報道
ほうどうhōdō
HVbáo đạo
その事故は大きく報道された。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
メディアと広告
Sau bài này, bạn có thể đọc tiêu đề tin tức, nói về tin giả, “ném đá” trên mạng, hiệu quả quảng cáo và nêu ý kiến về độ tin cậy của thông tin.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
報道
ほうどうhōdō
HVbáo đạo
その事故は大きく報道された。
取材
しゅざいshuzai
HVthủ tài
記者が現場で取材している。
世論
よろんyoron
HVthế luận
世論調査の結果が発表された。
視聴者
しちょうしゃshichōsha
HVthị thính giả
視聴者から多くの意見が寄せられた。
視聴率
しちょうりつshichōritsu
HVthị thính suất
このドラマは視聴率が二十パーセントを超えた。
媒体
ばいたいbaitai
HVmôi thể
若者向けの広告にはSNSが効果的な媒体だ。
掲載
けいさいkeisai
HVyết tải
私の投稿が新聞に掲載された。
見出し
みだしmidashi
HVkiến xuất
見出しだけ読んで、内容を判断してはいけない。
特集
とくしゅうtokushū
HVđặc tập
今週の雑誌は、SNS広告の特集だ。
宣伝
せんでんsenden
HVtuyên truyền
新商品をテレビで宣伝する。
広報
こうほうkōhō
HVquảng báo
姉は会社の広報を担当している。
評判
ひょうばんhyōban
HVbình phán
あの店は評判がいい。
批判
ひはんhihan
HVphê phán
政府の対応は多くの批判を受けた。
匿名
とくめいtokumei
HVnặc danh
ネットでは匿名で意見を書く人が多い。
炎上
えんじょうenjō
HVviêm thượng
不適切な広告がネットで炎上した。
拡散
かくさんkakusan
HVkhuếch tán
その動画はあっという間に拡散された。
発信
はっしんhasshin
HVphát tín
誰でも簡単に情報を発信できる時代だ。
偏る
かたよるkatayoru
HVthiên
一つのサイトだけ見ると、情報が偏る。
誇張
こちょうkochō
HVkhoa trương
この広告は効果を誇張している。
根拠
こんきょkonkyo
HVcăn cứ
根拠のないうわさを信じてはいけない。
購買
こうばいkōbai
HVcấu mãi
広告は消費者の購買意欲を高める。
起用
きようkiyō
HVkhởi dụng
人気俳優をCMに起用した。
訴える
うったえるuttaeru
HVtố
このCMは家族の愛情に訴えている。
誤解
ごかいgokai
HVngộ giải
短い見出しは誤解を生みやすい。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ホウ · Kun: むく(いる)
báo tin; báo đáp
12 nét
Thành phần: 幸 (hạnh) + 𠬝 (người quỳ, bàn tay)
Mẹo nhớ: Bắt người quỳ xuống để báo lại sự việc: báo tin → 報道, 速報, 情報.
On: サイ · Kun: の(せる), の(る)
chở, đăng tải
13 nét
Thành phần: 𢦏 (tai) + 車 (xa)
Mẹo nhớ: Chất hàng lên xe (車) để chở đi: chở, đăng tải → 掲載, 記載.
On: ヒ
phê bình, phê phán
7 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 比 (tỷ)
Mẹo nhớ: Cầm bút (扌) so sánh (比) đúng sai để phê: 批判, 批評.
On: トク
giấu, che giấu
10 nét
Thành phần: 匸 (hễ – che) + 若 (nhược)
Mẹo nhớ: Người trẻ (若) nấp sau tấm che (匸): giấu đi → 匿名 (giấu tên).
On: カク
mở rộng, khuếch đại
8 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 広 (quảng – rộng)
Mẹo nhớ: Dùng tay (扌) kéo cho rộng (広) ra: 拡大, 拡散.
On: キョ, コ
căn cứ, chỗ dựa
8 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 処 (xứ)
Mẹo nhớ: Tay (扌) bám vào một chỗ (処) làm điểm tựa: căn cứ → 根拠, 拠点.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N + をめぐって / をめぐる + N
Diễn tả việc nhiều người tranh luận, đối lập, cạnh tranh xoay quanh một vấn đề. Vế sau thường là 議論する, 対立する, 争う, 意見が分かれる. Đứng trước danh từ dùng をめぐる. Hay gặp trong tin tức.
新しい法律をめぐって、国会で激しい議論が続いている。
あたらしい ほうりつを めぐって、こっかいで はげしい ぎろんが つづいて いる。
Xoay quanh luật mới, quốc hội vẫn tranh luận gay gắt.
そのCMをめぐって、ネットで意見が分かれた。
その シーエムを めぐって、ネットで いけんが わかれた。
Xung quanh đoạn quảng cáo đó, ý kiến trên mạng chia làm hai.
遺産をめぐる争いは、どの国にもある。
いさんを めぐる あらそいは、どの くにも ある。
Tranh chấp xoay quanh tài sản thừa kế nước nào cũng có.
So với tiếng Việt
Không dùng をめぐって thay cho について trong câu bình thường: 日本の歴史をめぐって勉強する là sai. をめぐって chỉ đi với tranh luận, đối lập, nhiều bên.
N + に基づいて / に基づいた + N / に基づく + N
Lấy một thứ có sẵn làm căn cứ, nền tảng để làm việc gì: dữ liệu, sự thật, luật, kinh nghiệm, ý kiến khách hàng. Mang sắc thái khách quan, có cơ sở, rất hay dùng trong báo cáo và tin tức.
この記事は事実に基づいて書かれている。
この きじは じじつに もとづいて かかれて いる。
Bài báo này được viết dựa trên sự thật.
調査結果に基づいて、広告の内容を変更した。
ちょうさ けっかに もとづいて、こうこくの ないようを へんこう した。
Dựa trên kết quả khảo sát, chúng tôi đã thay đổi nội dung quảng cáo.
法律に基づいた判断が求められる。
ほうりつに もとづいた はんだんが もとめられる。
Cần một phán quyết căn cứ theo pháp luật.
So với tiếng Việt
Phân biệt với をもとに (lấy làm chất liệu để tạo ra cái mới, như phim dựa trên tiểu thuyết: 小説をもとにした映画). に基づいて nhấn vào “căn cứ, tuân theo” hơn là “chất liệu”.
V/A thể thường; Na-adj / N (である) + にもかかわらず
Vế sau là kết quả trái với điều đương nhiên phải xảy ra từ vế trước, thường kèm ngạc nhiên, bất mãn. Trang trọng hơn のに, dùng nhiều trong văn viết và tin tức. Vế sau không dùng mệnh lệnh, nhờ vả.
多額の広告費をかけたにもかかわらず、売上は伸びなかった。
たがくの こうこくひを かけたにも かかわらず、うりあげは のびなかった。
Mặc dù chi rất nhiều tiền quảng cáo nhưng doanh thu không tăng.
根拠がないにもかかわらず、そのうわさは広がった。
こんきょが ないにも かかわらず、その うわさは ひろがった。
Dù không có căn cứ, tin đồn ấy vẫn lan rộng.
雨にもかかわらず、多くの人が集まった。
あめにも かかわらず、おおくの ひとが あつまった。
Dù trời mưa nhưng rất nhiều người đã tụ tập.
So với tiếng Việt
Giống “mặc dù ... nhưng” nhưng tiếng Nhật không cần chữ “nhưng” (が) ở vế sau. Đừng viết にもかかわらず、でも...: thừa từ.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Ở phòng marketing một công ty mỹ phẩm, chị Linh (người Việt) và anh Kimura bàn về đoạn quảng cáo mới bị ném đá.
木村
リンさん、昨日公開したCM、ネットで炎上しているの、知ってる?
リンさん、きのう こうかい した シーエム、ネットで えんじょう して いるの、しってる?Linh ơi, biết quảng cáo đăng hôm qua đang bị ném đá trên mạng chưa?リン
ええ、見ました。「効果を誇張している」という批判が多いですね。
ええ、みました。「こうかを こちょう して いる」と いう ひはんが おおいですね。Vâng, em xem rồi. Nhiều người chỉ trích là “phóng đại công dụng”.木村
臨床データに基づいて作ったにもかかわらず、どうしてだろう。
りんしょう データに もとづいて つくったにも かかわらず、どうして だろう。Mặc dù làm dựa trên dữ liệu lâm sàng, sao lại thế nhỉ.リン
「一週間で十歳若く」という見出しが誤解を生んだんだと思います。
「いっしゅうかんで じゅっさい わかく」と いう みだしが ごかいを うんだんだと おもいます。Em nghĩ câu tiêu đề “Trẻ ra mười tuổi sau một tuần” đã gây hiểu lầm.木村
確かに。あの表現をめぐって、社内でも意見が分かれていたんだよね。
たしかに。あの ひょうげんを めぐって、しゃないでも いけんが わかれて いたんだよね。Đúng thật. Ngay trong công ty, ý kiến về cách diễn đạt đó cũng đã chia rẽ.リン
匿名のコメントがどんどん拡散されていて、評判が心配です。
とくめいの コメントが どんどん かくさん されて いて、ひょうばんが しんぱいです。Những bình luận ẩn danh đang lan rất nhanh, em lo cho uy tín công ty.木村
広報から、すぐにお詫びとデータの根拠を発信してもらおう。
こうほうから、すぐに おわびと データの こんきょを はっしん して もらおう。Nhờ bộ phận truyền thông đăng ngay lời xin lỗi và căn cứ dữ liệu.リン
それがいいですね。次の広告は、もっと事実に基づいた表現にしましょう。
それが いいですね。つぎの こうこくは、もっと じじつに もとづいた ひょうげんに しましょう。Như thế là hay. Quảng cáo sau mình dùng cách diễn đạt dựa trên sự thật hơn.木村
うん。視聴者の気持ちに訴えることも大事だけど、信頼が一番だからね。
うん。しちょうしゃの きもちに うったえる ことも だいじだけど、しんらいが いちばんだからね。Ừ. Đánh vào cảm xúc người xem cũng quan trọng, nhưng niềm tin là trên hết.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, vì sao chỉ đọc tiêu đề là nguy hiểm?
2.Bài khuyên làm gì để tránh thông tin thiên lệch?
3.Ý chính của câu cuối là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“炎上” trên mạng nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 原発の再稼働( )、住民の意見が対立している。
3.Chọn cách đọc đúng của “世論”.
4.Câu nào dùng “にもかかわらず” đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Quảng cáo này đánh vào tình cảm của người xem.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChọn một quảng cáo đang hot trên mạng ở Việt Nam, nói 1–2 phút bằng tiếng Nhật: quảng cáo nói gì, vì sao gây tranh cãi (~をめぐって), dựa trên điều gì (~に基づいて) và ý kiến của bạn.
JLPT N2 · 120–300 chữ
Bài 4: Truyền thông và quảng cáo
Viết khoảng 300 chữ về chủ đề “Tin giả trên mạng xã hội và cách tự bảo vệ”, dùng ~にもかかわらず, ~に基づいて và ít nhất 4 từ mới của bài.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.