本音
ほんねhonne
HVbản âm
お酒を飲むと、本音が出やすい。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
空気を読む
Sau bài này, bạn có thể hiểu cách người Nhật nói vòng, từ chối gián tiếp, “đọc không khí”, và phản hồi khéo léo trong tình huống khó nói.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
本音
ほんねhonne
HVbản âm
お酒を飲むと、本音が出やすい。
建前
たてまえtatemae
HVkiến tiền
「また今度」は建前のことが多い。
謙遜
けんそんkenson
HVkhiêm tốn
日本人はほめられると、よく謙遜する。
気配り
きくばりkikubari
HVkhí phối
彼女は気配りができる人だ。
察する
さっするsassuru
HVsát
相手の気持ちを察して行動する。
曖昧
あいまいaimai
HVái muội
曖昧な返事をすると、誤解されやすい。
遠回し
とおまわしtōmawashi
HVviễn hồi
上司に遠回しに注意された。
察し
さっしsasshi
HVsát
彼は察しがいいので、説明しなくても分かってくれる。
和
わwa
HVhòa
日本人はチームの和を大切にする。
同調
どうちょうdōchō
HVđồng điệu
周りに同調するのが苦手だ。
孤立
こりつkoritsu
HVcô lập
意見を言いすぎて、職場で孤立してしまった。
配慮
はいりょhairyo
HVphối lự
お年寄りへの配慮が足りなかった。
沈黙
ちんもくchinmoku
HVtrầm mặc
会議で長い沈黙が続いた。
表情
ひょうじょうhyōjō
HVbiểu tình
彼女は表情が豊かだ。
態度
たいどtaido
HVthái độ
彼の態度から、怒っていることが分かった。
印象
いんしょうinshō
HVấn tượng
第一印象はとても大切だ。
誤解を招く
ごかいをまねくgokai o maneku
HVngộ giải chiêu
その言い方は誤解を招くよ。
気まずい
きまずいkimazui
HVkhí
けんかの後、気まずい空気になった。
根回し
ねまわしnemawashi
HVcăn hồi
会議の前に関係者に根回しをしておいた。
相づち
あいづちaizuchi
HVtương
日本人は話を聞くとき、よく相づちを打つ。
空気を読む
くうきをよむkūki o yomu
HVkhông khí độc
日本の職場では、空気を読むことが求められる。
思いやり
おもいやりomoiyari
HVtư
思いやりのある言葉に救われた。
主張
しゅちょうshuchō
HVchủ trương
自分の意見をはっきり主張する。
控えめ
ひかえめhikaeme
HVkhống
彼女は控えめな性格だ。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: リョ
lo nghĩ, cân nhắc
15 nét
Thành phần: 虍 (hô – hổ) + 思 (tư)
Mẹo nhớ: Nghĩ (思) đến con hổ (虍) mà lo: cân nhắc, lo xa → 遠慮, 配慮, 考慮.
On: サツ
xem xét, đoán biết
14 nét
Thành phần: 宀 (miên) + 祭 (tế)
Mẹo nhớ: Trong nhà (宀) quan sát kỹ lễ tế (祭): xem xét tỉ mỉ → 観察, 警察, 察する.
On: アイ
mờ, không rõ
17 nét
Thành phần: 日 (nhật) + 愛 (ái)
Mẹo nhớ: Mặt trời (日) bị che mờ: lờ mờ → 曖昧 (mơ hồ).
On: マイ
tối, mờ mịt
9 nét
Thành phần: 日 (nhật) + 未 (vị)
Mẹo nhớ: Mặt trời (日) chưa (未) mọc: trời còn tối → 曖昧.
On: モク · Kun: だま(る)
im lặng
15 nét
Thành phần: 黒 (hắc) + 犬 (khuyển)
Mẹo nhớ: Con chó (犬) nằm im trong bóng tối (黒) không sủa: im lặng → 黙る, 沈黙.
On: コウ · Kun: ひか(える)
kiềm chế, giữ lại
11 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 空 (không)
Mẹo nhớ: Tay (扌) giữ lại, để trống (空) chứ không lấy hết: kiềm chế → 控える, 控えめ.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Thể thường (Na-adj / N có thể bỏ だ) + というより(むしろ)
Đính chính cách đánh giá: so với cách nói A thì cách nói B chính xác hơn. Thường đi với むしろ ở vế sau.
彼は無口というより、人見知りなんだと思う。
かれは むくちと いうより、ひとみしりなんだと おもう。
Tôi nghĩ anh ấy không hẳn là ít nói, mà đúng hơn là ngại người lạ.
日本人の「はい」は、賛成というより、「聞いています」という意味のことが多い。
にほんじんの「はい」は、さんせいと いうより、「きいて います」と いう いみの ことが おおい。
“Hai” của người Nhật thường không phải là đồng ý, mà đúng hơn là “tôi đang nghe”.
今日は涼しいというより、むしろ寒い。
きょうは すずしいと いうより、むしろ さむい。
Hôm nay nói mát thì chưa đúng, đúng hơn là lạnh.
So với tiếng Việt
Tương đương “chẳng phải là A mà đúng hơn là B”. Người Việt hay đảo vị trí: điều bị đính chính đứng trước というより, điều đúng hơn đứng sau.
V (bỏ ます) / N + がちだ / がちな + N
Diễn tả xu hướng hay xảy ra một việc không mong muốn, thường lặp lại một cách tự nhiên. Hay đi với 忘れる, 遅れる, 休む, 病気, 曇り, 遠慮.
日本人は遠慮しがちで、自分の意見をなかなか言わない。
にほんじんは えんりょ しがちで、じぶんの いけんを なかなか いわない。
Người Nhật hay khách sáo nên khó nói ra ý kiến của mình.
外国人は、日本人の曖昧な返事を誤解しがちだ。
がいこくじんは、にほんじんの あいまいな へんじを ごかい しがちだ。
Người nước ngoài hay hiểu lầm câu trả lời mơ hồ của người Nhật.
最近は曇りがちの天気が続いている。
さいきんは くもりがちの てんきが つづいて いる。
Gần đây trời hay âm u.
So với tiếng Việt
Giống “hay, thường hay” nhưng chỉ dùng cho điều tiêu cực. Không nói 彼は笑いがちだ (anh ấy hay cười) với nghĩa khen; khi đó dùng よく笑う.
V / A (ない) + ことはない / ことはないが
Phủ định hai lần để khẳng định yếu: có thể, nhưng không hoàn toàn, không tự tin. Thường dùng khi từ chối mềm hoặc trả lời dè dặt; vế sau hay có が, けど.
行けないことはないけど、ちょっと遠いですね。
いけない ことは ないけど、ちょっと とおいですね。
Không phải là không đi được, nhưng hơi xa nhỉ.
その意見も分からないことはない。
その いけんも わからない ことは ない。
Ý kiến đó tôi cũng không phải là không hiểu.
辛い料理は食べられないことはないですが、あまり得意じゃないです。
からい りょうりは たべられない ことは ないですが、あまり とくいじゃ ないです。
Đồ cay không phải là không ăn được, nhưng tôi không giỏi ăn lắm.
So với tiếng Việt
Đây là “cái bẫy giao tiếp”: người Nhật nói 行けないことはない thường ngầm ý “tôi không muốn đi lắm”. Đừng hiểu đó là đồng ý nhiệt tình; hãy đọc thêm nét mặt và giọng điệu.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Sau giờ làm, chị Lan kể với chị Okada (đồng nghiệp thân) về câu trả lời khó hiểu của khách hàng.
ラン
岡田さん、今日先方に新しい提案をしたら、「検討します」と言われたんです。
おかださん、きょう せんぽうに あたらしい ていあんを したら、「けんとう します」と いわれたんです。Chị Okada ơi, hôm nay em đưa đề xuất mới cho đối tác, họ bảo “chúng tôi sẽ xem xét”.岡田
うーん、それは前向きな返事というより、遠回しに断っている可能性もあるね。
うーん、それは まえむきな へんじと いうより、とおまわしに ことわって いる かのうせいも あるね。Ừm, đó chưa hẳn là câu trả lời tích cực, có khi họ đang từ chối khéo đấy.ラン
えっ、そうなんですか。表情は優しかったんですけど。
えっ、そうなんですか。ひょうじょうは やさしかったんですけど。Ơ, thật ạ? Nét mặt họ hiền lắm mà.岡田
日本人は相手を傷つけないように、曖昧な言い方をしがちなのよ。
にほんじんは あいてを きずつけない ように、あいまいな いいかたを しがちなのよ。Người Nhật hay nói mơ hồ để không làm tổn thương đối phương.ラン
ベトナム人も遠慮はしますけど、だめなら、もう少しはっきり言いますね。
ベトナムじんも えんりょは しますけど、だめなら、もう すこし はっきり いいますね。Người Việt cũng khách sáo, nhưng nếu không được thì nói rõ hơn một chút.岡田
沈黙が長かったり、「ちょっと…」で言葉が止まったりしたら、だいたいノーのサインだよ。
ちんもくが ながかったり、「ちょっと…」で ことばが とまったり したら、だいたい ノーの サインだよ。Nếu họ im lặng lâu, hay nói “hơi...” rồi ngừng, thì thường là tín hiệu từ chối.ラン
空気を読むのは難しいですね。分からないことはないけど、まだ自信がありません。
くうきを よむのは むずかしいですね。わからない ことは ないけど、まだ じしんが ありません。Đọc không khí khó thật. Không phải là em không hiểu, nhưng vẫn chưa tự tin.岡田
大丈夫。次は会議の前に、担当の方に軽く根回ししておくといいよ。
だいじょうぶ。つぎは かいぎの まえに、たんとうの かたに かるく ねまわし して おくと いいよ。Không sao. Lần sau, trước cuộc họp em thử trao đổi trước nhẹ nhàng với người phụ trách xem.ラン
なるほど。本音を聞いておけば、提案の内容も直せますね。
なるほど。ほんねを きいて おけば、ていあんの ないようも なおせますね。Ra vậy. Nghe trước suy nghĩ thật của họ thì em còn sửa được nội dung đề xuất.岡田
そうそう。ランさんは気配りができるから、すぐ慣れるよ。
そうそう。ランさんは きくばりが できるから、すぐ なれるよ。Đúng đó. Lan chu đáo nên sẽ quen nhanh thôi.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, vì sao người Nhật hay dùng cách nói vòng vo?
2.Câu “考えておきます” thực tế thường có nghĩa gì?
3.Theo tác giả, điều gì là quan trọng?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“本音” và “建前” khác nhau thế nào?
2.Chọn cách đọc đúng của “謙遜”.
3.Điền vào chỗ trống: 冬は運動不足になり( )なので、気をつけている。
4.Đồng nghiệp người Nhật nói: “行けないことはないですけど…”. Ý ngầm thường là gì?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Câu nào dùng “がちだ” đúng?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể bằng tiếng Nhật trong 2 phút một lần bạn hiểu lầm vì câu nói “mơ hồ” (của người Nhật hoặc người Việt): chuyện gì, sau đó bạn hiểu ra thế nào; dùng ~というより và ~がちだ.
JLPT N2 · 120–300 chữ
Bài 11: Tâm lý và giao tiếp ngầm
Viết khoảng 350 chữ so sánh cách từ chối của người Việt và người Nhật, kèm 2 ví dụ cụ thể; dùng ~がちだ, ~ないことはない và ~というより.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.