Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Phỏng vấn xin việc và CV kiểu Nhật

就職面接と履歴書

Sau bài này, bạn có thể viết các mục chính của 履歴書, trả lời câu hỏi phỏng vấn về động cơ ứng tuyển, điểm mạnh, điểm yếu một cách lịch sự, thuyết phục.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 職務経歴書

    しょくむけいれきしょshokumu keirekisho

    HVchức vụ kinh lịch thư

    bản mô tả quá trình công tác (nộp kèm CV khi chuyển việc)danh từ

    転職するときは、履歴書と一緒に職務経歴書を出す。

    てんしょく する ときは、りれきしょと いっしょに しょくむ けいれきしょを だす。Khi chuyển việc, nộp bản mô tả quá trình công tác cùng với sơ yếu lý lịch.
  • 職歴

    しょくれきshokureki

    HVchức lịch

    quá trình làm việcdanh từ

    職歴は古い順に書く。

    しょくれきは ふるい じゅんに かく。Quá trình làm việc được ghi theo thứ tự từ cũ đến mới.
  • 学歴

    がくれきgakureki

    HVhọc lịch

    quá trình học tập, học vấndanh từ

    学歴より実力を重視する会社が増えている。

    がくれきより じつりょくを じゅうし する かいしゃが ふえて いる。Ngày càng nhiều công ty coi trọng thực lực hơn bằng cấp.
  • 抱負

    ほうふhōfu

    HVbão phụ

    hoài bão, dự định cho thời gian tớidanh từ

    入社後の抱負をお聞かせください。

    にゅうしゃごの ほうふを おきかせ ください。Xin anh cho biết dự định của mình sau khi vào công ty.
  • 募集

    ぼしゅうboshū

    HVmộ tập

    tuyển, chiêu mộdanh từ

    当社では現在、エンジニアを募集しております。

    とうしゃでは げんざい、エンジニアを ぼしゅう して おります。Hiện công ty chúng tôi đang tuyển kỹ sư.
  • 新卒

    しんそつshinsotsu

    HVtân tốt

    sinh viên mới tốt nghiệpdanh từ

    日本の企業は、毎年四月に新卒をまとめて採用する。

    にほんの きぎょうは、まいとし しがつに しんそつを まとめて さいよう する。Doanh nghiệp Nhật tuyển một loạt sinh viên mới tốt nghiệp vào tháng Tư hằng năm.
  • 内定

    ないていnaitei

    HVnội định

    quyết định tuyển (trước khi vào làm)danh từ

    大学四年の夏に内定をもらった。

    だいがく よねんの なつに ないていを もらった。Mùa hè năm thứ tư đại học, tôi nhận được quyết định tuyển dụng.
  • 面接官

    めんせつかんmensetsukan

    HVdiện tiếp quan

    người phỏng vấndanh từ

    面接官の目を見て、はっきり話しましょう。

    めんせつかんの めを みて、はっきり はなしましょう。Hãy nhìn vào mắt người phỏng vấn và nói rõ ràng.
  • 強み

    つよみtsuyomi

    HVcường

    điểm mạnh, thế mạnhdanh từ

    私の強みは、ベトナム語と日本語の両方で仕事ができることです。

    わたしの つよみは、ベトナムごと にほんごの りょうほうで しごとが できる ことです。Thế mạnh của tôi là làm việc được bằng cả tiếng Việt lẫn tiếng Nhật.
  • 弱み

    よわみyowami

    HVnhược

    điểm yếu, nhược điểmdanh từ

    弱みを聞かれたら、改善のための努力も一緒に話す。

    よわみを きかれたら、かいぜんの ための どりょくも いっしょに はなす。Khi bị hỏi điểm yếu, hãy nói luôn cả nỗ lực khắc phục.
  • 書類選考

    しょるいせんこうshorui senkō

    HVthư loại tuyển khảo

    vòng xét hồ sơdanh từ

    書類選考に通ったら、面接の案内が届きます。

    しょるい せんこうに とおったら、めんせつの あんないが とどきます。Qua vòng xét hồ sơ thì sẽ nhận được thông báo phỏng vấn.
  • 雇用

    こようkoyō

    HVcố dụng

    thuê làm, tuyển dụng; việc làmdanh từ

    正社員として雇用されれば、生活が安定する。

    せいしゃいんと して こよう されれば、せいかつが あんてい する。Nếu được thuê làm nhân viên chính thức thì cuộc sống sẽ ổn định.
  • 派遣

    はけんhaken

    HVphái khiển

    phái cử; lao động phái cửdanh từ

    派遣の仕事は期間が決まっていることが多い。

    はけんの しごとは きかんが きまって いる ことが おおい。Công việc phái cử thường có thời hạn cố định.
  • 待遇

    たいぐうtaigū

    HVđãi ngộ

    chế độ đãi ngộdanh từ

    待遇のよい会社に転職したい。

    たいぐうの よい かいしゃに てんしょく したい。Tôi muốn chuyển sang công ty có đãi ngộ tốt.
  • 給与

    きゅうよkyūyo

    HVcấp dữ

    tiền lương (văn viết)danh từ

    給与は毎月二十五日に支払われる。

    きゅうよは まいつき にじゅうごにちに しはらわれる。Lương được trả vào ngày 25 hằng tháng.
  • 実績

    じっせきjisseki

    HVthực tích

    thành tích thực tế, kết quả đã làm đượcdanh từ

    前の会社での実績を、具体的な数字で説明した。

    まえの かいしゃでの じっせきを、ぐたいてきな すうじで せつめい した。Tôi trình bày thành tích ở công ty cũ bằng con số cụ thể.
  • 辞退

    じたいjitai

    HVtừ thoái

    từ chối (lời mời, quyết định tuyển), rút luidanh từ

    別の会社に決めたので、内定を辞退した。

    べつの かいしゃに きめたので、ないていを じたい した。Vì đã chọn công ty khác nên tôi từ chối quyết định tuyển dụng.
  • 自己PR

    じこピーアールjiko piāru

    HVtự kỷ

    phần tự giới thiệu điểm mạnhdanh từ

    自己PRは一分以内にまとめる。

    じこピーアールは いっぷん いないに まとめる。Phần giới thiệu điểm mạnh nên gói gọn trong một phút.
  • 意欲

    いよくiyoku

    HVý dục

    ý chí, sự hăng háidanh từ

    新しいことを学ぶ意欲がある人を求めています。

    あたらしい ことを まなぶ いよくが ある ひとを もとめて います。Chúng tôi tìm người có tinh thần học hỏi cái mới.
  • 適性

    てきせいtekisei

    HVthích tính

    tố chất phù hợpdanh từ

    適性検査の結果も採用の参考にする。

    てきせい けんさの けっかも さいようの さんこうに する。Kết quả bài kiểm tra tố chất cũng được tham khảo khi tuyển.
  • 貢献

    こうけんkōken

    HVcống hiến

    đóng gópdanh từ

    御社の海外事業に貢献したいと考えております。

    おんしゃの かいがい じぎょうに こうけん したいと かんがえて おります。Tôi mong được đóng góp cho mảng kinh doanh quốc tế của quý công ty.
  • 熱意

    ねついnetsui

    HVnhiệt ý

    nhiệt huyết, nhiệt tìnhdanh từ

    経験は少ないが、熱意は誰にも負けない。

    けいけんは すくないが、ねついは だれにも まけない。Kinh nghiệm còn ít nhưng nhiệt huyết thì không thua ai.
  • 協調性

    きょうちょうせいkyōchōsei

    HVhiệp điều tính

    tinh thần hợp tác, hòa hợpdanh từ

    日本の会社では協調性が重視される。

    にほんの かいしゃでは きょうちょうせいが じゅうし される。Ở công ty Nhật, tinh thần hợp tác rất được coi trọng.
  • 即戦力

    そくせんりょくsokusenryoku

    HVtức chiến lực

    người làm được việc ngaydanh từ

    中途採用では即戦力が求められる。

    ちゅうと さいようでは そくせんりょくが もとめられる。Khi tuyển người có kinh nghiệm, công ty cần người làm được việc ngay.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~を通じて – thông qua; suốt (một khoảng thời gian)

N + を通じて / を通して

(1) Thông qua một phương tiện, người trung gian, trải nghiệm: 友人を通じて知り合った. (2) Suốt cả một khoảng thời gian hoặc trong toàn phạm vi: 一年を通じて暖かい. を通じて trang trọng hơn を通して, rất hợp khi trả lời phỏng vấn.

  • アルバイトを通じて、日本の職場のマナーを学びました。

    アルバイトを つうじて、にほんの しょくばの マナーを まなびました。

    Thông qua việc làm thêm, tôi đã học được phép lịch sự nơi công sở Nhật.

  • 先輩を通じて、この会社の求人を知りました。

    せんぱいを つうじて、この かいしゃの きゅうじんを しりました。

    Qua một anh khóa trên, tôi biết tin tuyển dụng của công ty này.

  • ホーチミン市は一年を通じて暑い。

    ホーチミンしは いちねんを つうじて あつい。

    Thành phố Hồ Chí Minh nóng quanh năm.

So với tiếng Việt

“Qua” trong tiếng Việt rất rộng (qua đường, qua cầu...), nhưng を通じて chỉ dùng cho phương tiện, trung gian, trải nghiệm. “Đi qua cầu” là 橋を渡る, không phải 橋を通じて.

~からこそ – chính vì ... nên (mới)

Thể thường + からこそ

Nhấn mạnh rằng đây mới là lý do thật sự, quan trọng nhất; thường là lý do tích cực hoặc trái với suy nghĩ thông thường. Hay đi với のだ / んです ở cuối câu.

  • 失敗した経験があるからこそ、今の自分があるのです。

    しっぱい した けいけんが あるからこそ、いまの じぶんが あるのです。

    Chính vì từng thất bại nên mới có tôi của ngày hôm nay.

  • 日本語が難しいからこそ、話せる人の価値が高い。

    にほんごが むずかしいからこそ、はなせる ひとの かちが たかい。

    Chính vì tiếng Nhật khó nên người nói được mới có giá trị cao.

  • 好きだからこそ、厳しいことも言うんです。

    すきだからこそ、きびしい ことも いうんです。

    Chính vì quý nên tôi mới nói cả những điều nghiêm khắc.

So với tiếng Việt

Tương đương “chính vì ... nên mới ...”. Người Việt hay dùng からこそ cho lý do bình thường (雨だからこそ傘を持つ), nghe khoa trương. Chỉ dùng khi muốn nhấn mạnh lý do đặc biệt.

~ばかりか – không những ... mà còn

Thể thường (Na-adj な / N) + ばかりか ... も / まで / さえ

Nêu A rồi thêm B ở mức cao hơn, bất ngờ hơn. Vế sau thường có も, まで, さえ. Dùng được cho cả chuyện tốt và xấu, nhưng vế sau không phải mệnh lệnh, lời rủ hay ý chí.

  • 彼は英語ばかりか、韓国語も話せる。

    かれは えいごばかりか、かんこくごも はなせる。

    Anh ấy không những nói được tiếng Anh mà còn nói được tiếng Hàn.

  • この仕事は給与が低いばかりか、休みも少ない。

    この しごとは きゅうよが ひくいばかりか、やすみも すくない。

    Công việc này không những lương thấp mà ngày nghỉ cũng ít.

  • 面接に遅刻したばかりか、履歴書まで忘れてしまった。

    めんせつに ちこく したばかりか、りれきしょまで わすれて しまった。

    Không chỉ đến muộn buổi phỏng vấn, tôi còn quên cả sơ yếu lý lịch.

So với tiếng Việt

Gần với “không những ... mà còn”, nhưng không đặt lời kêu gọi ở vế sau: 英語ばかりか日本語も勉強しなさい là sai; khi đó dùng ~だけでなく.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Buổi phỏng vấn tuyển kỹ sư IT tại một công ty ở Yokohama. Ứng viên là anh Nam.

  1. 面接官

    それでは、志望動機をお聞かせください。

    それでは、しぼう どうきを おきかせ ください。Vậy, xin anh cho biết lý do ứng tuyển.
  2. ナム

    はい。御社はベトナムに開発拠点をお持ちで、両国をつなぐ仕事ができると考え、応募いたしました。

    はい。おんしゃは ベトナムに かいはつ きょてんを おもちで、りょうこくを つなぐ しごとが できると かんがえ、おうぼ いたしました。Vâng. Quý công ty có trung tâm phát triển tại Việt Nam, tôi nghĩ mình có thể làm công việc kết nối hai nước nên đã ứng tuyển.
  3. 面接官

    日本語はどこで勉強しましたか。

    にほんごは どこで べんきょう しましたか。Anh học tiếng Nhật ở đâu?
  4. ナム

    大学で二年学んだ後、日本のIT企業でのインターンシップを通じて、仕事で使う日本語を身につけました。

    だいがくで にねん まなんだ あと、にほんの アイティー きぎょうでの インターンシップを つうじて、しごとで つかう にほんごを みに つけました。Tôi học hai năm ở đại học, sau đó qua kỳ thực tập ở một công ty IT Nhật, tôi đã nắm được tiếng Nhật dùng trong công việc.
  5. 面接官

    あなたの強みを教えてください。

    あなたの つよみを おしえて ください。Hãy cho biết điểm mạnh của anh.
  6. ナム

    協調性です。チームでの開発ばかりか、お客様との調整も担当していました。

    きょうちょうせいです。チームでの かいはつばかりか、おきゃくさまとの ちょうせいも たんとう して いました。Là tinh thần hợp tác. Tôi không những phát triển theo nhóm mà còn phụ trách việc trao đổi, điều chỉnh với khách hàng.
  7. 面接官

    では、弱みはいかがですか。

    では、よわみは いかがですか。Vậy còn điểm yếu thì sao?
  8. ナム

    心配性なところです。ただ、だからこそ確認を徹底するようにしています。

    しんぱいしょうな ところです。ただ、だからこそ かくにんを てってい する ように して います。Tôi hay lo lắng. Nhưng chính vì vậy, tôi luôn kiểm tra rất kỹ.
  9. 面接官

    当社では即戦力が求められますが、大丈夫ですか。

    とうしゃでは そくせんりょくが もとめられますが、だいじょうぶですか。Công ty chúng tôi cần người làm được việc ngay, anh có ổn không?
  10. ナム

    はい。前職での実績を生かして、一日も早く御社に貢献したいと考えております。

    はい。ぜんしょくでの じっせきを いかして、いちにちも はやく おんしゃに こうけん したいと かんがえて おります。Vâng. Tôi mong phát huy thành tích ở công việc trước để sớm đóng góp cho quý công ty.
  11. 面接官

    分かりました。結果は一週間以内にご連絡します。

    わかりました。けっかは いっしゅうかん いないに ごれんらく します。Tôi hiểu rồi. Kết quả chúng tôi sẽ báo trong vòng một tuần.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

日本で就職するベトナム人

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Để có tư cách lưu trú “Kỹ thuật – Tri thức nhân văn – Nghiệp vụ quốc tế”, bài nêu điều kiện gì?

  2. 2.Khi phỏng vấn, ngoài năng lực tiếng Nhật còn được xem xét điều gì?

  3. 3.Người như thế nào được đánh giá cao?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“内定” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “抱負”.

  3. 3.Điền vào chỗ trống: ボランティア活動( )、多くの人と出会いました。

  4. 4.Câu nào dùng “からこそ” tự nhiên nhất?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Trong CV hay thư ứng tuyển (văn viết), gọi công ty mình đang ứng tuyển là gì?

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTự quay video 2 phút trả lời bằng tiếng Nhật ba câu: 自己紹介, 志望動機, 強み (có dùng ~を通じて hoặc ~からこそ). Xem lại, ghi ra những chỗ ngập ngừng và nói lại lần hai.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N2 · 120–300 chữ

Bài 3: Phỏng vấn xin việc và CV kiểu Nhật

Viết phần 志望動機 cho CV (khoảng 300 chữ) ứng tuyển vào một công ty Nhật có chi nhánh ở Việt Nam; dùng ~を通じて, ~からこそ và cách gọi 貴社.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.