賛否
さんぴsanpi
HVtán phủ
この制度には賛否両論がある。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
意見を述べる
Sau bài này, bạn có thể trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội theo bố cục rõ ràng: luận điểm, lý do, phản biện, kết luận, và đọc hiểu bài bình luận dạng 主張理解 trong đề N2.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
賛否
さんぴsanpi
HVtán phủ
この制度には賛否両論がある。
論点
ろんてんronten
HVluận điểm
まず、議論の論点を整理しましょう。
根本的
こんぽんてきkonponteki
HVcăn bản đích
根本的な解決策が必要だ。
見解
けんかいkenkai
HVkiến giải
専門家の見解が分かれている。
反論
はんろんhanron
HVphản luận
彼の意見に反論する人はいなかった。
妥当
だとうdatō
HVthỏa đáng
その判断は妥当だと思う。
一概に
いちがいにichigai ni
HVnhất khái
若者が本を読まないとは一概に言えない。
必ずしも
かならずしもkanarazushimo
HVtất
高い物が必ずしも良い物とは限らない。
むしろ
むしろmushiro
失敗はむしろ成長のチャンスだ。
要するに
ようするにyō suru ni
HVyếu
要するに、時間が足りないということですね。
前提
ぜんていzentei
HVtiền đề
話し合いは、お互いを尊重することが前提だ。
立場
たちばtachiba
HVlập trường
相手の立場に立って考える。
観点
かんてんkanten
HVquan điểm
経済的な観点から見ると、この計画は難しい。
論じる
ろんじるronjiru
HVluận
この本は教育の未来について論じている。
述べる
のべるnoberu
HVthuật
自分の考えを簡潔に述べてください。
指摘
してきshiteki
HVchỉ trích
先生にミスを指摘された。
提言
ていげんteigen
HVđề ngôn
専門家が政府に提言を行った。
是非
ぜひzehi
HVthị phi
制服の是非について話し合った。
一理ある
いちりあるichiri aru
HVnhất lý
あなたの意見にも一理ある。
矛盾
むじゅんmujun
HVmâu thuẫn
彼の話には矛盾がある。
説得力
せっとくりょくsettokuryoku
HVthuyết đắc lực
データがあると、説得力が増す。
結論
けつろんketsuron
HVkết luận
結論から先に言うと、私は反対です。
肯定
こうていkōtei
HVkhẳng định
彼は私の考えを肯定してくれた。
否定
ひていhitei
HVphủ định
首相はそのうわさを否定した。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ヒ · Kun: いな
không, phủ nhận
7 nét
Thành phần: 不 (bất) + 口 (khẩu)
Mẹo nhớ: Miệng (口) nói “không” (不): phủ nhận → 否定, 賛否, 拒否.
On: ジュツ · Kun: の(べる)
kể, trình bày
8 nét
Thành phần: 辶 (sước) + 朮 (truật)
Mẹo nhớ: Đi (辶) theo trình tự mà kể lại: trình bày → 述べる, 記述, 論述.
On: ダ
yên ổn, thỏa đáng
7 nét
Thành phần: 爫 (trảo – bàn tay) + 女 (nữ)
Mẹo nhớ: Bàn tay (爫) vỗ về người con gái (女) cho yên lòng: thỏa đáng, thỏa hiệp → 妥当, 妥協.
On: ム · Kun: ほこ
cây giáo
5 nét
Thành phần: Hình cây giáo
Mẹo nhớ: Chuyện xưa: người bán giáo (矛) nói giáo đâm thủng mọi khiên, lại khoe khiên (盾) không gì đâm thủng → 矛盾 (mâu thuẫn).
On: ジュン · Kun: たて
cái khiên
9 nét
Thành phần: Hình tấm khiên che mắt (目)
Mẹo nhớ: Tấm khiên che trước mắt (目) để đỡ đòn: 盾; cùng 矛 thành 矛盾.
On: ガイ
đại khái, khái quát
14 nét
Thành phần: 木 (mộc) + 既 (ký)
Mẹo nhớ: Thanh gỗ (木) gạt ngang miệng đấu lường gạo cho bằng: đại khái → 概要, 一概に, 概念.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Thể thường + とは限らない(必ずしも / いつも ... とは限らない)
Phủ định một phần một nhận định tưởng là luôn đúng: có ngoại lệ. Hay đi với 必ずしも, いつも, 誰でも, 全部. Rất cần trong bài nghị luận để tránh khẳng định tuyệt đối.
有名な大学を出た人が、必ずしも仕事ができるとは限らない。
ゆうめいな だいがくを でた ひとが、かならずしも しごとが できるとは かぎらない。
Người tốt nghiệp trường nổi tiếng chưa chắc đã làm việc giỏi.
多数派の意見が正しいとは限らない。
たすうはの いけんが ただしいとは かぎらない。
Ý kiến số đông chưa hẳn đã đúng.
日本人なら誰でも敬語が上手だとは限らない。
にほんじんなら だれでも けいごが じょうずだとは かぎらない。
Không phải cứ là người Nhật thì ai cũng giỏi kính ngữ.
So với tiếng Việt
Tương đương “chưa chắc, không hẳn”. Khác với わけではない (không có nghĩa là): とは限らない nhấn vào “có ngoại lệ”, còn わけではない phủ định một suy luận.
V (thể từ điển) + べきだ ; する → するべき / すべき
Nêu ý kiến mạnh mẽ của người nói về điều đúng đắn, nên làm theo lẽ thường, đạo lý. Dùng nhiều trong bài nghị luận, phát biểu. Không dùng cho quy định pháp luật bắt buộc (dùng なければならない).
政府は若者の意見をもっと聞くべきだ。
せいふは わかものの いけんを もっと きく べきだ。
Chính phủ nên lắng nghe ý kiến của giới trẻ nhiều hơn.
約束は守るべきだ。
やくそくは まもる べきだ。
Đã hứa thì phải giữ lời.
子どもにスマホを長時間使わせるべきではない。
こどもに スマホを ちょうじかん つかわせる べきでは ない。
Không nên cho trẻ dùng điện thoại quá lâu.
So với tiếng Việt
Với cấp trên, べきだ nghe như lên lớp. Ở công sở, thay bằng ~たほうがいいと思います hoặc ~てはいかがでしょうか để lịch sự hơn.
N1 にしても N2 にしても / N1 にしろ N2 にしろ
Đưa ra hai lựa chọn hoặc hai ví dụ cùng loại và nói rằng kết luận đều như nhau với cả hai. Vế sau là nhận định chung. にしろ / にせよ trang trọng, cứng hơn にしても.
賛成にしても反対にしても、理由をはっきり述べるべきだ。
さんせいに しても はんたいに しても、りゆうを はっきり のべる べきだ。
Dù tán thành hay phản đối, cũng nên nêu rõ lý do.
都会にしろ田舎にしろ、それぞれのよさがある。
とかいに しろ いなかに しろ、それぞれの よさが ある。
Dù thành phố hay nông thôn, mỗi nơi đều có cái hay riêng.
行くにしても行かないにしても、早めに連絡してください。
いくに しても いかないに しても、はやめに れんらく して ください。
Dù đi hay không đi, cũng hãy liên lạc sớm.
So với tiếng Việt
Giống “dù A hay B thì cũng ...”. Người Việt hay quên cặp đôi: phải lặp lại にしても sau cả hai vế, không chỉ một vế.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trong lớp luyện thi N2 ở TP. Hồ Chí Minh, cô Watanabe tổ chức tranh luận chủ đề “Có nên cấm học sinh dùng điện thoại ở trường?”.
渡辺先生
今日のテーマは「学校でのスマホ使用の是非」です。まず、ビンさんから意見を述べてください。
きょうの テーマは「がっこうでの スマホ しようの ぜひ」です。まず、ビンさんから いけんを のべて ください。Chủ đề hôm nay là “Có nên cho dùng điện thoại ở trường”. Trước hết, mời Bình nêu ý kiến.ビン
はい。結論から言うと、私は禁止すべきではないと考えます。
はい。けつろんから いうと、わたしは きんし すべきでは ないと かんがえます。Vâng. Nói kết luận trước, em cho rằng không nên cấm.渡辺先生
理由は何ですか。
りゆうは なんですか。Lý do là gì?ビン
スマホは調べ物や辞書として使えるので、むしろ学習に役立つからです。
スマホは しらべものや じしょと して つかえるので、むしろ がくしゅうに やくだつ からです。Vì điện thoại dùng để tra cứu, làm từ điển, nên trái lại còn có ích cho việc học.チャン
ビンさんの意見にも一理ありますが、私は反論があります。
ビンさんの いけんにも いちり ありますが、わたしは はんろんが あります。Ý kiến của Bình cũng có lý, nhưng tôi có ý phản bác.チャン
スマホがあれば、学生が必ず勉強に使うとは限りません。ゲームやSNSに依存する恐れもあります。
スマホが あれば、がくせいが かならず べんきょうに つかうとは かぎりません。ゲームや エスエヌエスに いぞん する おそれも あります。Có điện thoại chưa chắc học sinh đã dùng để học. Còn có nguy cơ nghiện game và mạng xã hội.ビン
確かに。でも、禁止するより、使い方を教えるほうが根本的な解決になると思います。
たしかに。でも、きんし するより、つかいかたを おしえる ほうが こんぽんてきな かいけつに なると おもいます。Đúng vậy. Nhưng em nghĩ dạy cách sử dụng sẽ là giải pháp tận gốc hơn là cấm.渡辺先生
いい議論ですね。要するに、論点は「禁止か、ルール作りか」ということですね。
いい ぎろんですね。ようするに、ろんてんは「きんしか、ルール づくりか」と いう ことですね。Thảo luận hay lắm. Tóm lại, luận điểm là “cấm hay xây dựng quy tắc”.チャン
はい。禁止にしてもルールにしても、学生自身が納得することが前提だと思います。
はい。きんしに しても ルールに しても、がくせい じしんが なっとく する ことが ぜんていだと おもいます。Vâng. Dù là cấm hay đặt quy tắc, tiền đề là chính học sinh phải tâm phục.渡辺先生
その通りです。では最後に、二人の意見を三百字の作文にまとめてみましょう。
その とおりです。では さいごに、ふたりの いけんを さんびゃくじの さくぶんに まとめて みましょう。Đúng thế. Vậy cuối cùng, hãy thử tóm ý kiến của hai em thành bài viết 300 chữ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo tác giả, mục đích của tranh luận là gì?
2.Để ý kiến có sức thuyết phục, bài khuyên làm gì?
3.Câu nào ĐÚNG với nội dung bài?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“矛盾” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: お金持ちが必ずしも幸せだ( )。
3.Chọn cách đọc đúng của “賛否”.
4.Điền vào chỗ trống: 進学する( )就職する( )、自分で決めなさい。
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Trong cuộc họp, nói với cấp trên, câu nào lịch sự nhất để đề xuất?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChọn một chủ đề (cấm xe máy ở trung tâm thành phố, học tiếng Anh từ mẫu giáo...) và nói 2–3 phút bằng tiếng Nhật theo bố cục: kết luận → 2 lý do → phản biện (確かに~しかし~) → kết luận; dùng ~べきだ và ~とは限らない.
JLPT N2 · 120–300 chữ
Bài 12: Nghị luận và ý kiến cá nhân
Viết bài nghị luận 400–500 chữ theo thể だ・である: “Có nên cho phép học sinh dùng điện thoại ở trường?”; dùng ~べきだ, ~とは限らない, ~にしても~にしても và câu phản biện 確かに~。しかし~.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.