Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Xã hội già hóa và dân số

少子高齢化と人口

Sau bài này, bạn có thể đọc và thảo luận về ít con, già hóa, thiếu lao động, chăm sóc người già, và so sánh tình hình Nhật Bản với Việt Nam.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 少子化

    しょうしかshōshika

    HVthiểu tử hóa

    tình trạng ít con, giảm sinhdanh từ

    少子化は日本の大きな社会問題だ。

    しょうしかは にほんの おおきな しゃかい もんだいだ。Giảm sinh là vấn đề xã hội lớn của Nhật.
  • 高齢化

    こうれいかkōreika

    HVcao linh hóa

    già hóa dân sốdanh từ

    ベトナムでも高齢化が進んでいる。

    ベトナムでも こうれいかが すすんで いる。Ở Việt Nam, già hóa dân số cũng đang diễn ra.
  • 高齢者

    こうれいしゃkōreisha

    HVcao linh giả

    người cao tuổidanh từ

    この町では三人に一人が高齢者だ。

    この まちでは さんにんに ひとりが こうれいしゃだ。Ở thị trấn này, cứ ba người thì có một người cao tuổi.
  • 出生率

    しゅっしょうりつshusshōritsu

    HVxuất sinh suất

    tỉ lệ sinhdanh từ

    出生率が過去最低になった。

    しゅっしょうりつが かこ さいていに なった。Tỉ lệ sinh xuống mức thấp nhất từ trước đến nay.
  • 平均寿命

    へいきんじゅみょうheikin jumyō

    HVbình quân thọ mệnh

    tuổi thọ trung bìnhdanh từ

    日本人の平均寿命は世界でもトップクラスだ。

    にほんじんの へいきん じゅみょうは せかいでも トップクラスだ。Tuổi thọ trung bình của người Nhật thuộc hàng cao nhất thế giới.
  • 介護

    かいごkaigo

    HVgiới hộ

    chăm sóc, điều dưỡng (người già, người bệnh)danh từ

    母は祖母の介護で毎日忙しい。

    ははは そぼの かいごで まいにち いそがしい。Mẹ tôi bận rộn mỗi ngày vì chăm sóc bà.
  • 年金

    ねんきんnenkin

    HVniên kim

    lương hưudanh từ

    年金だけでは生活が苦しい。

    ねんきんだけでは せいかつが くるしい。Chỉ có lương hưu thì cuộc sống khó khăn.
  • 福祉

    ふくしfukushi

    HVphúc chỉ

    phúc lợi xã hộidanh từ

    福祉の仕事に興味がある。

    ふくしの しごとに きょうみが ある。Tôi quan tâm đến công việc phúc lợi xã hội.
  • 労働力

    ろうどうりょくrōdōryoku

    HVlao động lực

    sức lao động, lực lượng lao độngdanh từ

    外国人は日本の大切な労働力になっている。

    がいこくじんは にほんの たいせつな ろうどうりょくに なって いる。Người nước ngoài đang là lực lượng lao động quan trọng của Nhật.
  • 人手不足

    ひとでぶそくhitode busoku

    HVnhân thủ bất túc

    thiếu nhân lựcdanh từ

    建設業界は深刻な人手不足だ。

    けんせつ ぎょうかいは しんこくな ひとで ぶそくだ。Ngành xây dựng thiếu nhân lực trầm trọng.
  • 過疎

    かそkaso

    HVquá sơ

    thưa dân, dân số giảm mạnh (vùng quê)danh từ

    過疎の村では学校が次々に閉校している。

    かその むらでは がっこうが つぎつぎに へいこう して いる。Ở các làng thưa dân, trường học lần lượt đóng cửa.
  • 移民

    いみんimin

    HVdi dân

    người nhập cư; di cưdanh từ

    移民の受け入れについて議論が続いている。

    いみんの うけいれに ついて ぎろんが つづいて いる。Cuộc tranh luận về việc tiếp nhận người nhập cư vẫn tiếp diễn.
  • 受け入れる

    うけいれるukeireru

    HVthụ nhập

    tiếp nhận, chấp nhậnđộng từ

    この会社は毎年ベトナム人の研修生を受け入れている。

    この かいしゃは まいとし ベトナムじんの けんしゅうせいを うけいれて いる。Công ty này mỗi năm đều tiếp nhận tu nghiệp sinh người Việt.
  • 負担

    ふたんfutan

    HVphụ đảm

    gánh nặng, chịu (chi phí)danh từ

    若い世代の負担が増えている。

    わかい せだいの ふたんが ふえて いる。Gánh nặng của thế hệ trẻ đang tăng lên.
  • 世代

    せだいsedai

    HVthế đại

    thế hệdanh từ

    世代によって考え方が違う。

    せだいに よって かんがえかたが ちがう。Mỗi thế hệ có cách nghĩ khác nhau.
  • 育児

    いくじikuji

    HVdục nhi

    nuôi dạy con nhỏdanh từ

    夫も育児休暇を取った。

    おっとも いくじ きゅうかを とった。Chồng tôi cũng đã nghỉ phép chăm con.
  • 待機児童

    たいきじどうtaiki jidō

    HVđãi cơ nhi đồng

    trẻ chờ suất vào nhà trẻdanh từ

    都市部では待機児童が問題になっている。

    としぶでは たいき じどうが もんだいに なって いる。Ở thành phố, trẻ phải chờ suất nhà trẻ đang là vấn đề.
  • 晩婚化

    ばんこんかbankonka

    HVvãn hôn hóa

    xu hướng kết hôn muộndanh từ

    晩婚化が少子化の原因の一つだと言われている。

    ばんこんかが しょうしかの げんいんの ひとつだと いわれて いる。Người ta cho rằng kết hôn muộn là một nguyên nhân của giảm sinh.
  • 共働き

    ともばたらきtomobataraki

    HVcộng động

    vợ chồng cùng đi làmdanh từ

    共働きの家庭が増えている。

    ともばたらきの かていが ふえて いる。Số gia đình vợ chồng cùng đi làm đang tăng.
  • 定年

    ていねんteinen

    HVđịnh niên

    tuổi nghỉ hưudanh từ

    父は来年定年を迎える。

    ちちは らいねん ていねんを むかえる。Năm sau bố tôi đến tuổi nghỉ hưu.
  • 施設

    しせつshisetsu

    HVthi thiết

    cơ sở (chăm sóc, công cộng)danh từ

    祖父は介護施設に入ることになった。

    そふは かいご しせつに はいる ことに なった。Ông tôi sẽ vào cơ sở chăm sóc người già.
  • 深刻

    しんこくshinkoku

    HVthâm khắc

    nghiêm trọngtính từ

    人口の減少は深刻な問題だ。

    じんこうの げんしょうは しんこくな もんだいだ。Dân số giảm là vấn đề nghiêm trọng.
  • 対策

    たいさくtaisaku

    HVđối sách

    biện pháp đối phódanh từ

    政府は少子化対策に力を入れている。

    せいふは しょうしか たいさくに ちからを いれて いる。Chính phủ đang dồn sức cho các biện pháp chống giảm sinh.
  • 支える

    ささえるsasaeru

    HVchi

    nâng đỡ, gánh vácđộng từ

    若い人が高齢者の生活を支えている。

    わかい ひとが こうれいしゃの せいかつを ささえて いる。Người trẻ đang gánh vác cuộc sống của người già.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~恐れがある – có nguy cơ, e rằng (điều xấu)

V (thể từ điển / ない) ; Nの + 恐れがある

Nói về khả năng một điều xấu sẽ xảy ra. Mang giọng khách quan, trang trọng, hay dùng trong tin tức, dự báo thời tiết, cảnh báo. Không dùng cho điều tốt.

  • このままでは、年金制度が維持できなくなる恐れがある。

    この ままでは、ねんきん せいどが いじ できなく なる おそれが ある。

    Cứ thế này, chế độ lương hưu có nguy cơ không duy trì được.

  • 台風が上陸する恐れがあります。

    たいふうが じょうりく する おそれが あります。

    Có nguy cơ bão đổ bộ.

  • 過疎の村は、消滅の恐れがある。

    かその むらは、しょうめつの おそれが ある。

    Những ngôi làng thưa dân có nguy cơ biến mất.

So với tiếng Việt

“E rằng, có nguy cơ” trong tiếng Việt cũng chỉ dùng cho điều xấu, giống tiếng Nhật. Người Việt hay quên の khi đi với danh từ: 消滅恐れがある là sai, phải là 消滅の恐れがある.

~ざるを得ない – đành phải, không thể không

V (thể ない bỏ ない) + ざるを得ない ; する → せざるを得ない

Người nói không muốn nhưng vì hoàn cảnh nên buộc phải làm. Nặng hơn ~なければならない vì thêm cảm giác bất đắc dĩ. Chú ý biến đổi: する → せざるを得ない, 来る → 来ざるを得ない (こざるをえない).

  • 人手不足なので、外国人を受け入れざるを得ない。

    ひとで ぶそくなので、がいこくじんを うけいれざるを えない。

    Vì thiếu nhân lực nên đành phải tiếp nhận người nước ngoài.

  • 母の介護のため、仕事を辞めざるを得なかった。

    ははの かいごの ため、しごとを やめざるを えなかった。

    Vì chăm sóc mẹ nên tôi đành phải nghỉ việc.

  • 客が減ったので、店を閉めざるを得ない。

    きゃくが へったので、みせを しめざるを えない。

    Khách giảm nên đành phải đóng cửa tiệm.

So với tiếng Việt

Tương đương “đành phải, buộc lòng phải”. Lỗi hay gặp: viết しざるを得ない; đúng là せざるを得ない. Ý “không thể không” ở đây không phải phủ định hai lần thông thường mà mang sắc thái bất đắc dĩ.

~に伴って – cùng với, kéo theo

N / V (thể từ điển) + の + に伴って ; N + に伴う + N

Khi A thay đổi thì B cũng thay đổi theo; A thường là thay đổi lớn mang tính xã hội (tăng dân số, phát triển kinh tế, già hóa). Trang trọng, dùng trong văn viết và tin tức. Vế sau không dùng ý chí cá nhân.

  • 高齢化に伴って、介護の需要が増えている。

    こうれいかに ともなって、かいごの じゅようが ふえて いる。

    Cùng với già hóa, nhu cầu chăm sóc người già đang tăng.

  • 人口が減るのに伴って、税収も減少した。

    じんこうが へるのに ともなって、ぜいしゅうも げんしょう した。

    Cùng với dân số giảm, nguồn thu thuế cũng giảm.

  • 経済成長に伴う環境問題が深刻だ。

    けいざい せいちょうに ともなう かんきょう もんだいが しんこくだ。

    Các vấn đề môi trường đi kèm tăng trưởng kinh tế rất nghiêm trọng.

So với tiếng Việt

Gần với ~につれて, nhưng に伴って trang trọng hơn và đi nhiều với danh từ Hán: 高齢化に伴って. Không nói 年をとるに伴って (chuyện cá nhân); câu đó dùng につれて tự nhiên hơn.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong giờ thảo luận ở trường tiếng Nhật, chị Mai và anh Suzuki (tình nguyện viên người Nhật) nói về già hóa dân số.

  1. 鈴木

    マイさん、日本の高齢化について、どう思いますか。

    マイさん、にほんの こうれいかに ついて、どう おもいますか。Chị Mai, chị nghĩ gì về già hóa dân số ở Nhật?
  2. マイ

    日本に来てびっくりしました。電車の中もお年寄りが多いですね。

    にほんに きて びっくり しました。でんしゃの なかも おとしよりが おおいですね。Đến Nhật tôi rất ngạc nhiên. Trên tàu điện cũng nhiều người già.
  3. 鈴木

    ええ。出生率も下がる一方で、人手不足が深刻なんです。

    ええ。しゅっしょうりつも さがる いっぽうで、ひとで ぶそくが しんこくなんです。Đúng vậy. Tỉ lệ sinh cứ giảm mãi, thiếu nhân lực rất nghiêm trọng.
  4. マイ

    だから、外国人を受け入れざるを得ないんですね。

    だから、がいこくじんを うけいれざるを えないんですね。Vì vậy nên Nhật đành phải tiếp nhận người nước ngoài nhỉ.
  5. 鈴木

    そうですね。特に介護の現場は外国人がいないと回らないと言われています。

    そうですね。とくに かいごの げんばは がいこくじんが いないと まわらないと いわれて います。Đúng thế. Người ta nói đặc biệt là ngành chăm sóc người già, không có người nước ngoài thì không vận hành nổi.
  6. マイ

    ベトナムもいずれ同じ問題が起こる恐れがあると聞きました。

    ベトナムも いずれ おなじ もんだいが おこる おそれが あると ききました。Tôi nghe nói Việt Nam rồi cũng có nguy cơ gặp vấn đề tương tự.
  7. 鈴木

    経済の発展に伴って、どの国も晩婚化が進むようですね。

    けいざいの はってんに ともなって、どの くにも ばんこんかが すすむ ようですね。Có vẻ cùng với phát triển kinh tế, nước nào cũng có xu hướng kết hôn muộn.
  8. マイ

    私の周りでも、共働きで子どもは一人だけという家庭が増えています。

    わたしの まわりでも、ともばたらきで こどもは ひとりだけと いう かていが ふえて います。Quanh tôi cũng ngày càng nhiều gia đình vợ chồng cùng đi làm và chỉ có một con.
  9. 鈴木

    若い世代の負担を減らす対策が必要ですね。

    わかい せだいの ふたんを へらす たいさくが ひつようですね。Cần có biện pháp giảm gánh nặng cho thế hệ trẻ.
  10. マイ

    ええ。育児を社会全体で支える仕組みが大切だと思います。

    ええ。いくじを しゃかい ぜんたいで ささえる しくみが たいせつだと おもいます。Vâng. Tôi nghĩ một cơ chế để cả xã hội cùng gánh vác việc nuôi con là rất quan trọng.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

人口が減る国で

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao thế hệ trẻ ngày càng chịu gánh nặng lớn?

  2. 2.Điều nào KHÔNG được nêu là biện pháp của chính phủ hay doanh nghiệp?

  3. 3.Vì sao tỉ lệ sinh khó phục hồi?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“人手不足” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 会社の方針なので、従わ( )。

  3. 3.Chọn dạng đúng của する + ざるを得ない.

  4. 4.Câu nào dùng “恐れがある” đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Chọn cách đọc đúng của “出生率”.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiNói 2 phút bằng tiếng Nhật so sánh gia đình ông bà bạn ngày xưa (bao nhiêu con, ai chăm người già) với gia đình bạn bây giờ; dùng ~に伴って và ~ざるを得ない.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N2 · 120–300 chữ

Bài 5: Xã hội già hóa và dân số

Viết khoảng 300 chữ: “Việt Nam nên làm gì để chuẩn bị cho già hóa dân số?”, nêu 2 nguy cơ (~恐れがある) và 2 biện pháp.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.