Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Tâm lý và giao tiếp ngầm

空気を読む

Sau bài này, bạn có thể hiểu cách người Nhật nói vòng, từ chối gián tiếp, “đọc không khí”, và phản hồi khéo léo trong tình huống khó nói.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 本音

    ほんねhonne

    HVbản âm

    suy nghĩ thật, lòng thậtdanh từ

    お酒を飲むと、本音が出やすい。

    おさけを のむと、ほんねが でやすい。Uống rượu vào thì dễ nói ra suy nghĩ thật.
  • 建前

    たてまえtatemae

    HVkiến tiền

    lời nói xã giao, bề ngoàidanh từ

    「また今度」は建前のことが多い。

    「また こんど」は たてまえの ことが おおい。“Để lần sau” thường chỉ là lời xã giao.
  • 謙遜

    けんそんkenson

    HVkhiêm tốn

    khiêm tốn, nhún nhườngdanh từ

    日本人はほめられると、よく謙遜する。

    にほんじんは ほめられると、よく けんそん する。Người Nhật được khen thì hay nhún nhường.
  • 気配り

    きくばりkikubari

    HVkhí phối

    sự chu đáo, để ý đến người khácdanh từ

    彼女は気配りができる人だ。

    かのじょは きくばりが できる ひとだ。Cô ấy là người chu đáo, biết để ý người khác.
  • 察する

    さっするsassuru

    HVsát

    đoán ý, cảm nhận đượcđộng từ

    相手の気持ちを察して行動する。

    あいての きもちを さっして こうどう する。Đoán được tâm trạng đối phương để hành động.
  • 曖昧

    あいまいaimai

    HVái muội

    mơ hồ, không rõ ràngtính từ

    曖昧な返事をすると、誤解されやすい。

    あいまいな へんじを すると、ごかい されやすい。Trả lời mơ hồ thì dễ bị hiểu lầm.
  • 遠回し

    とおまわしtōmawashi

    HVviễn hồi

    nói vòng, gián tiếpdanh từ

    上司に遠回しに注意された。

    じょうしに とおまわしに ちゅうい された。Tôi bị cấp trên nhắc nhở một cách gián tiếp.
  • 察し

    さっしsasshi

    HVsát

    khả năng đoán ýdanh từ

    彼は察しがいいので、説明しなくても分かってくれる。

    かれは さっしが いいので、せつめい しなくても わかって くれる。Anh ấy nhanh ý nên không cần giải thích cũng hiểu.
  • 和

    わwa

    HVhòa

    sự hòa hợpdanh từ

    日本人はチームの和を大切にする。

    にほんじんは チームの わを たいせつに する。Người Nhật coi trọng sự hòa hợp của tập thể.
  • 同調

    どうちょうdōchō

    HVđồng điệu

    hùa theo, đồng tình theo số đôngdanh từ

    周りに同調するのが苦手だ。

    まわりに どうちょう するのが にがてだ。Tôi không giỏi hùa theo người xung quanh.
  • 孤立

    こりつkoritsu

    HVcô lập

    bị cô lậpdanh từ

    意見を言いすぎて、職場で孤立してしまった。

    いけんを いいすぎて、しょくばで こりつ して しまった。Nói ý kiến quá nhiều nên tôi bị cô lập ở chỗ làm.
  • 配慮

    はいりょhairyo

    HVphối lự

    sự quan tâm, cân nhắc cho người khácdanh từ

    お年寄りへの配慮が足りなかった。

    おとしよりへの はいりょが たりなかった。Đã thiếu sự quan tâm đến người già.
  • 沈黙

    ちんもくchinmoku

    HVtrầm mặc

    sự im lặngdanh từ

    会議で長い沈黙が続いた。

    かいぎで ながい ちんもくが つづいた。Trong cuộc họp, một sự im lặng kéo dài.
  • 表情

    ひょうじょうhyōjō

    HVbiểu tình

    nét mặt, biểu cảmdanh từ

    彼女は表情が豊かだ。

    かのじょは ひょうじょうが ゆたかだ。Cô ấy có nét mặt rất biểu cảm.
  • 態度

    たいどtaido

    HVthái độ

    thái độdanh từ

    彼の態度から、怒っていることが分かった。

    かれの たいどから、おこって いる ことが わかった。Nhìn thái độ là biết anh ấy đang giận.
  • 印象

    いんしょうinshō

    HVấn tượng

    ấn tượngdanh từ

    第一印象はとても大切だ。

    だいいち いんしょうは とても たいせつだ。Ấn tượng đầu tiên rất quan trọng.
  • 誤解を招く

    ごかいをまねくgokai o maneku

    HVngộ giải chiêu

    gây hiểu lầmcụm từ

    その言い方は誤解を招くよ。

    その いいかたは ごかいを まねくよ。Nói kiểu đó dễ gây hiểu lầm đấy.
  • 気まずい

    きまずいkimazui

    HVkhí

    ngượng ngùng, khó xửtính từ

    けんかの後、気まずい空気になった。

    けんかの あと、きまずい くうきに なった。Sau khi cãi nhau, bầu không khí trở nên khó xử.
  • 根回し

    ねまわしnemawashi

    HVcăn hồi

    vận động, thăm dò trước (để mọi người đồng ý)danh từ

    会議の前に関係者に根回しをしておいた。

    かいぎの まえに かんけいしゃに ねまわしを して おいた。Trước cuộc họp, tôi đã trao đổi trước với những người liên quan.
  • 相づち

    あいづちaizuchi

    HVtương

    lời đệm thể hiện đang nghe (はい, ええ, なるほど)danh từ

    日本人は話を聞くとき、よく相づちを打つ。

    にほんじんは はなしを きく とき、よく あいづちを うつ。Người Nhật khi nghe chuyện hay đệm lời.
  • 空気を読む

    くうきをよむkūki o yomu

    HVkhông khí độc

    đọc không khí, hiểu ý ngầm của mọi ngườicụm từ

    日本の職場では、空気を読むことが求められる。

    にほんの しょくばでは、くうきを よむ ことが もとめられる。Ở chỗ làm tại Nhật, người ta mong bạn biết đọc không khí.
  • 思いやり

    おもいやりomoiyari

    HVtư

    lòng cảm thông, biết nghĩ cho người khácdanh từ

    思いやりのある言葉に救われた。

    おもいやりの ある ことばに すくわれた。Tôi được an ủi nhờ những lời đầy cảm thông.
  • 主張

    しゅちょうshuchō

    HVchủ trương

    chủ trương, quan điểm; khẳng địnhdanh từ

    自分の意見をはっきり主張する。

    じぶんの いけんを はっきり しゅちょう する。Khẳng định rõ ràng ý kiến của mình.
  • 控えめ

    ひかえめhikaeme

    HVkhống

    khiêm tốn, dè dặt, vừa phảitính từ

    彼女は控えめな性格だ。

    かのじょは ひかえめな せいかくだ。Cô ấy có tính cách dè dặt, khiêm tốn.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~というより – nói là ... thì đúng hơn là ...

Thể thường (Na-adj / N có thể bỏ だ) + というより(むしろ)

Đính chính cách đánh giá: so với cách nói A thì cách nói B chính xác hơn. Thường đi với むしろ ở vế sau.

  • 彼は無口というより、人見知りなんだと思う。

    かれは むくちと いうより、ひとみしりなんだと おもう。

    Tôi nghĩ anh ấy không hẳn là ít nói, mà đúng hơn là ngại người lạ.

  • 日本人の「はい」は、賛成というより、「聞いています」という意味のことが多い。

    にほんじんの「はい」は、さんせいと いうより、「きいて います」と いう いみの ことが おおい。

    “Hai” của người Nhật thường không phải là đồng ý, mà đúng hơn là “tôi đang nghe”.

  • 今日は涼しいというより、むしろ寒い。

    きょうは すずしいと いうより、むしろ さむい。

    Hôm nay nói mát thì chưa đúng, đúng hơn là lạnh.

So với tiếng Việt

Tương đương “chẳng phải là A mà đúng hơn là B”. Người Việt hay đảo vị trí: điều bị đính chính đứng trước というより, điều đúng hơn đứng sau.

~がちだ – hay, dễ có xu hướng (điều không tốt)

V (bỏ ます) / N + がちだ / がちな + N

Diễn tả xu hướng hay xảy ra một việc không mong muốn, thường lặp lại một cách tự nhiên. Hay đi với 忘れる, 遅れる, 休む, 病気, 曇り, 遠慮.

  • 日本人は遠慮しがちで、自分の意見をなかなか言わない。

    にほんじんは えんりょ しがちで、じぶんの いけんを なかなか いわない。

    Người Nhật hay khách sáo nên khó nói ra ý kiến của mình.

  • 外国人は、日本人の曖昧な返事を誤解しがちだ。

    がいこくじんは、にほんじんの あいまいな へんじを ごかい しがちだ。

    Người nước ngoài hay hiểu lầm câu trả lời mơ hồ của người Nhật.

  • 最近は曇りがちの天気が続いている。

    さいきんは くもりがちの てんきが つづいて いる。

    Gần đây trời hay âm u.

So với tiếng Việt

Giống “hay, thường hay” nhưng chỉ dùng cho điều tiêu cực. Không nói 彼は笑いがちだ (anh ấy hay cười) với nghĩa khen; khi đó dùng よく笑う.

~ないことはない – không phải là không ...

V / A (ない) + ことはない / ことはないが

Phủ định hai lần để khẳng định yếu: có thể, nhưng không hoàn toàn, không tự tin. Thường dùng khi từ chối mềm hoặc trả lời dè dặt; vế sau hay có が, けど.

  • 行けないことはないけど、ちょっと遠いですね。

    いけない ことは ないけど、ちょっと とおいですね。

    Không phải là không đi được, nhưng hơi xa nhỉ.

  • その意見も分からないことはない。

    その いけんも わからない ことは ない。

    Ý kiến đó tôi cũng không phải là không hiểu.

  • 辛い料理は食べられないことはないですが、あまり得意じゃないです。

    からい りょうりは たべられない ことは ないですが、あまり とくいじゃ ないです。

    Đồ cay không phải là không ăn được, nhưng tôi không giỏi ăn lắm.

So với tiếng Việt

Đây là “cái bẫy giao tiếp”: người Nhật nói 行けないことはない thường ngầm ý “tôi không muốn đi lắm”. Đừng hiểu đó là đồng ý nhiệt tình; hãy đọc thêm nét mặt và giọng điệu.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sau giờ làm, chị Lan kể với chị Okada (đồng nghiệp thân) về câu trả lời khó hiểu của khách hàng.

  1. ラン

    岡田さん、今日先方に新しい提案をしたら、「検討します」と言われたんです。

    おかださん、きょう せんぽうに あたらしい ていあんを したら、「けんとう します」と いわれたんです。Chị Okada ơi, hôm nay em đưa đề xuất mới cho đối tác, họ bảo “chúng tôi sẽ xem xét”.
  2. 岡田

    うーん、それは前向きな返事というより、遠回しに断っている可能性もあるね。

    うーん、それは まえむきな へんじと いうより、とおまわしに ことわって いる かのうせいも あるね。Ừm, đó chưa hẳn là câu trả lời tích cực, có khi họ đang từ chối khéo đấy.
  3. ラン

    えっ、そうなんですか。表情は優しかったんですけど。

    えっ、そうなんですか。ひょうじょうは やさしかったんですけど。Ơ, thật ạ? Nét mặt họ hiền lắm mà.
  4. 岡田

    日本人は相手を傷つけないように、曖昧な言い方をしがちなのよ。

    にほんじんは あいてを きずつけない ように、あいまいな いいかたを しがちなのよ。Người Nhật hay nói mơ hồ để không làm tổn thương đối phương.
  5. ラン

    ベトナム人も遠慮はしますけど、だめなら、もう少しはっきり言いますね。

    ベトナムじんも えんりょは しますけど、だめなら、もう すこし はっきり いいますね。Người Việt cũng khách sáo, nhưng nếu không được thì nói rõ hơn một chút.
  6. 岡田

    沈黙が長かったり、「ちょっと…」で言葉が止まったりしたら、だいたいノーのサインだよ。

    ちんもくが ながかったり、「ちょっと…」で ことばが とまったり したら、だいたい ノーの サインだよ。Nếu họ im lặng lâu, hay nói “hơi...” rồi ngừng, thì thường là tín hiệu từ chối.
  7. ラン

    空気を読むのは難しいですね。分からないことはないけど、まだ自信がありません。

    くうきを よむのは むずかしいですね。わからない ことは ないけど、まだ じしんが ありません。Đọc không khí khó thật. Không phải là em không hiểu, nhưng vẫn chưa tự tin.
  8. 岡田

    大丈夫。次は会議の前に、担当の方に軽く根回ししておくといいよ。

    だいじょうぶ。つぎは かいぎの まえに、たんとうの かたに かるく ねまわし して おくと いいよ。Không sao. Lần sau, trước cuộc họp em thử trao đổi trước nhẹ nhàng với người phụ trách xem.
  9. ラン

    なるほど。本音を聞いておけば、提案の内容も直せますね。

    なるほど。ほんねを きいて おけば、ていあんの ないようも なおせますね。Ra vậy. Nghe trước suy nghĩ thật của họ thì em còn sửa được nội dung đề xuất.
  10. 岡田

    そうそう。ランさんは気配りができるから、すぐ慣れるよ。

    そうそう。ランさんは きくばりが できるから、すぐ なれるよ。Đúng đó. Lan chu đáo nên sẽ quen nhanh thôi.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

「空気を読む」文化

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao người Nhật hay dùng cách nói vòng vo?

  2. 2.Câu “考えておきます” thực tế thường có nghĩa gì?

  3. 3.Theo tác giả, điều gì là quan trọng?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“本音” và “建前” khác nhau thế nào?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “謙遜”.

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 冬は運動不足になり( )なので、気をつけている。

  4. 4.Đồng nghiệp người Nhật nói: “行けないことはないですけど…”. Ý ngầm thường là gì?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Câu nào dùng “がちだ” đúng?

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể bằng tiếng Nhật trong 2 phút một lần bạn hiểu lầm vì câu nói “mơ hồ” (của người Nhật hoặc người Việt): chuyện gì, sau đó bạn hiểu ra thế nào; dùng ~というより và ~がちだ.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N2 · 120–300 chữ

Bài 11: Tâm lý và giao tiếp ngầm

Viết khoảng 350 chữ so sánh cách từ chối của người Việt và người Nhật, kèm 2 ví dụ cụ thể; dùng ~がちだ, ~ないことはない và ~というより.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.