職務経歴書
しょくむけいれきしょshokumu keirekisho
HVchức vụ kinh lịch thư
転職するときは、履歴書と一緒に職務経歴書を出す。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
就職面接と履歴書
Sau bài này, bạn có thể viết các mục chính của 履歴書, trả lời câu hỏi phỏng vấn về động cơ ứng tuyển, điểm mạnh, điểm yếu một cách lịch sự, thuyết phục.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
職務経歴書
しょくむけいれきしょshokumu keirekisho
HVchức vụ kinh lịch thư
転職するときは、履歴書と一緒に職務経歴書を出す。
職歴
しょくれきshokureki
HVchức lịch
職歴は古い順に書く。
学歴
がくれきgakureki
HVhọc lịch
学歴より実力を重視する会社が増えている。
抱負
ほうふhōfu
HVbão phụ
入社後の抱負をお聞かせください。
募集
ぼしゅうboshū
HVmộ tập
当社では現在、エンジニアを募集しております。
新卒
しんそつshinsotsu
HVtân tốt
日本の企業は、毎年四月に新卒をまとめて採用する。
内定
ないていnaitei
HVnội định
大学四年の夏に内定をもらった。
面接官
めんせつかんmensetsukan
HVdiện tiếp quan
面接官の目を見て、はっきり話しましょう。
強み
つよみtsuyomi
HVcường
私の強みは、ベトナム語と日本語の両方で仕事ができることです。
弱み
よわみyowami
HVnhược
弱みを聞かれたら、改善のための努力も一緒に話す。
書類選考
しょるいせんこうshorui senkō
HVthư loại tuyển khảo
書類選考に通ったら、面接の案内が届きます。
雇用
こようkoyō
HVcố dụng
正社員として雇用されれば、生活が安定する。
派遣
はけんhaken
HVphái khiển
派遣の仕事は期間が決まっていることが多い。
待遇
たいぐうtaigū
HVđãi ngộ
待遇のよい会社に転職したい。
給与
きゅうよkyūyo
HVcấp dữ
給与は毎月二十五日に支払われる。
実績
じっせきjisseki
HVthực tích
前の会社での実績を、具体的な数字で説明した。
辞退
じたいjitai
HVtừ thoái
別の会社に決めたので、内定を辞退した。
自己PR
じこピーアールjiko piāru
HVtự kỷ
自己PRは一分以内にまとめる。
意欲
いよくiyoku
HVý dục
新しいことを学ぶ意欲がある人を求めています。
適性
てきせいtekisei
HVthích tính
適性検査の結果も採用の参考にする。
貢献
こうけんkōken
HVcống hiến
御社の海外事業に貢献したいと考えております。
熱意
ねついnetsui
HVnhiệt ý
経験は少ないが、熱意は誰にも負けない。
協調性
きょうちょうせいkyōchōsei
HVhiệp điều tính
日本の会社では協調性が重視される。
即戦力
そくせんりょくsokusenryoku
HVtức chiến lực
中途採用では即戦力が求められる。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: リ · Kun: は(く)
mang (giày); trải qua
15 nét
Thành phần: 尸 (thi) + 復 (phục)
Mẹo nhớ: Thân người (尸) đi tới đi lui (復) phải mang giày: 履く; những bước đường đã đi là 履歴 (lý lịch).
On: レキ
trải qua; lịch sử
14 nét
Thành phần: 厂 (hán) + 林 (lâm) + 止 (chỉ)
Mẹo nhớ: Dưới vách núi (厂), từng bước chân (止) đi qua rừng (林): những gì đã trải qua → 歴史, 学歴, 職歴.
On: ボ · Kun: つの(る)
chiêu mộ, kêu gọi
12 nét
Thành phần: 莫 (mạc) + 力 (lực)
Mẹo nhớ: Dốc sức (力) kêu gọi người về: chiêu mộ → 応募, 募集.
On: サイ · Kun: と(る)
hái, chọn lấy
11 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 采 (thái – hái)
Mẹo nhớ: Tay (扌) hái (采) quả chọn lấy: 採用 = chọn người để dùng.
On: ケン · Kun: つか(う), つか(わす)
sai khiến, phái đi
13 nét
Thành phần: 辶 (sước – đi) + phần chỉ đoàn người
Mẹo nhớ: Cho người lên đường (辶) đi làm việc: phái cử → 派遣; 気遣い là sự quan tâm, 言葉遣い là cách dùng từ.
On: コウ, ク · Kun: みつ(ぐ)
cống nạp, đóng góp
10 nét
Thành phần: 工 (công) + 貝 (bối)
Mẹo nhớ: Mang công sức (工) và tiền của (貝) dâng lên: cống nạp, đóng góp → 貢献.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N + を通じて / を通して
(1) Thông qua một phương tiện, người trung gian, trải nghiệm: 友人を通じて知り合った. (2) Suốt cả một khoảng thời gian hoặc trong toàn phạm vi: 一年を通じて暖かい. を通じて trang trọng hơn を通して, rất hợp khi trả lời phỏng vấn.
アルバイトを通じて、日本の職場のマナーを学びました。
アルバイトを つうじて、にほんの しょくばの マナーを まなびました。
Thông qua việc làm thêm, tôi đã học được phép lịch sự nơi công sở Nhật.
先輩を通じて、この会社の求人を知りました。
せんぱいを つうじて、この かいしゃの きゅうじんを しりました。
Qua một anh khóa trên, tôi biết tin tuyển dụng của công ty này.
ホーチミン市は一年を通じて暑い。
ホーチミンしは いちねんを つうじて あつい。
Thành phố Hồ Chí Minh nóng quanh năm.
So với tiếng Việt
“Qua” trong tiếng Việt rất rộng (qua đường, qua cầu...), nhưng を通じて chỉ dùng cho phương tiện, trung gian, trải nghiệm. “Đi qua cầu” là 橋を渡る, không phải 橋を通じて.
Thể thường + からこそ
Nhấn mạnh rằng đây mới là lý do thật sự, quan trọng nhất; thường là lý do tích cực hoặc trái với suy nghĩ thông thường. Hay đi với のだ / んです ở cuối câu.
失敗した経験があるからこそ、今の自分があるのです。
しっぱい した けいけんが あるからこそ、いまの じぶんが あるのです。
Chính vì từng thất bại nên mới có tôi của ngày hôm nay.
日本語が難しいからこそ、話せる人の価値が高い。
にほんごが むずかしいからこそ、はなせる ひとの かちが たかい。
Chính vì tiếng Nhật khó nên người nói được mới có giá trị cao.
好きだからこそ、厳しいことも言うんです。
すきだからこそ、きびしい ことも いうんです。
Chính vì quý nên tôi mới nói cả những điều nghiêm khắc.
So với tiếng Việt
Tương đương “chính vì ... nên mới ...”. Người Việt hay dùng からこそ cho lý do bình thường (雨だからこそ傘を持つ), nghe khoa trương. Chỉ dùng khi muốn nhấn mạnh lý do đặc biệt.
Thể thường (Na-adj な / N) + ばかりか ... も / まで / さえ
Nêu A rồi thêm B ở mức cao hơn, bất ngờ hơn. Vế sau thường có も, まで, さえ. Dùng được cho cả chuyện tốt và xấu, nhưng vế sau không phải mệnh lệnh, lời rủ hay ý chí.
彼は英語ばかりか、韓国語も話せる。
かれは えいごばかりか、かんこくごも はなせる。
Anh ấy không những nói được tiếng Anh mà còn nói được tiếng Hàn.
この仕事は給与が低いばかりか、休みも少ない。
この しごとは きゅうよが ひくいばかりか、やすみも すくない。
Công việc này không những lương thấp mà ngày nghỉ cũng ít.
面接に遅刻したばかりか、履歴書まで忘れてしまった。
めんせつに ちこく したばかりか、りれきしょまで わすれて しまった。
Không chỉ đến muộn buổi phỏng vấn, tôi còn quên cả sơ yếu lý lịch.
So với tiếng Việt
Gần với “không những ... mà còn”, nhưng không đặt lời kêu gọi ở vế sau: 英語ばかりか日本語も勉強しなさい là sai; khi đó dùng ~だけでなく.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Buổi phỏng vấn tuyển kỹ sư IT tại một công ty ở Yokohama. Ứng viên là anh Nam.
面接官
それでは、志望動機をお聞かせください。
それでは、しぼう どうきを おきかせ ください。Vậy, xin anh cho biết lý do ứng tuyển.ナム
はい。御社はベトナムに開発拠点をお持ちで、両国をつなぐ仕事ができると考え、応募いたしました。
はい。おんしゃは ベトナムに かいはつ きょてんを おもちで、りょうこくを つなぐ しごとが できると かんがえ、おうぼ いたしました。Vâng. Quý công ty có trung tâm phát triển tại Việt Nam, tôi nghĩ mình có thể làm công việc kết nối hai nước nên đã ứng tuyển.面接官
日本語はどこで勉強しましたか。
にほんごは どこで べんきょう しましたか。Anh học tiếng Nhật ở đâu?ナム
大学で二年学んだ後、日本のIT企業でのインターンシップを通じて、仕事で使う日本語を身につけました。
だいがくで にねん まなんだ あと、にほんの アイティー きぎょうでの インターンシップを つうじて、しごとで つかう にほんごを みに つけました。Tôi học hai năm ở đại học, sau đó qua kỳ thực tập ở một công ty IT Nhật, tôi đã nắm được tiếng Nhật dùng trong công việc.面接官
あなたの強みを教えてください。
あなたの つよみを おしえて ください。Hãy cho biết điểm mạnh của anh.ナム
協調性です。チームでの開発ばかりか、お客様との調整も担当していました。
きょうちょうせいです。チームでの かいはつばかりか、おきゃくさまとの ちょうせいも たんとう して いました。Là tinh thần hợp tác. Tôi không những phát triển theo nhóm mà còn phụ trách việc trao đổi, điều chỉnh với khách hàng.面接官
では、弱みはいかがですか。
では、よわみは いかがですか。Vậy còn điểm yếu thì sao?ナム
心配性なところです。ただ、だからこそ確認を徹底するようにしています。
しんぱいしょうな ところです。ただ、だからこそ かくにんを てってい する ように して います。Tôi hay lo lắng. Nhưng chính vì vậy, tôi luôn kiểm tra rất kỹ.面接官
当社では即戦力が求められますが、大丈夫ですか。
とうしゃでは そくせんりょくが もとめられますが、だいじょうぶですか。Công ty chúng tôi cần người làm được việc ngay, anh có ổn không?ナム
はい。前職での実績を生かして、一日も早く御社に貢献したいと考えております。
はい。ぜんしょくでの じっせきを いかして、いちにちも はやく おんしゃに こうけん したいと かんがえて おります。Vâng. Tôi mong phát huy thành tích ở công việc trước để sớm đóng góp cho quý công ty.面接官
分かりました。結果は一週間以内にご連絡します。
わかりました。けっかは いっしゅうかん いないに ごれんらく します。Tôi hiểu rồi. Kết quả chúng tôi sẽ báo trong vòng một tuần.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Để có tư cách lưu trú “Kỹ thuật – Tri thức nhân văn – Nghiệp vụ quốc tế”, bài nêu điều kiện gì?
2.Khi phỏng vấn, ngoài năng lực tiếng Nhật còn được xem xét điều gì?
3.Người như thế nào được đánh giá cao?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“内定” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “抱負”.
3.Điền vào chỗ trống: ボランティア活動( )、多くの人と出会いました。
4.Câu nào dùng “からこそ” tự nhiên nhất?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Trong CV hay thư ứng tuyển (văn viết), gọi công ty mình đang ứng tuyển là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTự quay video 2 phút trả lời bằng tiếng Nhật ba câu: 自己紹介, 志望動機, 強み (có dùng ~を通じて hoặc ~からこそ). Xem lại, ghi ra những chỗ ngập ngừng và nói lại lần hai.
JLPT N2 · 120–300 chữ
Bài 3: Phỏng vấn xin việc và CV kiểu Nhật
Viết phần 志望動機 cho CV (khoảng 300 chữ) ứng tuyển vào một công ty Nhật có chi nhánh ở Việt Nam; dùng ~を通じて, ~からこそ và cách gọi 貴社.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.