Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Truyền thông và quảng cáo

メディアと広告

Sau bài này, bạn có thể đọc tiêu đề tin tức, nói về tin giả, “ném đá” trên mạng, hiệu quả quảng cáo và nêu ý kiến về độ tin cậy của thông tin.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 報道

    ほうどうhōdō

    HVbáo đạo

    đưa tin, thông tin báo chídanh từ

    その事故は大きく報道された。

    その じこは おおきく ほうどう された。Vụ tai nạn đó được đưa tin rầm rộ.
  • 取材

    しゅざいshuzai

    HVthủ tài

    lấy tin, phỏng vấn lấy tư liệudanh từ

    記者が現場で取材している。

    きしゃが げんばで しゅざい して いる。Phóng viên đang lấy tin tại hiện trường.
  • 世論

    よろんyoron

    HVthế luận

    dư luậndanh từ

    世論調査の結果が発表された。

    よろん ちょうさの けっかが はっぴょう された。Kết quả thăm dò dư luận đã được công bố.
  • 視聴者

    しちょうしゃshichōsha

    HVthị thính giả

    khán giả (truyền hình, video)danh từ

    視聴者から多くの意見が寄せられた。

    しちょうしゃから おおくの いけんが よせられた。Nhiều ý kiến của khán giả đã được gửi đến.
  • 視聴率

    しちょうりつshichōritsu

    HVthị thính suất

    tỉ suất người xemdanh từ

    このドラマは視聴率が二十パーセントを超えた。

    この ドラマは しちょうりつが にじゅう パーセントを こえた。Bộ phim này có tỉ suất người xem vượt 20%.
  • 媒体

    ばいたいbaitai

    HVmôi thể

    phương tiện truyền thông, kênhdanh từ

    若者向けの広告にはSNSが効果的な媒体だ。

    わかものむけの こうこくには エスエヌエスが こうかてきな ばいたいだ。Với quảng cáo cho người trẻ, mạng xã hội là kênh hiệu quả.
  • 掲載

    けいさいkeisai

    HVyết tải

    đăng (báo, tạp chí, web)danh từ

    私の投稿が新聞に掲載された。

    わたしの とうこうが しんぶんに けいさい された。Bài tôi gửi đã được đăng trên báo.
  • 見出し

    みだしmidashi

    HVkiến xuất

    tiêu đề bài báodanh từ

    見出しだけ読んで、内容を判断してはいけない。

    みだしだけ よんで、ないようを はんだん しては いけない。Không được chỉ đọc tiêu đề rồi phán đoán nội dung.
  • 特集

    とくしゅうtokushū

    HVđặc tập

    chuyên đề, số đặc biệt (báo, tạp chí, chương trình)danh từ

    今週の雑誌は、SNS広告の特集だ。

    こんしゅうの ざっしは、エスエヌエス こうこくの とくしゅうだ。Tạp chí tuần này có chuyên đề về quảng cáo trên mạng xã hội.
  • 宣伝

    せんでんsenden

    HVtuyên truyền

    quảng bá, quảng cáodanh từ

    新商品をテレビで宣伝する。

    しんしょうひんを テレビで せんでん する。Quảng bá sản phẩm mới trên truyền hình.
  • 広報

    こうほうkōhō

    HVquảng báo

    truyền thông doanh nghiệp, PRdanh từ

    姉は会社の広報を担当している。

    あねは かいしゃの こうほうを たんとう して いる。Chị gái tôi phụ trách truyền thông của công ty.
  • 評判

    ひょうばんhyōban

    HVbình phán

    tiếng tăm, lời đánh giádanh từ

    あの店は評判がいい。

    あの みせは ひょうばんが いい。Quán đó được đánh giá tốt.
  • 批判

    ひはんhihan

    HVphê phán

    phê phán, chỉ tríchdanh từ

    政府の対応は多くの批判を受けた。

    せいふの たいおうは おおくの ひはんを うけた。Cách ứng phó của chính phủ bị chỉ trích nhiều.
  • 匿名

    とくめいtokumei

    HVnặc danh

    giấu tên, ẩn danhdanh từ

    ネットでは匿名で意見を書く人が多い。

    ネットでは とくめいで いけんを かく ひとが おおい。Trên mạng nhiều người viết ý kiến ẩn danh.
  • 炎上

    えんじょうenjō

    HVviêm thượng

    bị “ném đá” dữ dội trên mạngdanh từ

    不適切な広告がネットで炎上した。

    ふてきせつな こうこくが ネットで えんじょう した。Quảng cáo phản cảm đã bị ném đá dữ dội trên mạng.
  • 拡散

    かくさんkakusan

    HVkhuếch tán

    lan truyền, chia sẻ rộngdanh từ

    その動画はあっという間に拡散された。

    その どうがは あっと いう まに かくさん された。Video đó lan truyền chỉ trong chớp mắt.
  • 発信

    はっしんhasshin

    HVphát tín

    phát đi, đăng tải thông tindanh từ

    誰でも簡単に情報を発信できる時代だ。

    だれでも かんたんに じょうほうを はっしん できる じだいだ。Đây là thời đại ai cũng dễ dàng đăng tải thông tin.
  • 偏る

    かたよるkatayoru

    HVthiên

    thiên lệch, lệch về một phíađộng từ

    一つのサイトだけ見ると、情報が偏る。

    ひとつの サイトだけ みると、じょうほうが かたよる。Chỉ xem một trang web thì thông tin sẽ bị thiên lệch.
  • 誇張

    こちょうkochō

    HVkhoa trương

    phóng đạidanh từ

    この広告は効果を誇張している。

    この こうこくは こうかを こちょう して いる。Quảng cáo này phóng đại công dụng.
  • 根拠

    こんきょkonkyo

    HVcăn cứ

    căn cứ, cơ sởdanh từ

    根拠のないうわさを信じてはいけない。

    こんきょの ない うわさを しんじては いけない。Đừng tin những tin đồn không có căn cứ.
  • 購買

    こうばいkōbai

    HVcấu mãi

    mua sắm (của người tiêu dùng)danh từ

    広告は消費者の購買意欲を高める。

    こうこくは しょうひしゃの こうばい いよくを たかめる。Quảng cáo kích thích ham muốn mua sắm của người tiêu dùng.
  • 起用

    きようkiyō

    HVkhởi dụng

    chọn dùng (người mẫu, diễn viên, nhân sự)danh từ

    人気俳優をCMに起用した。

    にんき はいゆうを シーエムに きよう した。Họ chọn diễn viên nổi tiếng đóng quảng cáo.
  • 訴える

    うったえるuttaeru

    HVtố

    đánh vào, kêu gọi (cảm xúc); kiệnđộng từ

    このCMは家族の愛情に訴えている。

    この シーエムは かぞくの あいじょうに うったえて いる。Đoạn quảng cáo này đánh vào tình cảm gia đình.
  • 誤解

    ごかいgokai

    HVngộ giải

    hiểu lầmdanh từ

    短い見出しは誤解を生みやすい。

    みじかい みだしは ごかいを うみやすい。Tiêu đề ngắn dễ gây hiểu lầm.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~をめぐって – xoay quanh (vấn đề gây tranh cãi)

N + をめぐって / をめぐる + N

Diễn tả việc nhiều người tranh luận, đối lập, cạnh tranh xoay quanh một vấn đề. Vế sau thường là 議論する, 対立する, 争う, 意見が分かれる. Đứng trước danh từ dùng をめぐる. Hay gặp trong tin tức.

  • 新しい法律をめぐって、国会で激しい議論が続いている。

    あたらしい ほうりつを めぐって、こっかいで はげしい ぎろんが つづいて いる。

    Xoay quanh luật mới, quốc hội vẫn tranh luận gay gắt.

  • そのCMをめぐって、ネットで意見が分かれた。

    その シーエムを めぐって、ネットで いけんが わかれた。

    Xung quanh đoạn quảng cáo đó, ý kiến trên mạng chia làm hai.

  • 遺産をめぐる争いは、どの国にもある。

    いさんを めぐる あらそいは、どの くにも ある。

    Tranh chấp xoay quanh tài sản thừa kế nước nào cũng có.

So với tiếng Việt

Không dùng をめぐって thay cho について trong câu bình thường: 日本の歴史をめぐって勉強する là sai. をめぐって chỉ đi với tranh luận, đối lập, nhiều bên.

~に基づいて – dựa trên, căn cứ vào

N + に基づいて / に基づいた + N / に基づく + N

Lấy một thứ có sẵn làm căn cứ, nền tảng để làm việc gì: dữ liệu, sự thật, luật, kinh nghiệm, ý kiến khách hàng. Mang sắc thái khách quan, có cơ sở, rất hay dùng trong báo cáo và tin tức.

  • この記事は事実に基づいて書かれている。

    この きじは じじつに もとづいて かかれて いる。

    Bài báo này được viết dựa trên sự thật.

  • 調査結果に基づいて、広告の内容を変更した。

    ちょうさ けっかに もとづいて、こうこくの ないようを へんこう した。

    Dựa trên kết quả khảo sát, chúng tôi đã thay đổi nội dung quảng cáo.

  • 法律に基づいた判断が求められる。

    ほうりつに もとづいた はんだんが もとめられる。

    Cần một phán quyết căn cứ theo pháp luật.

So với tiếng Việt

Phân biệt với をもとに (lấy làm chất liệu để tạo ra cái mới, như phim dựa trên tiểu thuyết: 小説をもとにした映画). に基づいて nhấn vào “căn cứ, tuân theo” hơn là “chất liệu”.

~にもかかわらず – mặc dù ... nhưng

V/A thể thường; Na-adj / N (である) + にもかかわらず

Vế sau là kết quả trái với điều đương nhiên phải xảy ra từ vế trước, thường kèm ngạc nhiên, bất mãn. Trang trọng hơn のに, dùng nhiều trong văn viết và tin tức. Vế sau không dùng mệnh lệnh, nhờ vả.

  • 多額の広告費をかけたにもかかわらず、売上は伸びなかった。

    たがくの こうこくひを かけたにも かかわらず、うりあげは のびなかった。

    Mặc dù chi rất nhiều tiền quảng cáo nhưng doanh thu không tăng.

  • 根拠がないにもかかわらず、そのうわさは広がった。

    こんきょが ないにも かかわらず、その うわさは ひろがった。

    Dù không có căn cứ, tin đồn ấy vẫn lan rộng.

  • 雨にもかかわらず、多くの人が集まった。

    あめにも かかわらず、おおくの ひとが あつまった。

    Dù trời mưa nhưng rất nhiều người đã tụ tập.

So với tiếng Việt

Giống “mặc dù ... nhưng” nhưng tiếng Nhật không cần chữ “nhưng” (が) ở vế sau. Đừng viết にもかかわらず、でも...: thừa từ.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Ở phòng marketing một công ty mỹ phẩm, chị Linh (người Việt) và anh Kimura bàn về đoạn quảng cáo mới bị ném đá.

  1. 木村

    リンさん、昨日公開したCM、ネットで炎上しているの、知ってる?

    リンさん、きのう こうかい した シーエム、ネットで えんじょう して いるの、しってる?Linh ơi, biết quảng cáo đăng hôm qua đang bị ném đá trên mạng chưa?
  2. リン

    ええ、見ました。「効果を誇張している」という批判が多いですね。

    ええ、みました。「こうかを こちょう して いる」と いう ひはんが おおいですね。Vâng, em xem rồi. Nhiều người chỉ trích là “phóng đại công dụng”.
  3. 木村

    臨床データに基づいて作ったにもかかわらず、どうしてだろう。

    りんしょう データに もとづいて つくったにも かかわらず、どうして だろう。Mặc dù làm dựa trên dữ liệu lâm sàng, sao lại thế nhỉ.
  4. リン

    「一週間で十歳若く」という見出しが誤解を生んだんだと思います。

    「いっしゅうかんで じゅっさい わかく」と いう みだしが ごかいを うんだんだと おもいます。Em nghĩ câu tiêu đề “Trẻ ra mười tuổi sau một tuần” đã gây hiểu lầm.
  5. 木村

    確かに。あの表現をめぐって、社内でも意見が分かれていたんだよね。

    たしかに。あの ひょうげんを めぐって、しゃないでも いけんが わかれて いたんだよね。Đúng thật. Ngay trong công ty, ý kiến về cách diễn đạt đó cũng đã chia rẽ.
  6. リン

    匿名のコメントがどんどん拡散されていて、評判が心配です。

    とくめいの コメントが どんどん かくさん されて いて、ひょうばんが しんぱいです。Những bình luận ẩn danh đang lan rất nhanh, em lo cho uy tín công ty.
  7. 木村

    広報から、すぐにお詫びとデータの根拠を発信してもらおう。

    こうほうから、すぐに おわびと データの こんきょを はっしん して もらおう。Nhờ bộ phận truyền thông đăng ngay lời xin lỗi và căn cứ dữ liệu.
  8. リン

    それがいいですね。次の広告は、もっと事実に基づいた表現にしましょう。

    それが いいですね。つぎの こうこくは、もっと じじつに もとづいた ひょうげんに しましょう。Như thế là hay. Quảng cáo sau mình dùng cách diễn đạt dựa trên sự thật hơn.
  9. 木村

    うん。視聴者の気持ちに訴えることも大事だけど、信頼が一番だからね。

    うん。しちょうしゃの きもちに うったえる ことも だいじだけど、しんらいが いちばんだからね。Ừ. Đánh vào cảm xúc người xem cũng quan trọng, nhưng niềm tin là trên hết.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

情報を見る目

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao chỉ đọc tiêu đề là nguy hiểm?

  2. 2.Bài khuyên làm gì để tránh thông tin thiên lệch?

  3. 3.Ý chính của câu cuối là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“炎上” trên mạng nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 原発の再稼働( )、住民の意見が対立している。

  3. 3.Chọn cách đọc đúng của “世論”.

  4. 4.Câu nào dùng “にもかかわらず” đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Dịch: “Quảng cáo này đánh vào tình cảm của người xem.”

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiChọn một quảng cáo đang hot trên mạng ở Việt Nam, nói 1–2 phút bằng tiếng Nhật: quảng cáo nói gì, vì sao gây tranh cãi (~をめぐって), dựa trên điều gì (~に基づいて) và ý kiến của bạn.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N2 · 120–300 chữ

Bài 4: Truyền thông và quảng cáo

Viết khoảng 300 chữ về chủ đề “Tin giả trên mạng xã hội và cách tự bảo vệ”, dùng ~にもかかわらず, ~に基づいて và ít nhất 4 từ mới của bài.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.