件名
けんめいkenmei
HVkiện danh
件名は短く分かりやすく書いてください。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
ビジネスメールの敬語
Sau bài này, bạn có thể viết email công việc đúng khung, nhờ việc, từ chối khéo, hẹn lịch và hứa liên lạc lại bằng kính ngữ phù hợp.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
件名
けんめいkenmei
HVkiện danh
件名は短く分かりやすく書いてください。
宛先
あてさきatesaki
HVuyển tiên
送る前に宛先をもう一度確認する。
添付
てんぷtenpu
HVthiêm phó
資料を添付いたしましたので、ご確認ください。
送付
そうふsōfu
HVtống phó
契約書は郵送で送付いたします。
用件
ようけんyōken
HVdụng kiện
用件を先に書くのがビジネスメールの基本だ。
承知
しょうちshōchi
HVthừa tri
ご依頼の件、承知いたしました。
了解
りょうかいryōkai
HVliễu giải
了解です。明日までに送ります。
了承
りょうしょうryōshō
HVliễu thừa
何卒ご了承ください。
恐縮
きょうしゅくkyōshuku
HVkhủng súc
お忙しいところ恐縮ですが、ご返信いただけますでしょうか。
拝見
はいけんhaiken
HVbái kiến
お送りいただいた資料を拝見しました。
依頼
いらいirai
HVy lại
取引先から翻訳の依頼を受けた。
議事録
ぎじろくgijiroku
HVnghị sự lục
会議の議事録を関係者に送付した。
日程
にっていnittei
HVnhật trình
会議の日程を来週に変更したい。
調整
ちょうせいchōsei
HVđiều chỉnh
スケジュールを調整していただけますか。
承る
うけたまわるuketamawaru
HVthừa
ご注文、確かに承りました。
先方
せんぽうsenpō
HVtiên phương
先方から返事が来ました。
早急
さっきゅうsakkyū
HVtảo cấp
早急にご対応いただけますと幸いです。
差し支え
さしつかえsashitsukae
HVsai chi
差し支えなければ、お電話番号を教えていただけますか。
何卒
なにとぞnanitozo
HVhà tốt
何卒よろしくお願い申し上げます。
引き続き
ひきつづきhikitsuzuki
HVdẫn tục
引き続きよろしくお願いいたします。
取り急ぎ
とりいそぎtoriisogi
HVthủ cấp
取り急ぎ、お礼まで。
署名
しょめいshomei
HVthự danh
メールの最後に署名を入れる。
拝啓
はいけいhaikei
HVbái khải
手紙は「拝啓」で始まり、「敬具」で終わる。
敬具
けいぐkeigu
HVkính cụ
「拝啓」と書いたら、最後は必ず「敬具」で結ぶ。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: テン · Kun: そ(える), そ(う)
thêm vào, kèm theo
11 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 忝 (thiểm)
Mẹo nhớ: Thêm nước (氵) cho đầy: thêm vào, kèm theo → 添付 (đính kèm).
On: ショウ · Kun: うけたまわ(る)
tiếp nhận, nghe theo
8 nét
Thành phần: Hình hai tay nâng đỡ một người
Mẹo nhớ: Hai tay nâng đón: tiếp nhận, chấp thuận → 承知, 了承. 承る là khiêm nhường ngữ của “nghe, nhận”.
On: キョウ · Kun: おそ(れる), おそ(ろしい)
sợ hãi
10 nét
Thành phần: 工 (công) + 凡 (phàm) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Trong lòng (心) run sợ trước việc lớn; 恐縮 = sợ đến co người lại → áy náy, ngại.
On: シュク · Kun: ちぢ(む)
co lại, rút ngắn
17 nét
Thành phần: 糸 (mịch) + 宿 (túc)
Mẹo nhớ: Sợi tơ (糸) để qua đêm (宿) thì co lại: co, rút → 縮小, 短縮, 恐縮.
On: イ, エ
dựa vào, nương nhờ
8 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 衣 (y)
Mẹo nhớ: Người (亻) dựa vào áo (衣) để ấm: nương tựa, nhờ cậy → 依頼, 依存.
On: ショ
ký tên; cơ quan
13 nét
Thành phần: 罒 (võng) + 者 (giả)
Mẹo nhớ: Người (者) ghi tên dưới tấm lưới (罒) danh sách: ký tên → 署名; cơ quan → 警察署.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V (bỏ ます) + かねる / かねます
Từ chối hoặc nói “không thể” một cách mềm mỏng: người nói muốn làm nhưng vì quy định, hoàn cảnh nên không làm được. Rất hay gặp trong email, cửa hàng, tổng đài: 分かりかねます, お受けいたしかねます. Lưu ý: かねる mang nghĩa phủ định, còn かねない lại nghĩa là “e rằng sẽ (điều xấu)”.
申し訳ございませんが、そのご依頼はお受けいたしかねます。
もうしわけ ございませんが、その ごいらいは おうけ いたしかねます。
Rất xin lỗi, chúng tôi không thể nhận yêu cầu đó.
担当者ではないので、詳しいことは分かりかねます。
たんとうしゃでは ないので、くわしい ことは わかりかねます。
Vì tôi không phải người phụ trách nên không rõ chi tiết ạ.
彼の意見には賛成しかねる。
かれの いけんには さんせい しかねる。
Tôi khó lòng tán thành ý kiến của anh ta.
So với tiếng Việt
Người Việt dễ hiểu ngược: かねる trông như khẳng định nhưng nghĩa là “không thể”; かねない có ない nhưng nghĩa là “có thể sẽ”. Trong email, thay できません bằng いたしかねます để lời từ chối mềm hơn.
V (bỏ ます) + 次第 / N + 次第だ・次第で
V-ます bỏ ます + 次第: ngay khi việc A xảy ra thì người nói sẽ làm B. Vế B là hành động có ý chí (liên lạc, gửi, bắt đầu), không dùng kể chuyện quá khứ. Rất hay gặp trong email: 分かり次第, 届き次第, 決まり次第. N + 次第だ・次第で mang nghĩa “tùy thuộc vào”: 結果は努力次第だ.
資料が届き次第、お送りいたします。
しりょうが とどき しだい、おおくり いたします。
Ngay khi tài liệu đến, tôi sẽ gửi cho anh chị.
日程が決まり次第、ご連絡します。
にっていが きまり しだい、ごれんらく します。
Ngay khi chốt được lịch, tôi sẽ liên lạc.
合格できるかどうかは、あなたの努力次第です。
ごうかく できるか どうかは、あなたの どりょく しだいです。
Đỗ hay không là tùy vào nỗ lực của bạn.
So với tiếng Việt
Không dùng 次第 cho chuyện đã xảy ra: 家に着き次第、雨が降った là sai (phải dùng 家に着いたとたん). 次第 thiên về lời hứa, kế hoạch và trang trọng hơn ~たらすぐ.
V (た) / Nの + 上で ; V (thể từ điển) + 上で
V-た上で: làm A xong, dựa trên kết quả đó mới làm B; thể hiện sự thận trọng, có trình tự: 確認した上で返事します. V-thể từ điển + 上で: “trong việc, khi làm ...”, dùng để nêu điều cần lưu ý: 仕事をする上で大切なこと.
内容を確認した上で、ご返信いたします。
ないようを かくにん した うえで、ごへんしん いたします。
Sau khi kiểm tra nội dung, tôi sẽ hồi âm.
上司と相談の上で、お返事します。
じょうしと そうだんの うえで、おへんじ します。
Tôi sẽ trao đổi với cấp trên rồi mới trả lời anh chị.
日本で働く上で、敬語は欠かせない。
にほんで はたらく うえで、けいごは かかせない。
Khi làm việc ở Nhật, kính ngữ là không thể thiếu.
So với tiếng Việt
“Sau khi” trong tiếng Việt chỉ thứ tự thời gian; 上で nhấn mạnh B dựa vào kết quả của A. Câu ご飯を食べた上で寝た nghe rất lạ vì không có quan hệ “dựa trên”; chuyện thường ngày dùng ~てから.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chị Hương mới vào một công ty IT ở Osaka, nhờ anh Tanaka (đồng nghiệp đi trước) xem giúp email gửi khách hàng.
フオン
田中さん、先方に送るメールを見ていただけますか。
たなかさん、せんぽうに おくる メールを みて いただけますか。Anh Tanaka, anh xem giúp em email gửi đối tác được không ạ?田中
いいですよ。件名が「お願い」だけだと、用件が分かりにくいですね。
いいですよ。けんめいが「おねがい」だけだと、ようけんが わかりにくいですね。Được chứ. Tiêu đề chỉ có “Nhờ việc” thì khó biết nội dung chính đấy.フオン
では、「打ち合わせ日程のご相談」にします。
では、「うちあわせ にっていの ごそうだん」に します。Vậy em đổi thành “Trao đổi về lịch họp” ạ.田中
いいですね。それから、「資料を見てください」は「ご確認ください」のほうが丁寧です。
いいですね。それから、「しりょうを みて ください」は「ごかくにん ください」の ほうが ていねいです。Được đấy. Còn nữa, “xem tài liệu đi” thì viết “xin vui lòng kiểm tra” sẽ lịch sự hơn.フオン
はい。先方の希望の日が無理な場合は、どう書けばいいですか。
はい。せんぽうの きぼうの ひが むりな ばあいは、どう かけば いいですか。Vâng. Nếu ngày đối tác muốn mà bên mình không được thì viết thế nào ạ?田中
「あいにくその日は都合がつきかねます」と書くと柔らかいですよ。
「あいにく その ひは つごうが つきかねます」と かくと やわらかいですよ。Viết “Rất tiếc hôm đó chúng tôi khó sắp xếp được” thì nghe mềm mỏng.フオン
なるほど。社内で調整した上で、別の日を提案します。
なるほど。しゃないで ちょうせい した うえで、べつの ひを ていあん します。Ra vậy. Em sẽ sắp xếp trong công ty rồi đề xuất ngày khác.田中
それがいいですね。最後に「決まり次第、改めてご連絡いたします」と入れておきましょう。
それが いいですね。さいごに「きまり しだい、あらためて ごれんらく いたします」と いれて おきましょう。Thế là tốt. Cuối thư thêm câu “Ngay khi chốt được, chúng tôi sẽ liên lạc lại” nhé.フオン
署名も忘れずに入れます。ありがとうございました。
しょめいも わすれずに いれます。ありがとう ございました。Em sẽ không quên thêm chữ ký. Cảm ơn anh ạ.田中
送る前に、宛先と添付ファイルももう一度確認してね。
おくる まえに、あてさきと てんぷ ファイルも もう いちど かくにん してね。Trước khi gửi, kiểm tra lại người nhận và file đính kèm nữa nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, khi nhờ ai làm việc gì nên làm gì?
2.Nếu chưa trả lời ngay được thì nên làm gì?
3.Câu nào ĐÚNG với bài?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“添付” trong email nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 詳細が分かり( )、ご連絡いたします。
3.Muốn từ chối khách lịch sự: “Chúng tôi không thể nhận yêu cầu này.” Câu nào phù hợp nhất?
4.Chọn cách đọc đúng của “承知”.
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Với cấp trên, câu nào phù hợp nhất để nói “Tôi đã rõ”?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai với bạn học: một người là khách hàng Nhật đề nghị họp vào thứ Sáu, bạn từ chối khéo bằng ~かねます, đề xuất ngày khác và hứa liên lạc lại bằng ~次第.
JLPT N2 · 120–300 chữ
Bài 2: Kính ngữ trong email công việc
Viết một email (khoảng 300 chữ) gửi đối tác Nhật để xin dời lịch họp: có tiêu đề, lời chào, lý do, đề xuất ngày mới, câu kết và chữ ký; dùng ~かねます, ~次第, ~上で.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.