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai với bạn học: bạn là nhân viên người Việt, hỏi phòng nhân sự về tiền làm thêm giờ chưa được trả; dùng ~に沿って, ~以上 và ~わけにはいかない một cách lịch sự.
JLPT N2 · 120–300 chữ
Bài 10: Pháp luật và hợp đồng
Viết khoảng 300 chữ hướng dẫn một bạn mới sang Nhật 5 điều cần kiểm tra trước khi ký hợp đồng thuê nhà; dùng ~以上, ~に沿って và ít nhất 5 từ mới của bài.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.