Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Pháp luật và hợp đồng

法律と契約

Sau bài này, bạn có thể đọc hiểu các điều khoản chính trong hợp đồng thuê nhà, hợp đồng lao động, hiểu quyền lợi, nghĩa vụ và trao đổi khi có tranh chấp.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 契約書

    けいやくしょkeiyakusho

    HVkhế ước thư

    văn bản hợp đồngdanh từ

    契約書をよく読んでから署名してください。

    けいやくしょを よく よんで から しょめい して ください。Hãy đọc kỹ hợp đồng rồi mới ký.
  • 条項

    じょうこうjōkō

    HVđiều hạng

    điều khoảndanh từ

    第五条の条項について質問があります。

    だいごじょうの じょうこうに ついて しつもんが あります。Tôi có câu hỏi về điều khoản ở Điều 5.
  • 締結

    ていけつteiketsu

    HVđế kết

    ký kếtdanh từ

    両社は来月、契約を締結する予定だ。

    りょうしゃは らいげつ、けいやくを ていけつ する よていだ。Hai công ty dự định ký kết hợp đồng vào tháng tới.
  • 解約

    かいやくkaiyaku

    HVgiải ước

    hủy hợp đồngdanh từ

    引っ越すので、携帯電話を解約した。

    ひっこすので、けいたい でんわを かいやく した。Vì chuyển nhà nên tôi đã hủy hợp đồng điện thoại.
  • 更新

    こうしんkōshin

    HVcanh tân

    gia hạn, cập nhậtdanh từ

    アパートの契約は二年ごとに更新する。

    アパートの けいやくは にねん ごとに こうしん する。Hợp đồng thuê căn hộ được gia hạn hai năm một lần.
  • 違反

    いはんihan

    HVvi phản

    vi phạmdanh từ

    交通違反で罰金を払った。

    こうつう いはんで ばっきんを はらった。Tôi đã nộp phạt vì vi phạm giao thông.
  • 罰金

    ばっきんbakkin

    HVphạt kim

    tiền phạtdanh từ

    ルールを破ると罰金を取られる。

    ルールを やぶると ばっきんを とられる。Vi phạm quy định thì bị phạt tiền.
  • 権利

    けんりkenri

    HVquyền lợi

    quyền, quyền lợidanh từ

    労働者には休みを取る権利がある。

    ろうどうしゃには やすみを とる けんりが ある。Người lao động có quyền nghỉ phép.
  • 義務

    ぎむgimu

    HVnghĩa vụ

    nghĩa vụdanh từ

    税金を払うのは国民の義務だ。

    ぜいきんを はらうのは こくみんの ぎむだ。Nộp thuế là nghĩa vụ của công dân.
  • 賠償

    ばいしょうbaishō

    HVbồi thường

    bồi thườngdanh từ

    会社は被害者に賠償金を支払った。

    かいしゃは ひがいしゃに ばいしょうきんを しはらった。Công ty đã trả tiền bồi thường cho người bị hại.
  • 訴訟

    そしょうsoshō

    HVtố tụng

    vụ kiện, kiện tụngdanh từ

    話し合いで解決できず、訴訟になった。

    はなしあいで かいけつ できず、そしょうに なった。Không giải quyết được bằng thương lượng nên đã thành vụ kiện.
  • 裁判

    さいばんsaiban

    HVtài phán

    xét xử, phiên tòadanh từ

    裁判には長い時間とお金がかかる。

    さいばんには ながい じかんと おかねが かかる。Kiện tụng tốn nhiều thời gian và tiền bạc.
  • 弁護士

    べんごしbengoshi

    HVbiện hộ sĩ

    luật sưdanh từ

    トラブルになったら、弁護士に相談したほうがいい。

    トラブルに なったら、べんごしに そうだん した ほうが いい。Nếu xảy ra rắc rối thì nên hỏi ý kiến luật sư.
  • 規定

    きていkitei

    HVquy định

    quy địnhdanh từ

    会社の規定により、副業は禁止されている。

    かいしゃの きていに より、ふくぎょうは きんし されて いる。Theo quy định công ty, làm nghề tay trái bị cấm.
  • 解除

    かいじょkaijo

    HVgiải trừ

    hủy bỏ, gỡ bỏ (hợp đồng, lệnh)danh từ

    相手が約束を守らなければ、契約を解除できる。

    あいてが やくそくを まもらなければ、けいやくを かいじょ できる。Nếu đối phương không giữ cam kết thì có thể hủy bỏ hợp đồng.
  • 原状回復

    げんじょうかいふくgenjō kaifuku

    HVnguyên trạng hồi phục

    khôi phục nguyên trạng (khi trả nhà)danh từ

    退去のとき、原状回復の費用を請求された。

    たいきょの とき、げんじょう かいふくの ひようを せいきゅう された。Khi trả nhà, tôi bị yêu cầu trả chi phí khôi phục nguyên trạng.
  • 仲介

    ちゅうかいchūkai

    HVtrọng giới

    môi giới, trung giandanh từ

    不動産会社に仲介手数料を払った。

    ふどうさん がいしゃに ちゅうかい てすうりょうを はらった。Tôi đã trả phí môi giới cho công ty bất động sản.
  • 不動産

    ふどうさんfudōsan

    HVbất động sản

    bất động sản; công ty môi giới nhà đấtdanh từ

    駅前の不動産屋で部屋を探した。

    えきまえの ふどうさんやで へやを さがした。Tôi tìm phòng ở văn phòng bất động sản trước ga.
  • 損害

    そんがいsongai

    HVtổn hại

    thiệt hạidanh từ

    台風で農家は大きな損害を受けた。

    たいふうで のうかは おおきな そんがいを うけた。Nông dân chịu thiệt hại lớn vì bão.
  • 退去

    たいきょtaikyo

    HVthoái khứ

    rời đi, trả nhàdanh từ

    退去の一か月前までに連絡しなければならない。

    たいきょの いっかげつ まえまでに れんらく しなければ ならない。Phải báo trước một tháng khi trả nhà.
  • 残業代

    ざんぎょうだいzangyōdai

    HVtàn nghiệp đại

    tiền làm thêm giờdanh từ

    残業代が払われないのは違法だ。

    ざんぎょうだいが はらわれないのは いほうだ。Không trả tiền làm thêm giờ là trái luật.
  • 違法

    いほうihō

    HVvi pháp

    trái pháp luậtdanh từ

    違法なアルバイトをすると、ビザを失うかもしれない。

    いほうな アルバイトを すると、ビザを うしなうかも しれない。Làm thêm trái phép có thể bị mất visa.
  • 在留資格

    ざいりゅうしかくzairyū shikaku

    HVtại lưu tư cách

    tư cách lưu trú (loại visa)danh từ

    転職するときは、在留資格に合った仕事か確認しよう。

    てんしょく する ときは、ざいりゅう しかくに あった しごとか かくにん しよう。Khi chuyển việc, hãy kiểm tra công việc có phù hợp với tư cách lưu trú không.
  • 申請

    しんせいshinsei

    HVthân thỉnh

    nộp đơn, xin (thủ tục)danh từ

    ビザの更新を出入国在留管理局に申請した。

    ビザの こうしんを しゅつにゅうこく ざいりゅう かんりきょくに しんせい した。Tôi đã nộp đơn gia hạn visa ở Cục quản lý xuất nhập cảnh và lưu trú.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~に沿って – theo, dọc theo

N + に沿って / に沿った + N

(1) Làm theo đúng một chuẩn mực, kế hoạch, hướng dẫn, mong muốn: マニュアルに沿って. (2) Đi dọc theo một vật dài như sông, đường: 川に沿って. Nghĩa (1) rất hay gặp ở công sở.

  • 契約書の内容に沿って、手続きを進めます。

    けいやくしょの ないように そって、てつづきを すすめます。

    Chúng tôi sẽ tiến hành thủ tục theo đúng nội dung hợp đồng.

  • お客様のご希望に沿ったプランをご用意しました。

    おきゃくさまの ごきぼうに そった プランを ごようい しました。

    Chúng tôi đã chuẩn bị gói dịch vụ theo đúng mong muốn của quý khách.

  • 川に沿って桜の木が並んでいる。

    かわに そって さくらの きが ならんで いる。

    Hàng cây anh đào nằm dọc theo bờ sông.

So với tiếng Việt

Khác に基づいて: に沿って là “bám sát, làm theo đúng đường đi”, に基づいて là “lấy làm căn cứ”. 方針に沿って (làm theo phương châm), データに基づいて (căn cứ dữ liệu).

~わけにはいかない – không thể (vì lý do đạo đức, xã hội)

V (thể từ điển) + わけにはいかない ; V (ない) + わけにはいかない

V-る + わけにはいかない: muốn làm nhưng không thể vì trách nhiệm, lương tâm, quy tắc xã hội (không phải vì không có khả năng). V-ない + わけにはいかない: buộc phải làm, không làm không được.

  • 契約を結んだ以上、途中でやめるわけにはいかない。

    けいやくを むすんだ いじょう、とちゅうで やめる わけには いかない。

    Đã ký hợp đồng thì không thể bỏ ngang giữa chừng.

  • 明日は大事な会議があるので、休むわけにはいかない。

    あしたは だいじな かいぎが あるので、やすむ わけには いかない。

    Mai có cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ.

  • 法律で決まっているので、税金を払わないわけにはいかない。

    ほうりつで きまって いるので、ぜいきんを はらわない わけには いかない。

    Vì luật đã quy định nên không thể không nộp thuế.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng できない cho mọi chữ “không thể”. できない = không có khả năng; わけにはいかない = có khả năng nhưng “không được phép, không nỡ”. Ví dụ uống rượu khi phải lái xe: 飲むわけにはいかない.

~以上(は) – một khi đã ... thì

V / A thể thường ; N である + 以上(は)

Vì đã ở trong tình trạng A (thường là quyết định, cam kết, vị trí), nên đương nhiên phải B. Vế sau thường là ~なければならない, ~べきだ, ~つもりだ, ~はずだ. Gần nghĩa với ~からには và ~上は.

  • 署名した以上は、契約を守らなければならない。

    しょめい した いじょうは、けいやくを まもらなければ ならない。

    Một khi đã ký thì phải tuân thủ hợp đồng.

  • 日本に住む以上、日本の法律を知っておくべきだ。

    にほんに すむ いじょう、にほんの ほうりつを しって おく べきだ。

    Đã sống ở Nhật thì nên biết luật của Nhật.

  • プロである以上、言い訳はできない。

    プロで ある いじょう、いいわけは できない。

    Đã là dân chuyên nghiệp thì không thể biện bạch.

So với tiếng Việt

Giống “đã ... thì phải ...” trong tiếng Việt. Đừng nhầm với 以上 nghĩa “trở lên” (十歳以上) hoặc “xin hết” (以上です) cuối bài phát biểu.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Anh Long sắp chuyển nhà, đến văn phòng bất động sản ở Saitama hỏi về việc hủy hợp đồng thuê.

  1. ロン

    すみません、来月引っ越すので、アパートを解約したいんですが。

    すみません、らいげつ ひっこすので、アパートを かいやく したいんですが。Xin lỗi, tháng sau tôi chuyển nhà nên muốn hủy hợp đồng thuê căn hộ.
  2. 担当者

    かしこまりました。契約書では、退去の一か月前までにご連絡いただくことになっています。

    かしこまりました。けいやくしょでは、たいきょの いっかげつ まえまでに ごれんらく いただく ことに なって います。Vâng ạ. Theo hợp đồng, anh cần báo trước một tháng khi trả nhà.
  3. ロン

    はい、今日がちょうど一か月前です。敷金は返ってきますか。

    はい、きょうが ちょうど いっかげつ まえです。しききんは かえって きますか。Vâng, hôm nay vừa đúng một tháng trước. Tiền đặt cọc có được trả lại không ạ?
  4. 担当者

    部屋を確認した上で、修理費を引いた金額をお返しします。

    へやを かくにん した うえで、しゅうりひを ひいた きんがくを おかえし します。Sau khi kiểm tra phòng, chúng tôi sẽ trả lại số tiền sau khi trừ chi phí sửa chữa.
  5. ロン

    壁に少し傷があるんですが、全部払わなければなりませんか。

    かべに すこし きずが あるんですが、ぜんぶ はらわなければ なりませんか。Tường có vết xước nhỏ, tôi có phải trả toàn bộ không?
  6. 担当者

    普通に生活してできた傷は、国のガイドラインに沿って判断しますので、お客様のご負担にはなりません。

    ふつうに せいかつ して できた きずは、くにの ガイドラインに そって はんだん しますので、おきゃくさまの ごふたんには なりません。Vết xước do sinh hoạt bình thường thì chúng tôi xử lý theo hướng dẫn của nhà nước, nên anh không phải chịu ạ.
  7. ロン

    安心しました。ただ、契約した以上、ルールはきちんと守りたいと思います。

    あんしん しました。ただ、けいやく した いじょう、ルールは きちんと まもりたいと おもいます。Tôi yên tâm rồi. Nhưng đã ký hợp đồng thì tôi muốn tuân thủ quy định đàng hoàng.
  8. 担当者

    ありがとうございます。退去の日に立ち会いをお願いします。

    ありがとう ございます。たいきょの ひに たちあいを おねがい します。Cảm ơn anh. Ngày trả nhà, mong anh có mặt để cùng kiểm tra.
  9. ロン

    その日は仕事なんですが、大事なことなので、行かないわけにはいきませんね。午後なら大丈夫です。

    その ひは しごとなんですが、だいじな ことなので、いかない わけには いきませんね。ごごなら だいじょうぶです。Hôm đó tôi đi làm, nhưng việc quan trọng nên không thể không đến. Buổi chiều thì tôi đi được.
  10. 担当者

    では、午後二時でお願いします。鍵もその時にお返しください。

    では、ごご にじで おねがい します。かぎも その ときに おかえし ください。Vậy hẹn anh lúc 2 giờ chiều. Khi đó anh trả lại chìa khóa luôn nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

外国人が知っておきたい契約のポイント

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, với hợp đồng thuê căn hộ cần đặc biệt chú ý điều khoản nào?

  2. 2.Việc nào được bài nêu là trái luật?

  3. 3.Nếu có vấn đề, bài khuyên làm gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“原状回復” khi trả nhà nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “訴訟”.

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 会社のマニュアル( )、お客様に対応してください。

  4. 4.Bạn phải lái xe về nhà, đồng nghiệp mời uống bia. Câu nào phù hợp nhất?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Dịch: “Không trả tiền làm thêm giờ là trái luật.”

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai với bạn học: bạn là nhân viên người Việt, hỏi phòng nhân sự về tiền làm thêm giờ chưa được trả; dùng ~に沿って, ~以上 và ~わけにはいかない một cách lịch sự.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N2 · 120–300 chữ

Bài 10: Pháp luật và hợp đồng

Viết khoảng 300 chữ hướng dẫn một bạn mới sang Nhật 5 điều cần kiểm tra trước khi ký hợp đồng thuê nhà; dùng ~以上, ~に沿って và ít nhất 5 từ mới của bài.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.