義務教育
ぎむきょういくgimu kyōiku
HVnghĩa vụ giáo dục
日本の義務教育は九年間だ。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
教育と受験
Sau bài này, bạn có thể nói về hệ thống giáo dục, thi cử, học thêm, học bổng, và nêu ý kiến về cách học “nhồi nhét” so với phát triển cá tính.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
義務教育
ぎむきょういくgimu kyōiku
HVnghĩa vụ giáo dục
日本の義務教育は九年間だ。
受験
じゅけんjuken
HVthụ nghiệm
弟は今年、高校受験だ。
入試
にゅうしnyūshi
HVnhập thí
大学入試の制度が変わった。
偏差値
へんさちhensachi
HVthiên sai trị
偏差値だけで学校を選ぶのはよくない。
塾
じゅくjuku
HVthục
放課後、塾に通う子どもが多い。
学力
がくりょくgakuryoku
HVhọc lực
子どもたちの学力が低下していると言われる。
推薦
すいせんsuisen
HVsuy tiến
先生の推薦で、この大学に入学できた。
授業料
じゅぎょうりょうjugyōryō
HVthụ nghiệp liệu
国立大学は私立大学より授業料が安い。
進学
しんがくshingaku
HVtiến học
大学院に進学するつもりです。
学位
がくいgakui
HVhọc vị
日本の大学院で学位を取りたい。
留年
りゅうねんryūnen
HVlưu niên
単位が足りなくて、留年してしまった。
履修
りしゅうrishū
HVlý tu
今学期は八つの科目を履修している。
修士
しゅうしshūshi
HVtu sĩ
修士課程は普通二年間だ。
不登校
ふとうこうfutōkō
HVbất đăng hiệu
不登校の子どもを支える学校が増えている。
校則
こうそくkōsoku
HVhiệu tắc
厳しすぎる校則を見直す学校が出てきた。
詰め込み
つめこみtsumekomi
HVcật nhập
詰め込み教育には批判も多い。
暗記
あんきanki
HVám ký
年号を暗記するだけでは歴史は理解できない。
個性
こせいkosei
HVcá tính
子どもの個性を伸ばす教育が大切だ。
才能
さいのうsainō
HVtài năng
彼女には音楽の才能がある。
創造力
そうぞうりょくsōzōryoku
HVsáng tạo lực
これからの時代は創造力が求められる。
格差
かくさkakusa
HVcách sai
家庭の収入による教育格差が広がっている。
習得
しゅうとくshūtoku
HVtập đắc
外国語を習得するには時間がかかる。
教員
きょういんkyōin
HVgiáo viên
教員の長時間労働が問題になっている。
生涯学習
しょうがいがくしゅうshōgai gakushū
HVsinh nhai học tập
定年後に大学で学ぶ生涯学習が人気だ。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: セン · Kun: すす(める)
tiến cử, giới thiệu
16 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 廌 (trĩ – con thú thần)
Mẹo nhớ: Dâng cỏ thơm (艹) cho con thú thần (廌): dâng lên, tiến cử người giỏi → 推薦.
On: ジュク
trường tư, lớp học thêm
14 nét
Thành phần: 孰 (thục) + 土 (thổ)
Mẹo nhớ: Ngôi trường nhỏ trên mảnh đất (土) riêng: tư thục, lò luyện → 塾.
On: シュウ, シュ · Kun: おさ(める)
sửa sang; tu dưỡng, học tập
10 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 丨 + 攵 (phộc) + 彡 (sam)
Mẹo nhớ: Người (亻) cần mẫn trau chuốt (彡) bản thân: tu sửa, tu học → 修士, 履修, 修理.
On: コウ
giảng giải
17 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 冓 (cấu – đan xen)
Mẹo nhớ: Lời nói (言) được sắp xếp đan cài chặt chẽ (冓): bài giảng → 講義, 講演, 講師.
On: キツ · Kun: つ(める), つ(まる)
nhồi, lèn chặt; vặn hỏi
13 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 吉 (cát)
Mẹo nhớ: Dồn dập lời nói (言) để hỏi tới cùng: vặn hỏi; nghĩa Nhật là nhồi chặt → 詰め込み.
On: ヘン · Kun: かたよ(る)
lệch, nghiêng về một phía
11 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 扁 (biển)
Mẹo nhớ: Người (亻) đứng nghiêng về một bên: thiên lệch → 偏る, 偏見, 偏差値.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N + をはじめ(として)... など / も
Nêu một ví dụ tiêu biểu nhất rồi bao quát cả nhóm. Vế sau thường có など, も, 多くの, さまざまな. Hay dùng trong lời phát biểu, giới thiệu, tin tức.
東京大学をはじめ、多くの大学が留学生を受け入れている。
とうきょう だいがくを はじめ、おおくの だいがくが りゅうがくせいを うけいれて いる。
Tiêu biểu là Đại học Tokyo, nhiều trường đại học đang tiếp nhận du học sinh.
校長先生をはじめ、先生方に大変お世話になりました。
こうちょう せんせいを はじめ、せんせいがたに たいへん おせわに なりました。
Em xin cảm ơn thầy hiệu trưởng cùng các thầy cô đã giúp đỡ em rất nhiều.
この塾では、数学をはじめとして、英語や国語も教えている。
この じゅくでは、すうがくを はじめと して、えいごや こくごも おしえて いる。
Trung tâm này dạy nhiều môn, tiêu biểu là toán, ngoài ra còn tiếng Anh và quốc ngữ.
So với tiếng Việt
Không dịch máy móc là “bắt đầu từ”. Hiểu là “mà tiêu biểu là, đứng đầu là”. Vế sau phải là một nhóm nhiều thứ, không thể chỉ một vật.
N + に限らず ... も
Điều được nói không chỉ đúng với N mà còn đúng rộng hơn. Vế sau thường có も, まで, 誰でも, どこでも. Nghĩa gần với だけでなく nhưng trang trọng hơn.
受験のストレスは日本に限らず、ベトナムでも大きな問題だ。
じゅけんの ストレスは にほんに かぎらず、ベトナムでも おおきな もんだいだ。
Áp lực thi cử không chỉ ở Nhật mà ở Việt Nam cũng là vấn đề lớn.
この講義は学生に限らず、誰でも聞くことができる。
この こうぎは がくせいに かぎらず、だれでも きく ことが できる。
Bài giảng này không chỉ sinh viên mà ai cũng có thể nghe.
子どもに限らず、大人も学び続けることが大切だ。
こどもに かぎらず、おとなも まなびつづける ことが たいせつだ。
Không chỉ trẻ em mà người lớn cũng cần học tập liên tục.
So với tiếng Việt
Dễ nhầm với ~に限る (“là nhất”: 夏はビールに限る) và ~に限り (“chỉ dành riêng cho”). に限らず ngược lại: “không giới hạn ở”.
V (ない) + ことには ... ない
A là điều kiện bắt buộc; nếu A không xảy ra thì B không thể thực hiện. Vế sau luôn mang nghĩa phủ định hoặc khó khăn (できない, 分からない, 始まらない).
実際にやってみないことには、向いているかどうか分からない。
じっさいに やって みない ことには、むいて いるか どうか わからない。
Nếu không thực sự làm thử thì không biết có hợp hay không.
単位を取らないことには、卒業できない。
たんいを とらない ことには、そつぎょう できない。
Không lấy đủ tín chỉ thì không thể tốt nghiệp.
先生が来ないことには、授業が始まらない。
せんせいが こない ことには、じゅぎょうが はじまらない。
Thầy chưa đến thì buổi học không thể bắt đầu.
So với tiếng Việt
Giống “phải ... thì mới ...” của tiếng Việt, nhưng tiếng Nhật diễn đạt bằng hai lần phủ định. Đừng để vế sau ở dạng khẳng định: 勉強しないことには、合格する là sai.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Ở quán cà phê gần trường đại học, anh Tuấn (du học sinh) nói chuyện với chị Yamada về thi cử ở hai nước.
山田
トゥアンさん、ベトナムでも受験は大変ですか。
トゥアンさん、ベトナムでも じゅけんは たいへんですか。Tuấn ơi, ở Việt Nam thi cử cũng vất vả à?トゥアン
ええ、すごく大変です。高校生の多くが毎晩塾に通っています。
ええ、すごく たいへんです。こうこうせいの おおくが まいばん じゅくに かよって います。Vâng, cực kỳ vất vả. Nhiều học sinh cấp ba tối nào cũng đi học thêm.山田
日本と似ていますね。偏差値の高い大学に入るために、詰め込みで勉強する人が多いです。
にほんと にて いますね。へんさちの たかい だいがくに はいる ために、つめこみで べんきょう する ひとが おおいです。Giống Nhật nhỉ. Nhiều người học nhồi nhét để vào được trường điểm cao.トゥアン
暗記ばかりで、創造力が育たないという批判もありますね。
あんきばかりで、そうぞうりょくが そだたないと いう ひはんも ありますね。Cũng có ý kiến phê phán rằng chỉ học thuộc lòng thì không nuôi dưỡng được sáng tạo.山田
でも、基礎の知識がないことには、考えることもできないと思いますよ。
でも、きその ちしきが ない ことには、かんがえる ことも できないと おもいますよ。Nhưng mình nghĩ nếu không có kiến thức nền thì cũng không thể suy nghĩ được.トゥアン
確かに。バランスが大事ですね。僕は奨学金で来ているので、留年するわけにはいかないんです。
たしかに。バランスが だいじですね。ぼくは しょうがくきんで きて いるので、りゅうねん する わけには いかないんです。Đúng vậy. Cân bằng mới quan trọng. Mình sang đây bằng học bổng nên không thể để bị lưu ban được.山田
えらいですね。修士課程では何を専攻しているんですか。
えらいですね。しゅうし かていでは なにを せんこう して いるんですか。Giỏi quá. Ở chương trình thạc sĩ bạn học chuyên ngành gì?トゥアン
教育学です。日本に限らず、アジアの教育格差を研究したいと思っています。
きょういくがくです。にほんに かぎらず、アジアの きょういく かくさを けんきゅう したいと おもって います。Giáo dục học. Mình muốn nghiên cứu chênh lệch giáo dục không chỉ ở Nhật mà cả châu Á.山田
おもしろそう。修士論文ができたら読ませてください。
おもしろそう。しゅうし ろんぶんが できたら よませて ください。Nghe thú vị quá. Viết xong luận văn thì cho mình đọc với nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vì sao bài nói có vấn đề chênh lệch giáo dục?
2.Ý kiến phản bác giáo dục nhồi nhét là gì?
3.Tác giả muốn nói gì ở câu cuối?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“留年” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 実際に会って話さ( )、どんな人か分からない。
3.Điền vào chỗ trống: 京都( )、奈良や大阪など関西には観光地が多い。
4.Câu nào dùng “に限らず” đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Chọn cách đọc đúng của “授業料”.
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể 2 phút bằng tiếng Nhật về kỳ thi đáng nhớ nhất của bạn (thi vào cấp ba, đại học, JLPT): đã chuẩn bị thế nào, có đi học thêm không, rút ra điều gì; dùng ~ないことには và ~に限らず.
JLPT N2 · 120–300 chữ
Bài 6: Giáo dục và thi cử
Viết khoảng 350 chữ trả lời câu hỏi: “Giáo dục nhồi nhét có hoàn toàn xấu không?”, nêu cả hai mặt và kết luận của bạn, dùng ~をはじめ và ~ないことには.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.