Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Kính ngữ trong email công việc

ビジネスメールの敬語

Sau bài này, bạn có thể viết email công việc đúng khung, nhờ việc, từ chối khéo, hẹn lịch và hứa liên lạc lại bằng kính ngữ phù hợp.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 件名

    けんめいkenmei

    HVkiện danh

    tiêu đề (email)danh từ

    件名は短く分かりやすく書いてください。

    けんめいは みじかく わかりやすく かいて ください。Hãy viết tiêu đề ngắn gọn, dễ hiểu.
  • 宛先

    あてさきatesaki

    HVuyển tiên

    người nhận, địa chỉ nhậndanh từ

    送る前に宛先をもう一度確認する。

    おくる まえに あてさきを もう いちど かくにん する。Trước khi gửi, kiểm tra lại người nhận một lần nữa.
  • 添付

    てんぷtenpu

    HVthiêm phó

    đính kèmdanh từ

    資料を添付いたしましたので、ご確認ください。

    しりょうを てんぷ いたしましたので、ごかくにん ください。Tôi đã đính kèm tài liệu, xin anh chị kiểm tra giúp.
  • 送付

    そうふsōfu

    HVtống phó

    gửi (tài liệu, hàng)danh từ

    契約書は郵送で送付いたします。

    けいやくしょは ゆうそうで そうふ いたします。Hợp đồng chúng tôi sẽ gửi qua đường bưu điện.
  • 用件

    ようけんyōken

    HVdụng kiện

    việc cần nói, nội dung chínhdanh từ

    用件を先に書くのがビジネスメールの基本だ。

    ようけんを さきに かくのが ビジネスメールの きほんだ。Viết nội dung chính trước là nguyên tắc cơ bản của email công việc.
  • 承知

    しょうちshōchi

    HVthừa tri

    đã rõ, xin nhận (khiêm nhường)danh từ

    ご依頼の件、承知いたしました。

    ごいらいの けん、しょうち いたしました。Về việc anh chị nhờ, tôi đã rõ ạ.
  • 了解

    りょうかいryōkai

    HVliễu giải

    hiểu rồi, đồng ý (với người ngang hàng)danh từ

    了解です。明日までに送ります。

    りょうかいです。あしたまでに おくります。Rõ rồi. Mai mình gửi nhé.
  • 了承

    りょうしょうryōshō

    HVliễu thừa

    chấp thuận, thông cảmdanh từ

    何卒ご了承ください。

    なにとぞ ごりょうしょう ください。Kính mong quý vị thông cảm.
  • 恐縮

    きょうしゅくkyōshuku

    HVkhủng súc

    áy náy, ngại (khiêm nhường)danh từ

    お忙しいところ恐縮ですが、ご返信いただけますでしょうか。

    おいそがしい ところ きょうしゅくですが、ごへんしん いただけますでしょうか。Xin lỗi làm phiền lúc anh chị bận, anh chị có thể hồi âm giúp không ạ?
  • 拝見

    はいけんhaiken

    HVbái kiến

    xem (khiêm nhường ngữ của 見る)danh từ

    お送りいただいた資料を拝見しました。

    おおくり いただいた しりょうを はいけん しました。Tôi đã xem tài liệu anh chị gửi.
  • 依頼

    いらいirai

    HVy lại

    yêu cầu, nhờ làmdanh từ

    取引先から翻訳の依頼を受けた。

    とりひきさきから ほんやくの いらいを うけた。Tôi nhận được yêu cầu dịch thuật từ đối tác.
  • 議事録

    ぎじろくgijiroku

    HVnghị sự lục

    biên bản cuộc họpdanh từ

    会議の議事録を関係者に送付した。

    かいぎの ぎじろくを かんけいしゃに そうふ した。Tôi đã gửi biên bản cuộc họp cho những người liên quan.
  • 日程

    にっていnittei

    HVnhật trình

    lịch trình, ngày giờdanh từ

    会議の日程を来週に変更したい。

    かいぎの にっていを らいしゅうに へんこう したい。Tôi muốn đổi lịch họp sang tuần sau.
  • 調整

    ちょうせいchōsei

    HVđiều chỉnh

    điều chỉnh, sắp xếpdanh từ

    スケジュールを調整していただけますか。

    スケジュールを ちょうせい して いただけますか。Anh chị có thể sắp xếp lại lịch giúp tôi được không?
  • 承る

    うけたまわるuketamawaru

    HVthừa

    nhận, nghe (khiêm nhường ngữ của 受ける, 聞く)động từ

    ご注文、確かに承りました。

    ごちゅうもん、たしかに うけたまわりました。Chúng tôi đã nhận đơn đặt hàng của quý khách ạ.
  • 先方

    せんぽうsenpō

    HVtiên phương

    phía bên kia, phía đối tácdanh từ

    先方から返事が来ました。

    せんぽうから へんじが きました。Phía đối tác đã trả lời.
  • 早急

    さっきゅうsakkyū

    HVtảo cấp

    gấp rút, khẩn trương (cũng đọc そうきゅう)danh từ

    早急にご対応いただけますと幸いです。

    さっきゅうに ごたいおう いただけますと さいわいです。Rất mong anh chị xử lý gấp giúp.
  • 差し支え

    さしつかえsashitsukae

    HVsai chi

    trở ngại, điều bất tiệndanh từ

    差し支えなければ、お電話番号を教えていただけますか。

    さしつかえ なければ、おでんわ ばんごうを おしえて いただけますか。Nếu không phiền, anh chị cho tôi xin số điện thoại được không?
  • 何卒

    なにとぞnanitozo

    HVhà tốt

    kính mong, rất mong (trang trọng)phó từ

    何卒よろしくお願い申し上げます。

    なにとぞ よろしく おねがい もうしあげます。Kính mong quý vị giúp đỡ.
  • 引き続き

    ひきつづきhikitsuzuki

    HVdẫn tục

    tiếp tục, từ nay về sau vẫnphó từ

    引き続きよろしくお願いいたします。

    ひきつづき よろしく おねがい いたします。Rất mong tiếp tục được anh chị giúp đỡ.
  • 取り急ぎ

    とりいそぎtoriisogi

    HVthủ cấp

    trước mắt (gửi vội)phó từ

    取り急ぎ、お礼まで。

    とりいそぎ、おれいまで。Trước mắt, tôi xin gửi lời cảm ơn.
  • 署名

    しょめいshomei

    HVthự danh

    chữ ký (cuối email, văn bản)danh từ

    メールの最後に署名を入れる。

    メールの さいごに しょめいを いれる。Thêm chữ ký vào cuối email.
  • 拝啓

    はいけいhaikei

    HVbái khải

    kính gửi (mở đầu thư trang trọng)danh từ

    手紙は「拝啓」で始まり、「敬具」で終わる。

    てがみは「はいけい」で はじまり、「けいぐ」で おわる。Thư bắt đầu bằng “Haikei” và kết thúc bằng “Keigu”.
  • 敬具

    けいぐkeigu

    HVkính cụ

    kính thư (từ kết thư trang trọng)danh từ

    「拝啓」と書いたら、最後は必ず「敬具」で結ぶ。

    「はいけい」と かいたら、さいごは かならず「けいぐ」で むすぶ。Đã mở bằng “Haikei” thì phải kết bằng “Keigu”.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~かねる – khó lòng, không thể (lịch sự)

V (bỏ ます) + かねる / かねます

Từ chối hoặc nói “không thể” một cách mềm mỏng: người nói muốn làm nhưng vì quy định, hoàn cảnh nên không làm được. Rất hay gặp trong email, cửa hàng, tổng đài: 分かりかねます, お受けいたしかねます. Lưu ý: かねる mang nghĩa phủ định, còn かねない lại nghĩa là “e rằng sẽ (điều xấu)”.

  • 申し訳ございませんが、そのご依頼はお受けいたしかねます。

    もうしわけ ございませんが、その ごいらいは おうけ いたしかねます。

    Rất xin lỗi, chúng tôi không thể nhận yêu cầu đó.

  • 担当者ではないので、詳しいことは分かりかねます。

    たんとうしゃでは ないので、くわしい ことは わかりかねます。

    Vì tôi không phải người phụ trách nên không rõ chi tiết ạ.

  • 彼の意見には賛成しかねる。

    かれの いけんには さんせい しかねる。

    Tôi khó lòng tán thành ý kiến của anh ta.

So với tiếng Việt

Người Việt dễ hiểu ngược: かねる trông như khẳng định nhưng nghĩa là “không thể”; かねない có ない nhưng nghĩa là “có thể sẽ”. Trong email, thay できません bằng いたしかねます để lời từ chối mềm hơn.

~次第 – ngay khi ...; tùy thuộc vào ...

V (bỏ ます) + 次第 / N + 次第だ・次第で

V-ます bỏ ます + 次第: ngay khi việc A xảy ra thì người nói sẽ làm B. Vế B là hành động có ý chí (liên lạc, gửi, bắt đầu), không dùng kể chuyện quá khứ. Rất hay gặp trong email: 分かり次第, 届き次第, 決まり次第. N + 次第だ・次第で mang nghĩa “tùy thuộc vào”: 結果は努力次第だ.

  • 資料が届き次第、お送りいたします。

    しりょうが とどき しだい、おおくり いたします。

    Ngay khi tài liệu đến, tôi sẽ gửi cho anh chị.

  • 日程が決まり次第、ご連絡します。

    にっていが きまり しだい、ごれんらく します。

    Ngay khi chốt được lịch, tôi sẽ liên lạc.

  • 合格できるかどうかは、あなたの努力次第です。

    ごうかく できるか どうかは、あなたの どりょく しだいです。

    Đỗ hay không là tùy vào nỗ lực của bạn.

So với tiếng Việt

Không dùng 次第 cho chuyện đã xảy ra: 家に着き次第、雨が降った là sai (phải dùng 家に着いたとたん). 次第 thiên về lời hứa, kế hoạch và trang trọng hơn ~たらすぐ.

~上で – sau khi ... rồi mới; trong việc ...

V (た) / Nの + 上で ; V (thể từ điển) + 上で

V-た上で: làm A xong, dựa trên kết quả đó mới làm B; thể hiện sự thận trọng, có trình tự: 確認した上で返事します. V-thể từ điển + 上で: “trong việc, khi làm ...”, dùng để nêu điều cần lưu ý: 仕事をする上で大切なこと.

  • 内容を確認した上で、ご返信いたします。

    ないようを かくにん した うえで、ごへんしん いたします。

    Sau khi kiểm tra nội dung, tôi sẽ hồi âm.

  • 上司と相談の上で、お返事します。

    じょうしと そうだんの うえで、おへんじ します。

    Tôi sẽ trao đổi với cấp trên rồi mới trả lời anh chị.

  • 日本で働く上で、敬語は欠かせない。

    にほんで はたらく うえで、けいごは かかせない。

    Khi làm việc ở Nhật, kính ngữ là không thể thiếu.

So với tiếng Việt

“Sau khi” trong tiếng Việt chỉ thứ tự thời gian; 上で nhấn mạnh B dựa vào kết quả của A. Câu ご飯を食べた上で寝た nghe rất lạ vì không có quan hệ “dựa trên”; chuyện thường ngày dùng ~てから.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Chị Hương mới vào một công ty IT ở Osaka, nhờ anh Tanaka (đồng nghiệp đi trước) xem giúp email gửi khách hàng.

  1. フオン

    田中さん、先方に送るメールを見ていただけますか。

    たなかさん、せんぽうに おくる メールを みて いただけますか。Anh Tanaka, anh xem giúp em email gửi đối tác được không ạ?
  2. 田中

    いいですよ。件名が「お願い」だけだと、用件が分かりにくいですね。

    いいですよ。けんめいが「おねがい」だけだと、ようけんが わかりにくいですね。Được chứ. Tiêu đề chỉ có “Nhờ việc” thì khó biết nội dung chính đấy.
  3. フオン

    では、「打ち合わせ日程のご相談」にします。

    では、「うちあわせ にっていの ごそうだん」に します。Vậy em đổi thành “Trao đổi về lịch họp” ạ.
  4. 田中

    いいですね。それから、「資料を見てください」は「ご確認ください」のほうが丁寧です。

    いいですね。それから、「しりょうを みて ください」は「ごかくにん ください」の ほうが ていねいです。Được đấy. Còn nữa, “xem tài liệu đi” thì viết “xin vui lòng kiểm tra” sẽ lịch sự hơn.
  5. フオン

    はい。先方の希望の日が無理な場合は、どう書けばいいですか。

    はい。せんぽうの きぼうの ひが むりな ばあいは、どう かけば いいですか。Vâng. Nếu ngày đối tác muốn mà bên mình không được thì viết thế nào ạ?
  6. 田中

    「あいにくその日は都合がつきかねます」と書くと柔らかいですよ。

    「あいにく その ひは つごうが つきかねます」と かくと やわらかいですよ。Viết “Rất tiếc hôm đó chúng tôi khó sắp xếp được” thì nghe mềm mỏng.
  7. フオン

    なるほど。社内で調整した上で、別の日を提案します。

    なるほど。しゃないで ちょうせい した うえで、べつの ひを ていあん します。Ra vậy. Em sẽ sắp xếp trong công ty rồi đề xuất ngày khác.
  8. 田中

    それがいいですね。最後に「決まり次第、改めてご連絡いたします」と入れておきましょう。

    それが いいですね。さいごに「きまり しだい、あらためて ごれんらく いたします」と いれて おきましょう。Thế là tốt. Cuối thư thêm câu “Ngay khi chốt được, chúng tôi sẽ liên lạc lại” nhé.
  9. フオン

    署名も忘れずに入れます。ありがとうございました。

    しょめいも わすれずに いれます。ありがとう ございました。Em sẽ không quên thêm chữ ký. Cảm ơn anh ạ.
  10. 田中

    送る前に、宛先と添付ファイルももう一度確認してね。

    おくる まえに、あてさきと てんぷ ファイルも もう いちど かくにん してね。Trước khi gửi, kiểm tra lại người nhận và file đính kèm nữa nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

ビジネスメールの基本

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, khi nhờ ai làm việc gì nên làm gì?

  2. 2.Nếu chưa trả lời ngay được thì nên làm gì?

  3. 3.Câu nào ĐÚNG với bài?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“添付” trong email nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 詳細が分かり( )、ご連絡いたします。

  3. 3.Muốn từ chối khách lịch sự: “Chúng tôi không thể nhận yêu cầu này.” Câu nào phù hợp nhất?

  4. 4.Chọn cách đọc đúng của “承知”.

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Với cấp trên, câu nào phù hợp nhất để nói “Tôi đã rõ”?

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai với bạn học: một người là khách hàng Nhật đề nghị họp vào thứ Sáu, bạn từ chối khéo bằng ~かねます, đề xuất ngày khác và hứa liên lạc lại bằng ~次第.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N2 · 120–300 chữ

Bài 2: Kính ngữ trong email công việc

Viết một email (khoảng 300 chữ) gửi đối tác Nhật để xin dời lịch họp: có tiêu đề, lời chào, lý do, đề xuất ngày mới, câu kết và chữ ký; dùng ~かねます, ~次第, ~上で.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.