少子化
しょうしかshōshika
HVthiểu tử hóa
少子化は日本の大きな社会問題だ。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
少子高齢化と人口
Sau bài này, bạn có thể đọc và thảo luận về ít con, già hóa, thiếu lao động, chăm sóc người già, và so sánh tình hình Nhật Bản với Việt Nam.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
少子化
しょうしかshōshika
HVthiểu tử hóa
少子化は日本の大きな社会問題だ。
高齢化
こうれいかkōreika
HVcao linh hóa
ベトナムでも高齢化が進んでいる。
高齢者
こうれいしゃkōreisha
HVcao linh giả
この町では三人に一人が高齢者だ。
出生率
しゅっしょうりつshusshōritsu
HVxuất sinh suất
出生率が過去最低になった。
平均寿命
へいきんじゅみょうheikin jumyō
HVbình quân thọ mệnh
日本人の平均寿命は世界でもトップクラスだ。
介護
かいごkaigo
HVgiới hộ
母は祖母の介護で毎日忙しい。
年金
ねんきんnenkin
HVniên kim
年金だけでは生活が苦しい。
福祉
ふくしfukushi
HVphúc chỉ
福祉の仕事に興味がある。
労働力
ろうどうりょくrōdōryoku
HVlao động lực
外国人は日本の大切な労働力になっている。
人手不足
ひとでぶそくhitode busoku
HVnhân thủ bất túc
建設業界は深刻な人手不足だ。
過疎
かそkaso
HVquá sơ
過疎の村では学校が次々に閉校している。
移民
いみんimin
HVdi dân
移民の受け入れについて議論が続いている。
受け入れる
うけいれるukeireru
HVthụ nhập
この会社は毎年ベトナム人の研修生を受け入れている。
負担
ふたんfutan
HVphụ đảm
若い世代の負担が増えている。
世代
せだいsedai
HVthế đại
世代によって考え方が違う。
育児
いくじikuji
HVdục nhi
夫も育児休暇を取った。
待機児童
たいきじどうtaiki jidō
HVđãi cơ nhi đồng
都市部では待機児童が問題になっている。
晩婚化
ばんこんかbankonka
HVvãn hôn hóa
晩婚化が少子化の原因の一つだと言われている。
共働き
ともばたらきtomobataraki
HVcộng động
共働きの家庭が増えている。
定年
ていねんteinen
HVđịnh niên
父は来年定年を迎える。
施設
しせつshisetsu
HVthi thiết
祖父は介護施設に入ることになった。
深刻
しんこくshinkoku
HVthâm khắc
人口の減少は深刻な問題だ。
対策
たいさくtaisaku
HVđối sách
政府は少子化対策に力を入れている。
支える
ささえるsasaeru
HVchi
若い人が高齢者の生活を支えている。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: レイ · Kun: よわい
tuổi
17 nét
Thành phần: 歯 (xỉ – răng) + 令 (lệnh)
Mẹo nhớ: Nhìn răng (歯) là biết tuổi (như xem răng ngựa): 年齢, 高齢.
On: カイ
ở giữa; giúp đỡ
4 nét
Thành phần: 人 (nhân) + 2 nét dọc
Mẹo nhớ: Một người (人) đứng xen giữa hai bên: làm trung gian, giúp đỡ → 紹介, 介護.
On: ゴ
bảo vệ, che chở
20 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 蒦 (hoạch)
Mẹo nhớ: Dùng lời (言) và tay giữ chặt chim (蒦) không cho bay mất: che chở → 保護, 介護, 看護.
On: フク
phúc, may mắn
13 nét
Thành phần: 礻 (thị – thần) + 畐 (bức – vò rượu đầy)
Mẹo nhớ: Dâng vò rượu đầy (畐) lên thần (礻) để cầu phúc: 幸福, 福祉.
On: シ
phúc lành
8 nét
Thành phần: 礻 (thị) + 止 (chỉ)
Mẹo nhớ: Thần (礻) dừng chân (止) ở nhà ai thì nhà đó có phúc: 福祉 (phúc lợi).
On: タン · Kun: かつ(ぐ), にな(う)
gánh, đảm nhận
8 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 旦 (đán)
Mẹo nhớ: Tay (扌) gánh việc từ sáng sớm (旦): gánh vác → 負担, 担当.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V (thể từ điển / ない) ; Nの + 恐れがある
Nói về khả năng một điều xấu sẽ xảy ra. Mang giọng khách quan, trang trọng, hay dùng trong tin tức, dự báo thời tiết, cảnh báo. Không dùng cho điều tốt.
このままでは、年金制度が維持できなくなる恐れがある。
この ままでは、ねんきん せいどが いじ できなく なる おそれが ある。
Cứ thế này, chế độ lương hưu có nguy cơ không duy trì được.
台風が上陸する恐れがあります。
たいふうが じょうりく する おそれが あります。
Có nguy cơ bão đổ bộ.
過疎の村は、消滅の恐れがある。
かその むらは、しょうめつの おそれが ある。
Những ngôi làng thưa dân có nguy cơ biến mất.
So với tiếng Việt
“E rằng, có nguy cơ” trong tiếng Việt cũng chỉ dùng cho điều xấu, giống tiếng Nhật. Người Việt hay quên の khi đi với danh từ: 消滅恐れがある là sai, phải là 消滅の恐れがある.
V (thể ない bỏ ない) + ざるを得ない ; する → せざるを得ない
Người nói không muốn nhưng vì hoàn cảnh nên buộc phải làm. Nặng hơn ~なければならない vì thêm cảm giác bất đắc dĩ. Chú ý biến đổi: する → せざるを得ない, 来る → 来ざるを得ない (こざるをえない).
人手不足なので、外国人を受け入れざるを得ない。
ひとで ぶそくなので、がいこくじんを うけいれざるを えない。
Vì thiếu nhân lực nên đành phải tiếp nhận người nước ngoài.
母の介護のため、仕事を辞めざるを得なかった。
ははの かいごの ため、しごとを やめざるを えなかった。
Vì chăm sóc mẹ nên tôi đành phải nghỉ việc.
客が減ったので、店を閉めざるを得ない。
きゃくが へったので、みせを しめざるを えない。
Khách giảm nên đành phải đóng cửa tiệm.
So với tiếng Việt
Tương đương “đành phải, buộc lòng phải”. Lỗi hay gặp: viết しざるを得ない; đúng là せざるを得ない. Ý “không thể không” ở đây không phải phủ định hai lần thông thường mà mang sắc thái bất đắc dĩ.
N / V (thể từ điển) + の + に伴って ; N + に伴う + N
Khi A thay đổi thì B cũng thay đổi theo; A thường là thay đổi lớn mang tính xã hội (tăng dân số, phát triển kinh tế, già hóa). Trang trọng, dùng trong văn viết và tin tức. Vế sau không dùng ý chí cá nhân.
高齢化に伴って、介護の需要が増えている。
こうれいかに ともなって、かいごの じゅようが ふえて いる。
Cùng với già hóa, nhu cầu chăm sóc người già đang tăng.
人口が減るのに伴って、税収も減少した。
じんこうが へるのに ともなって、ぜいしゅうも げんしょう した。
Cùng với dân số giảm, nguồn thu thuế cũng giảm.
経済成長に伴う環境問題が深刻だ。
けいざい せいちょうに ともなう かんきょう もんだいが しんこくだ。
Các vấn đề môi trường đi kèm tăng trưởng kinh tế rất nghiêm trọng.
So với tiếng Việt
Gần với ~につれて, nhưng に伴って trang trọng hơn và đi nhiều với danh từ Hán: 高齢化に伴って. Không nói 年をとるに伴って (chuyện cá nhân); câu đó dùng につれて tự nhiên hơn.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trong giờ thảo luận ở trường tiếng Nhật, chị Mai và anh Suzuki (tình nguyện viên người Nhật) nói về già hóa dân số.
鈴木
マイさん、日本の高齢化について、どう思いますか。
マイさん、にほんの こうれいかに ついて、どう おもいますか。Chị Mai, chị nghĩ gì về già hóa dân số ở Nhật?マイ
日本に来てびっくりしました。電車の中もお年寄りが多いですね。
にほんに きて びっくり しました。でんしゃの なかも おとしよりが おおいですね。Đến Nhật tôi rất ngạc nhiên. Trên tàu điện cũng nhiều người già.鈴木
ええ。出生率も下がる一方で、人手不足が深刻なんです。
ええ。しゅっしょうりつも さがる いっぽうで、ひとで ぶそくが しんこくなんです。Đúng vậy. Tỉ lệ sinh cứ giảm mãi, thiếu nhân lực rất nghiêm trọng.マイ
だから、外国人を受け入れざるを得ないんですね。
だから、がいこくじんを うけいれざるを えないんですね。Vì vậy nên Nhật đành phải tiếp nhận người nước ngoài nhỉ.鈴木
そうですね。特に介護の現場は外国人がいないと回らないと言われています。
そうですね。とくに かいごの げんばは がいこくじんが いないと まわらないと いわれて います。Đúng thế. Người ta nói đặc biệt là ngành chăm sóc người già, không có người nước ngoài thì không vận hành nổi.マイ
ベトナムもいずれ同じ問題が起こる恐れがあると聞きました。
ベトナムも いずれ おなじ もんだいが おこる おそれが あると ききました。Tôi nghe nói Việt Nam rồi cũng có nguy cơ gặp vấn đề tương tự.鈴木
経済の発展に伴って、どの国も晩婚化が進むようですね。
けいざいの はってんに ともなって、どの くにも ばんこんかが すすむ ようですね。Có vẻ cùng với phát triển kinh tế, nước nào cũng có xu hướng kết hôn muộn.マイ
私の周りでも、共働きで子どもは一人だけという家庭が増えています。
わたしの まわりでも、ともばたらきで こどもは ひとりだけと いう かていが ふえて います。Quanh tôi cũng ngày càng nhiều gia đình vợ chồng cùng đi làm và chỉ có một con.鈴木
若い世代の負担を減らす対策が必要ですね。
わかい せだいの ふたんを へらす たいさくが ひつようですね。Cần có biện pháp giảm gánh nặng cho thế hệ trẻ.マイ
ええ。育児を社会全体で支える仕組みが大切だと思います。
ええ。いくじを しゃかい ぜんたいで ささえる しくみが たいせつだと おもいます。Vâng. Tôi nghĩ một cơ chế để cả xã hội cùng gánh vác việc nuôi con là rất quan trọng.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, vì sao thế hệ trẻ ngày càng chịu gánh nặng lớn?
2.Điều nào KHÔNG được nêu là biện pháp của chính phủ hay doanh nghiệp?
3.Vì sao tỉ lệ sinh khó phục hồi?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“人手不足” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 会社の方針なので、従わ( )。
3.Chọn dạng đúng của する + ざるを得ない.
4.Câu nào dùng “恐れがある” đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Chọn cách đọc đúng của “出生率”.
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiNói 2 phút bằng tiếng Nhật so sánh gia đình ông bà bạn ngày xưa (bao nhiêu con, ai chăm người già) với gia đình bạn bây giờ; dùng ~に伴って và ~ざるを得ない.
JLPT N2 · 120–300 chữ
Bài 5: Xã hội già hóa và dân số
Viết khoảng 300 chữ: “Việt Nam nên làm gì để chuẩn bị cho già hóa dân số?”, nêu 2 nguy cơ (~恐れがある) và 2 biện pháp.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.