Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Nghị luận và ý kiến cá nhân

意見を述べる

Sau bài này, bạn có thể trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội theo bố cục rõ ràng: luận điểm, lý do, phản biện, kết luận, và đọc hiểu bài bình luận dạng 主張理解 trong đề N2.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 賛否

    さんぴsanpi

    HVtán phủ

    tán thành và phản đốidanh từ

    この制度には賛否両論がある。

    この せいどには さんぴ りょうろんが ある。Chế độ này có cả ý kiến ủng hộ lẫn phản đối.
  • 論点

    ろんてんronten

    HVluận điểm

    luận điểm, vấn đề tranh luậndanh từ

    まず、議論の論点を整理しましょう。

    まず、ぎろんの ろんてんを せいり しましょう。Trước tiên, hãy sắp xếp các luận điểm của cuộc thảo luận.
  • 根本的

    こんぽんてきkonponteki

    HVcăn bản đích

    tận gốc, căn bảntính từ

    根本的な解決策が必要だ。

    こんぽんてきな かいけつさくが ひつようだ。Cần một giải pháp tận gốc.
  • 見解

    けんかいkenkai

    HVkiến giải

    quan điểm, nhận địnhdanh từ

    専門家の見解が分かれている。

    せんもんかの けんかいが わかれて いる。Nhận định của các chuyên gia không thống nhất.
  • 反論

    はんろんhanron

    HVphản luận

    phản bácdanh từ

    彼の意見に反論する人はいなかった。

    かれの いけんに はんろん する ひとは いなかった。Không ai phản bác ý kiến của anh ấy.
  • 妥当

    だとうdatō

    HVthỏa đáng

    thỏa đáng, hợp lýtính từ

    その判断は妥当だと思う。

    その はんだんは だとうだと おもう。Tôi nghĩ phán đoán đó là thỏa đáng.
  • 一概に

    いちがいにichigai ni

    HVnhất khái

    (không thể) nói chung chung, vơ đũa cả nắmphó từ

    若者が本を読まないとは一概に言えない。

    わかものが ほんを よまないとは いちがいに いえない。Không thể vơ đũa cả nắm rằng người trẻ không đọc sách.
  • 必ずしも

    かならずしもkanarazushimo

    HVtất

    (không) nhất thiếtphó từ

    高い物が必ずしも良い物とは限らない。

    たかい ものが かならずしも よい ものとは かぎらない。Đồ đắt chưa chắc đã là đồ tốt.
  • むしろ

    むしろmushiro

    trái lại, đúng hơn làphó từ

    失敗はむしろ成長のチャンスだ。

    しっぱいは むしろ せいちょうの チャンスだ。Thất bại đúng hơn là cơ hội để trưởng thành.
  • 要するに

    ようするにyō suru ni

    HVyếu

    tóm lại, nói cách khácphó từ

    要するに、時間が足りないということですね。

    ようするに、じかんが たりないと いう ことですね。Tóm lại là không đủ thời gian, phải không?
  • 前提

    ぜんていzentei

    HVtiền đề

    tiền đềdanh từ

    話し合いは、お互いを尊重することが前提だ。

    はなしあいは、おたがいを そんちょう する ことが ぜんていだ。Tiền đề của thảo luận là tôn trọng lẫn nhau.
  • 立場

    たちばtachiba

    HVlập trường

    lập trường, vị trídanh từ

    相手の立場に立って考える。

    あいての たちばに たって かんがえる。Suy nghĩ đặt mình vào vị trí của đối phương.
  • 観点

    かんてんkanten

    HVquan điểm

    góc nhìn, quan điểmdanh từ

    経済的な観点から見ると、この計画は難しい。

    けいざいてきな かんてんから みると、この けいかくは むずかしい。Nhìn từ góc độ kinh tế thì kế hoạch này khó.
  • 論じる

    ろんじるronjiru

    HVluận

    bàn luậnđộng từ

    この本は教育の未来について論じている。

    この ほんは きょういくの みらいに ついて ろんじて いる。Cuốn sách này bàn luận về tương lai của giáo dục.
  • 述べる

    のべるnoberu

    HVthuật

    trình bày, nêuđộng từ

    自分の考えを簡潔に述べてください。

    じぶんの かんがえを かんけつに のべて ください。Hãy trình bày ngắn gọn suy nghĩ của bạn.
  • 指摘

    してきshiteki

    HVchỉ trích

    chỉ ra (điểm sai, vấn đề)danh từ

    先生にミスを指摘された。

    せんせいに ミスを してき された。Tôi được thầy chỉ ra lỗi sai.
  • 提言

    ていげんteigen

    HVđề ngôn

    kiến nghị, đề xuấtdanh từ

    専門家が政府に提言を行った。

    せんもんかが せいふに ていげんを おこなった。Các chuyên gia đã đưa ra kiến nghị với chính phủ.
  • 是非

    ぜひzehi

    HVthị phi

    đúng sai, nên hay không (văn viết)danh từ

    制服の是非について話し合った。

    せいふくの ぜひに ついて はなしあった。Chúng tôi thảo luận việc nên hay không nên có đồng phục.
  • 一理ある

    いちりあるichiri aru

    HVnhất lý

    có lý ở một phần nào đócụm từ

    あなたの意見にも一理ある。

    あなたの いけんにも いちり ある。Ý kiến của bạn cũng có phần đúng.
  • 矛盾

    むじゅんmujun

    HVmâu thuẫn

    mâu thuẫndanh từ

    彼の話には矛盾がある。

    かれの はなしには むじゅんが ある。Câu chuyện của anh ta có mâu thuẫn.
  • 説得力

    せっとくりょくsettokuryoku

    HVthuyết đắc lực

    sức thuyết phụcdanh từ

    データがあると、説得力が増す。

    データが あると、せっとくりょくが ます。Có số liệu thì sức thuyết phục tăng lên.
  • 結論

    けつろんketsuron

    HVkết luận

    kết luậndanh từ

    結論から先に言うと、私は反対です。

    けつろんから さきに いうと、わたしは はんたいです。Nói kết luận trước, tôi phản đối.
  • 肯定

    こうていkōtei

    HVkhẳng định

    khẳng định, đồng tìnhdanh từ

    彼は私の考えを肯定してくれた。

    かれは わたしの かんがえを こうてい して くれた。Anh ấy đã đồng tình với suy nghĩ của tôi.
  • 否定

    ひていhitei

    HVphủ định

    phủ định, bác bỏdanh từ

    首相はそのうわさを否定した。

    しゅしょうは その うわさを ひてい した。Thủ tướng đã bác bỏ tin đồn đó.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~とは限らない – không hẳn, chưa chắc đã

Thể thường + とは限らない(必ずしも / いつも ... とは限らない)

Phủ định một phần một nhận định tưởng là luôn đúng: có ngoại lệ. Hay đi với 必ずしも, いつも, 誰でも, 全部. Rất cần trong bài nghị luận để tránh khẳng định tuyệt đối.

  • 有名な大学を出た人が、必ずしも仕事ができるとは限らない。

    ゆうめいな だいがくを でた ひとが、かならずしも しごとが できるとは かぎらない。

    Người tốt nghiệp trường nổi tiếng chưa chắc đã làm việc giỏi.

  • 多数派の意見が正しいとは限らない。

    たすうはの いけんが ただしいとは かぎらない。

    Ý kiến số đông chưa hẳn đã đúng.

  • 日本人なら誰でも敬語が上手だとは限らない。

    にほんじんなら だれでも けいごが じょうずだとは かぎらない。

    Không phải cứ là người Nhật thì ai cũng giỏi kính ngữ.

So với tiếng Việt

Tương đương “chưa chắc, không hẳn”. Khác với わけではない (không có nghĩa là): とは限らない nhấn vào “có ngoại lệ”, còn わけではない phủ định một suy luận.

~べきだ / ~べきではない – nên, phải (theo lẽ phải)

V (thể từ điển) + べきだ ; する → するべき / すべき

Nêu ý kiến mạnh mẽ của người nói về điều đúng đắn, nên làm theo lẽ thường, đạo lý. Dùng nhiều trong bài nghị luận, phát biểu. Không dùng cho quy định pháp luật bắt buộc (dùng なければならない).

  • 政府は若者の意見をもっと聞くべきだ。

    せいふは わかものの いけんを もっと きく べきだ。

    Chính phủ nên lắng nghe ý kiến của giới trẻ nhiều hơn.

  • 約束は守るべきだ。

    やくそくは まもる べきだ。

    Đã hứa thì phải giữ lời.

  • 子どもにスマホを長時間使わせるべきではない。

    こどもに スマホを ちょうじかん つかわせる べきでは ない。

    Không nên cho trẻ dùng điện thoại quá lâu.

So với tiếng Việt

Với cấp trên, べきだ nghe như lên lớp. Ở công sở, thay bằng ~たほうがいいと思います hoặc ~てはいかがでしょうか để lịch sự hơn.

~にしても~にしても / ~にしろ – dù là ... hay ...

N1 にしても N2 にしても / N1 にしろ N2 にしろ

Đưa ra hai lựa chọn hoặc hai ví dụ cùng loại và nói rằng kết luận đều như nhau với cả hai. Vế sau là nhận định chung. にしろ / にせよ trang trọng, cứng hơn にしても.

  • 賛成にしても反対にしても、理由をはっきり述べるべきだ。

    さんせいに しても はんたいに しても、りゆうを はっきり のべる べきだ。

    Dù tán thành hay phản đối, cũng nên nêu rõ lý do.

  • 都会にしろ田舎にしろ、それぞれのよさがある。

    とかいに しろ いなかに しろ、それぞれの よさが ある。

    Dù thành phố hay nông thôn, mỗi nơi đều có cái hay riêng.

  • 行くにしても行かないにしても、早めに連絡してください。

    いくに しても いかないに しても、はやめに れんらく して ください。

    Dù đi hay không đi, cũng hãy liên lạc sớm.

So với tiếng Việt

Giống “dù A hay B thì cũng ...”. Người Việt hay quên cặp đôi: phải lặp lại にしても sau cả hai vế, không chỉ một vế.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong lớp luyện thi N2 ở TP. Hồ Chí Minh, cô Watanabe tổ chức tranh luận chủ đề “Có nên cấm học sinh dùng điện thoại ở trường?”.

  1. 渡辺先生

    今日のテーマは「学校でのスマホ使用の是非」です。まず、ビンさんから意見を述べてください。

    きょうの テーマは「がっこうでの スマホ しようの ぜひ」です。まず、ビンさんから いけんを のべて ください。Chủ đề hôm nay là “Có nên cho dùng điện thoại ở trường”. Trước hết, mời Bình nêu ý kiến.
  2. ビン

    はい。結論から言うと、私は禁止すべきではないと考えます。

    はい。けつろんから いうと、わたしは きんし すべきでは ないと かんがえます。Vâng. Nói kết luận trước, em cho rằng không nên cấm.
  3. 渡辺先生

    理由は何ですか。

    りゆうは なんですか。Lý do là gì?
  4. ビン

    スマホは調べ物や辞書として使えるので、むしろ学習に役立つからです。

    スマホは しらべものや じしょと して つかえるので、むしろ がくしゅうに やくだつ からです。Vì điện thoại dùng để tra cứu, làm từ điển, nên trái lại còn có ích cho việc học.
  5. チャン

    ビンさんの意見にも一理ありますが、私は反論があります。

    ビンさんの いけんにも いちり ありますが、わたしは はんろんが あります。Ý kiến của Bình cũng có lý, nhưng tôi có ý phản bác.
  6. チャン

    スマホがあれば、学生が必ず勉強に使うとは限りません。ゲームやSNSに依存する恐れもあります。

    スマホが あれば、がくせいが かならず べんきょうに つかうとは かぎりません。ゲームや エスエヌエスに いぞん する おそれも あります。Có điện thoại chưa chắc học sinh đã dùng để học. Còn có nguy cơ nghiện game và mạng xã hội.
  7. ビン

    確かに。でも、禁止するより、使い方を教えるほうが根本的な解決になると思います。

    たしかに。でも、きんし するより、つかいかたを おしえる ほうが こんぽんてきな かいけつに なると おもいます。Đúng vậy. Nhưng em nghĩ dạy cách sử dụng sẽ là giải pháp tận gốc hơn là cấm.
  8. 渡辺先生

    いい議論ですね。要するに、論点は「禁止か、ルール作りか」ということですね。

    いい ぎろんですね。ようするに、ろんてんは「きんしか、ルール づくりか」と いう ことですね。Thảo luận hay lắm. Tóm lại, luận điểm là “cấm hay xây dựng quy tắc”.
  9. チャン

    はい。禁止にしてもルールにしても、学生自身が納得することが前提だと思います。

    はい。きんしに しても ルールに しても、がくせい じしんが なっとく する ことが ぜんていだと おもいます。Vâng. Dù là cấm hay đặt quy tắc, tiền đề là chính học sinh phải tâm phục.
  10. 渡辺先生

    その通りです。では最後に、二人の意見を三百字の作文にまとめてみましょう。

    その とおりです。では さいごに、ふたりの いけんを さんびゃくじの さくぶんに まとめて みましょう。Đúng thế. Vậy cuối cùng, hãy thử tóm ý kiến của hai em thành bài viết 300 chữ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

「正しい答え」はひとつではない

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo tác giả, mục đích của tranh luận là gì?

  2. 2.Để ý kiến có sức thuyết phục, bài khuyên làm gì?

  3. 3.Câu nào ĐÚNG với nội dung bài?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“矛盾” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: お金持ちが必ずしも幸せだ( )。

  3. 3.Chọn cách đọc đúng của “賛否”.

  4. 4.Điền vào chỗ trống: 進学する( )就職する( )、自分で決めなさい。

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Trong cuộc họp, nói với cấp trên, câu nào lịch sự nhất để đề xuất?

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiChọn một chủ đề (cấm xe máy ở trung tâm thành phố, học tiếng Anh từ mẫu giáo...) và nói 2–3 phút bằng tiếng Nhật theo bố cục: kết luận → 2 lý do → phản biện (確かに~しかし~) → kết luận; dùng ~べきだ và ~とは限らない.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N2 · 120–300 chữ

Bài 12: Nghị luận và ý kiến cá nhân

Viết bài nghị luận 400–500 chữ theo thể だ・である: “Có nên cho phép học sinh dùng điện thoại ở trường?”; dùng ~べきだ, ~とは限らない, ~にしても~にしても và câu phản biện 確かに~。しかし~.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.