Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Giáo dục và thi cử

教育と受験

Sau bài này, bạn có thể nói về hệ thống giáo dục, thi cử, học thêm, học bổng, và nêu ý kiến về cách học “nhồi nhét” so với phát triển cá tính.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 義務教育

    ぎむきょういくgimu kyōiku

    HVnghĩa vụ giáo dục

    giáo dục bắt buộcdanh từ

    日本の義務教育は九年間だ。

    にほんの ぎむ きょういくは きゅうねんかんだ。Giáo dục bắt buộc ở Nhật là chín năm.
  • 受験

    じゅけんjuken

    HVthụ nghiệm

    dự thi (tuyển sinh)danh từ

    弟は今年、高校受験だ。

    おとうとは ことし、こうこう じゅけんだ。Năm nay em trai tôi thi vào cấp ba.
  • 入試

    にゅうしnyūshi

    HVnhập thí

    kỳ thi tuyển sinhdanh từ

    大学入試の制度が変わった。

    だいがく にゅうしの せいどが かわった。Chế độ thi tuyển sinh đại học đã thay đổi.
  • 偏差値

    へんさちhensachi

    HVthiên sai trị

    điểm chuẩn hóa (độ lệch chuẩn) dùng xếp hạng học lựcdanh từ

    偏差値だけで学校を選ぶのはよくない。

    へんさちだけで がっこうを えらぶのは よく ない。Chọn trường chỉ dựa vào hensachi là không tốt.
  • 塾

    じゅくjuku

    HVthục

    lò luyện, trung tâm học thêmdanh từ

    放課後、塾に通う子どもが多い。

    ほうかご、じゅくに かよう こどもが おおい。Nhiều trẻ đi học thêm sau giờ học.
  • 学力

    がくりょくgakuryoku

    HVhọc lực

    học lựcdanh từ

    子どもたちの学力が低下していると言われる。

    こどもたちの がくりょくが ていか して いると いわれる。Người ta nói học lực của trẻ em đang giảm sút.
  • 推薦

    すいせんsuisen

    HVsuy tiến

    tiến cử, giới thiệu; xét tuyển theo đề cử (推薦入試)danh từ

    先生の推薦で、この大学に入学できた。

    せんせいの すいせんで、この だいがくに にゅうがく できた。Nhờ thầy tiến cử, tôi được vào trường đại học này.
  • 授業料

    じゅぎょうりょうjugyōryō

    HVthụ nghiệp liệu

    học phí (tiền học)danh từ

    国立大学は私立大学より授業料が安い。

    こくりつ だいがくは しりつ だいがくより じゅぎょうりょうが やすい。Đại học quốc lập có học phí rẻ hơn đại học tư.
  • 進学

    しんがくshingaku

    HVtiến học

    học lên (cấp cao hơn)danh từ

    大学院に進学するつもりです。

    だいがくいんに しんがく する つもりです。Tôi định học lên cao học.
  • 学位

    がくいgakui

    HVhọc vị

    học vị, bằng (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ)danh từ

    日本の大学院で学位を取りたい。

    にほんの だいがくいんで がくいを とりたい。Tôi muốn lấy bằng ở một trường cao học tại Nhật.
  • 留年

    りゅうねんryūnen

    HVlưu niên

    lưu ban, phải học lại nămdanh từ

    単位が足りなくて、留年してしまった。

    たんいが たりなくて、りゅうねん して しまった。Không đủ tín chỉ nên tôi đã bị lưu ban.
  • 履修

    りしゅうrishū

    HVlý tu

    đăng ký học, theo học (môn học)danh từ

    今学期は八つの科目を履修している。

    こんがっきは やっつの かもくを りしゅう して いる。Học kỳ này tôi theo học tám môn.
  • 修士

    しゅうしshūshi

    HVtu sĩ

    thạc sĩdanh từ

    修士課程は普通二年間だ。

    しゅうし かていは ふつう にねんかんだ。Chương trình thạc sĩ thường kéo dài hai năm.
  • 不登校

    ふとうこうfutōkō

    HVbất đăng hiệu

    không đến trường (học sinh bỏ học dài ngày)danh từ

    不登校の子どもを支える学校が増えている。

    ふとうこうの こどもを ささえる がっこうが ふえて いる。Ngày càng nhiều trường hỗ trợ học sinh không đến lớp.
  • 校則

    こうそくkōsoku

    HVhiệu tắc

    nội quy trườngdanh từ

    厳しすぎる校則を見直す学校が出てきた。

    きびし すぎる こうそくを みなおす がっこうが でて きた。Đã có trường xem xét lại những nội quy quá khắt khe.
  • 詰め込み

    つめこみtsumekomi

    HVcật nhập

    nhồi nhét (kiến thức)danh từ

    詰め込み教育には批判も多い。

    つめこみ きょういくには ひはんも おおい。Giáo dục nhồi nhét cũng bị chỉ trích nhiều.
  • 暗記

    あんきanki

    HVám ký

    học thuộc lòngdanh từ

    年号を暗記するだけでは歴史は理解できない。

    ねんごうを あんき する だけでは れきしは りかい できない。Chỉ học thuộc niên đại thì không hiểu được lịch sử.
  • 個性

    こせいkosei

    HVcá tính

    cá tính, nét riêngdanh từ

    子どもの個性を伸ばす教育が大切だ。

    こどもの こせいを のばす きょういくが たいせつだ。Giáo dục phát huy cá tính của trẻ là quan trọng.
  • 才能

    さいのうsainō

    HVtài năng

    tài năngdanh từ

    彼女には音楽の才能がある。

    かのじょには おんがくの さいのうが ある。Cô ấy có tài năng âm nhạc.
  • 創造力

    そうぞうりょくsōzōryoku

    HVsáng tạo lực

    năng lực sáng tạodanh từ

    これからの時代は創造力が求められる。

    これからの じだいは そうぞうりょくが もとめられる。Thời đại sắp tới đòi hỏi năng lực sáng tạo.
  • 格差

    かくさkakusa

    HVcách sai

    chênh lệch, khoảng cách (giàu nghèo, cơ hội)danh từ

    家庭の収入による教育格差が広がっている。

    かていの しゅうにゅうに よる きょういく かくさが ひろがって いる。Chênh lệch giáo dục do thu nhập gia đình đang nới rộng.
  • 習得

    しゅうとくshūtoku

    HVtập đắc

    lĩnh hội, học được (kỹ năng)danh từ

    外国語を習得するには時間がかかる。

    がいこくごを しゅうとく するには じかんが かかる。Để thành thạo ngoại ngữ cần thời gian.
  • 教員

    きょういんkyōin

    HVgiáo viên

    giáo viên (cách nói chính thức)danh từ

    教員の長時間労働が問題になっている。

    きょういんの ちょうじかん ろうどうが もんだいに なって いる。Việc giáo viên làm việc quá nhiều giờ đang là vấn đề.
  • 生涯学習

    しょうがいがくしゅうshōgai gakushū

    HVsinh nhai học tập

    học tập suốt đờidanh từ

    定年後に大学で学ぶ生涯学習が人気だ。

    ていねんごに だいがくで まなぶ しょうがい がくしゅうが にんきだ。Học tập suốt đời ở đại học sau khi nghỉ hưu đang được ưa chuộng.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~をはじめ – tiêu biểu là, trước hết là

N + をはじめ(として)... など / も

Nêu một ví dụ tiêu biểu nhất rồi bao quát cả nhóm. Vế sau thường có など, も, 多くの, さまざまな. Hay dùng trong lời phát biểu, giới thiệu, tin tức.

  • 東京大学をはじめ、多くの大学が留学生を受け入れている。

    とうきょう だいがくを はじめ、おおくの だいがくが りゅうがくせいを うけいれて いる。

    Tiêu biểu là Đại học Tokyo, nhiều trường đại học đang tiếp nhận du học sinh.

  • 校長先生をはじめ、先生方に大変お世話になりました。

    こうちょう せんせいを はじめ、せんせいがたに たいへん おせわに なりました。

    Em xin cảm ơn thầy hiệu trưởng cùng các thầy cô đã giúp đỡ em rất nhiều.

  • この塾では、数学をはじめとして、英語や国語も教えている。

    この じゅくでは、すうがくを はじめと して、えいごや こくごも おしえて いる。

    Trung tâm này dạy nhiều môn, tiêu biểu là toán, ngoài ra còn tiếng Anh và quốc ngữ.

So với tiếng Việt

Không dịch máy móc là “bắt đầu từ”. Hiểu là “mà tiêu biểu là, đứng đầu là”. Vế sau phải là một nhóm nhiều thứ, không thể chỉ một vật.

~に限らず – không chỉ ... (mà cả)

N + に限らず ... も

Điều được nói không chỉ đúng với N mà còn đúng rộng hơn. Vế sau thường có も, まで, 誰でも, どこでも. Nghĩa gần với だけでなく nhưng trang trọng hơn.

  • 受験のストレスは日本に限らず、ベトナムでも大きな問題だ。

    じゅけんの ストレスは にほんに かぎらず、ベトナムでも おおきな もんだいだ。

    Áp lực thi cử không chỉ ở Nhật mà ở Việt Nam cũng là vấn đề lớn.

  • この講義は学生に限らず、誰でも聞くことができる。

    この こうぎは がくせいに かぎらず、だれでも きく ことが できる。

    Bài giảng này không chỉ sinh viên mà ai cũng có thể nghe.

  • 子どもに限らず、大人も学び続けることが大切だ。

    こどもに かぎらず、おとなも まなびつづける ことが たいせつだ。

    Không chỉ trẻ em mà người lớn cũng cần học tập liên tục.

So với tiếng Việt

Dễ nhầm với ~に限る (“là nhất”: 夏はビールに限る) và ~に限り (“chỉ dành riêng cho”). に限らず ngược lại: “không giới hạn ở”.

~ないことには – nếu không ... thì (không thể)

V (ない) + ことには ... ない

A là điều kiện bắt buộc; nếu A không xảy ra thì B không thể thực hiện. Vế sau luôn mang nghĩa phủ định hoặc khó khăn (できない, 分からない, 始まらない).

  • 実際にやってみないことには、向いているかどうか分からない。

    じっさいに やって みない ことには、むいて いるか どうか わからない。

    Nếu không thực sự làm thử thì không biết có hợp hay không.

  • 単位を取らないことには、卒業できない。

    たんいを とらない ことには、そつぎょう できない。

    Không lấy đủ tín chỉ thì không thể tốt nghiệp.

  • 先生が来ないことには、授業が始まらない。

    せんせいが こない ことには、じゅぎょうが はじまらない。

    Thầy chưa đến thì buổi học không thể bắt đầu.

So với tiếng Việt

Giống “phải ... thì mới ...” của tiếng Việt, nhưng tiếng Nhật diễn đạt bằng hai lần phủ định. Đừng để vế sau ở dạng khẳng định: 勉強しないことには、合格する là sai.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Ở quán cà phê gần trường đại học, anh Tuấn (du học sinh) nói chuyện với chị Yamada về thi cử ở hai nước.

  1. 山田

    トゥアンさん、ベトナムでも受験は大変ですか。

    トゥアンさん、ベトナムでも じゅけんは たいへんですか。Tuấn ơi, ở Việt Nam thi cử cũng vất vả à?
  2. トゥアン

    ええ、すごく大変です。高校生の多くが毎晩塾に通っています。

    ええ、すごく たいへんです。こうこうせいの おおくが まいばん じゅくに かよって います。Vâng, cực kỳ vất vả. Nhiều học sinh cấp ba tối nào cũng đi học thêm.
  3. 山田

    日本と似ていますね。偏差値の高い大学に入るために、詰め込みで勉強する人が多いです。

    にほんと にて いますね。へんさちの たかい だいがくに はいる ために、つめこみで べんきょう する ひとが おおいです。Giống Nhật nhỉ. Nhiều người học nhồi nhét để vào được trường điểm cao.
  4. トゥアン

    暗記ばかりで、創造力が育たないという批判もありますね。

    あんきばかりで、そうぞうりょくが そだたないと いう ひはんも ありますね。Cũng có ý kiến phê phán rằng chỉ học thuộc lòng thì không nuôi dưỡng được sáng tạo.
  5. 山田

    でも、基礎の知識がないことには、考えることもできないと思いますよ。

    でも、きその ちしきが ない ことには、かんがえる ことも できないと おもいますよ。Nhưng mình nghĩ nếu không có kiến thức nền thì cũng không thể suy nghĩ được.
  6. トゥアン

    確かに。バランスが大事ですね。僕は奨学金で来ているので、留年するわけにはいかないんです。

    たしかに。バランスが だいじですね。ぼくは しょうがくきんで きて いるので、りゅうねん する わけには いかないんです。Đúng vậy. Cân bằng mới quan trọng. Mình sang đây bằng học bổng nên không thể để bị lưu ban được.
  7. 山田

    えらいですね。修士課程では何を専攻しているんですか。

    えらいですね。しゅうし かていでは なにを せんこう して いるんですか。Giỏi quá. Ở chương trình thạc sĩ bạn học chuyên ngành gì?
  8. トゥアン

    教育学です。日本に限らず、アジアの教育格差を研究したいと思っています。

    きょういくがくです。にほんに かぎらず、アジアの きょういく かくさを けんきゅう したいと おもって います。Giáo dục học. Mình muốn nghiên cứu chênh lệch giáo dục không chỉ ở Nhật mà cả châu Á.
  9. 山田

    おもしろそう。修士論文ができたら読ませてください。

    おもしろそう。しゅうし ろんぶんが できたら よませて ください。Nghe thú vị quá. Viết xong luận văn thì cho mình đọc với nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

「学ぶ」とは何か

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Vì sao bài nói có vấn đề chênh lệch giáo dục?

  2. 2.Ý kiến phản bác giáo dục nhồi nhét là gì?

  3. 3.Tác giả muốn nói gì ở câu cuối?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“留年” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 実際に会って話さ( )、どんな人か分からない。

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 京都( )、奈良や大阪など関西には観光地が多い。

  4. 4.Câu nào dùng “に限らず” đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Chọn cách đọc đúng của “授業料”.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể 2 phút bằng tiếng Nhật về kỳ thi đáng nhớ nhất của bạn (thi vào cấp ba, đại học, JLPT): đã chuẩn bị thế nào, có đi học thêm không, rút ra điều gì; dùng ~ないことには và ~に限らず.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N2 · 120–300 chữ

Bài 6: Giáo dục và thi cử

Viết khoảng 350 chữ trả lời câu hỏi: “Giáo dục nhồi nhét có hoàn toàn xấu không?”, nêu cả hai mặt và kết luận của bạn, dùng ~をはじめ và ~ないことには.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.