人工知能
じんこうちのうjinkō chinō
HVnhân công trí năng
人工知能が翻訳の仕事を変えつつある。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
科学技術とAI
Sau bài này, bạn có thể nói về AI, tự động hóa, nghiên cứu khoa học, lợi ích và rủi ro của công nghệ, và đọc bài báo phổ thông về khoa học.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
人工知能
じんこうちのうjinkō chinō
HVnhân công trí năng
人工知能が翻訳の仕事を変えつつある。
開発
かいはつkaihatsu
HVkhai phát
新しいアプリを開発している。
技術革新
ぎじゅつかくしんgijutsu kakushin
HVkỹ thuật cách tân
技術革新によって、生活は大きく変わった。
普及
ふきゅうfukyū
HVphổ cập
スマートフォンは急速に普及した。
導入
どうにゅうdōnyū
HVđạo nhập
工場にロボットを導入した。
自動化
じどうかjidōka
HVtự động hóa
単純な作業は自動化が進んでいる。
効率
こうりつkōritsu
HVhiệu suất
AIを使えば、仕事の効率が上がる。
端末
たんまつtanmatsu
HVđoan mạt
学校では一人一台の端末が配られた。
機能
きのうkinō
HVcơ năng
このカメラには翻訳機能がついている。
性能
せいのうseinō
HVtính năng
新型のパソコンは性能が高い。
原理
げんりgenri
HVnguyên lý
この機械の原理は意外と簡単だ。
仮説
かせつkasetsu
HVgiả thuyết
まず仮説を立ててから、調査を始める。
検証
けんしょうkenshō
HVkiểm chứng
その仮説が正しいかどうか、検証する必要がある。
成果
せいかseika
HVthành quả
十年の研究がようやく成果を上げた。
試作
しさくshisaku
HVthí tác
試作品を何度も作り直した。
特許
とっきょtokkyo
HVđặc hứa
この技術は特許を取っている。
応用
おうようōyō
HVứng dụng
宇宙技術が医療に応用されている。
精密
せいみつseimitsu
HVtinh mật
日本は精密機械の技術で有名だ。
依存
いぞんizon
HVy tồn
スマホに依存しすぎるのはよくない。
恩恵
おんけいonkei
HVân huệ
私たちは科学の恩恵を受けて生活している。
最先端
さいせんたんsaisentan
HVtối tiên đoan
この大学では最先端の研究が行われている。
置き換える
おきかえるokikaeru
HVtrí hoán
人の仕事が機械に置き換えられる。
個人情報
こじんじょうほうkojin jōhō
HVcá nhân tình báo
個人情報の管理には十分注意してください。
解析
かいせきkaiseki
HVgiải tích
AIが大量のデータを解析する。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: カク · Kun: かわ
da thuộc; đổi mới
9 nét
Thành phần: Hình tấm da thú căng ra
Mẹo nhớ: Tấm da (革) được thuộc lại thành vật mới: thay đổi tận gốc → 革新, 改革, 革命.
On: ドウ · Kun: みちび(く)
dẫn dắt
15 nét
Thành phần: 道 (đạo – con đường) + 寸 (thốn – bàn tay)
Mẹo nhớ: Đưa tay (寸) chỉ đường (道): dẫn dắt → 指導, 導入.
On: フ
rộng khắp, phổ biến
12 nét
Thành phần: 並 (tịnh – xếp hàng) + 日 (nhật)
Mẹo nhớ: Mặt trời (日) chiếu đều lên mọi thứ xếp hàng (並): khắp nơi → 普通, 普及.
On: タン · Kun: はし, はた
đầu mút, mép; ngay ngắn
14 nét
Thành phần: 立 (lập) + 耑 (đoan)
Mẹo nhớ: Đứng (立) ở tận đầu mút: mép, đầu → 端末, 先端, 道の端.
On: ケン
kiểm tra, xem xét
12 nét
Thành phần: 木 (mộc) + 㑒 (thiêm)
Mẹo nhớ: Thẻ gỗ (木) dùng để niêm phong, kiểm tra: 検査, 検証, 検討.
On: ショウ · Kun: あかし
chứng minh, bằng chứng
12 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 正 (chính)
Mẹo nhớ: Lời nói (言) đúng đắn (正) làm bằng: chứng cứ → 証明, 証拠, 検証.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N + に反して / に反する + N / に反した + N
Kết quả thực tế trái ngược với dự đoán, kỳ vọng, ý muốn: 予想, 期待, 予測, 意志, 希望. Cũng dùng với quy tắc, pháp luật nghĩa là “vi phạm”: 規則に反する.
予想に反して、新製品はあまり売れなかった。
よそうに はんして、しんせいひんは あまり うれなかった。
Trái với dự đoán, sản phẩm mới bán không chạy lắm.
親の期待に反して、彼は大学をやめて起業した。
おやの きたいに はんして、かれは だいがくを やめて きぎょう した。
Trái với kỳ vọng của bố mẹ, anh ấy bỏ đại học để khởi nghiệp.
法律に反する方法で個人情報を集めてはいけない。
ほうりつに はんする ほうほうで こじん じょうほうを あつめては いけない。
Không được thu thập thông tin cá nhân bằng cách trái pháp luật.
So với tiếng Việt
Không dùng に反して cho việc so sánh hai sự vật (“trái lại, ngược lại”): khi đó dùng それに対して. に反して chỉ đi với danh từ chỉ dự đoán, mong muốn, quy định.
N + とともに ; V (thể từ điển) + とともに
(1) Cùng với ai: 家族とともに (trang trọng hơn と一緒に). (2) Khi A thay đổi thì B cũng thay đổi: 時代とともに. (3) Đồng thời là A và cũng là B: 喜びであるとともに責任でもある. Văn phong viết, phát biểu.
技術の進歩とともに、私たちの働き方も変わってきた。
ぎじゅつの しんぽと ともに、わたしたちの はたらきかたも かわって きた。
Cùng với tiến bộ công nghệ, cách làm việc của chúng ta cũng thay đổi.
研究チームの仲間とともに、新しい薬を開発した。
けんきゅう チームの なかまと ともに、あたらしい くすりを かいはつ した。
Tôi đã cùng các đồng nghiệp trong nhóm nghiên cứu phát triển một loại thuốc mới.
AIは便利であるとともに、危険な面も持っている。
エーアイは べんりで あると ともに、きけんな めんも もって いる。
AI vừa tiện lợi, đồng thời cũng có mặt nguy hiểm.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “cùng với” vừa là “đi cùng ai” vừa là “theo đà”; とともに cũng vậy, nên người Việt dễ dùng. Chỉ nhớ đây là văn viết; nói chuyện với bạn thì dùng と一緒に.
Thể thường (Na-adj な/である; N である) + ことから
Nêu một sự thật làm căn cứ để đi đến kết luận, phán đoán, hoặc giải thích nguồn gốc tên gọi: ~ことから~と呼ばれる. Văn viết, khách quan; không dùng cho lý do cá nhân hằng ngày.
多くの会社が導入していることから、このシステムの便利さが分かる。
おおくの かいしゃが どうにゅう して いる ことから、この システムの べんりさが わかる。
Từ việc nhiều công ty đã áp dụng, có thể thấy hệ thống này tiện lợi.
形が魚に似ていることから、このロボットは「さかなくん」と呼ばれている。
かたちが さかなに にて いる ことから、この ロボットは「さかなくん」と よばれて いる。
Vì hình dạng giống con cá nên con robot này được gọi là “Sakana-kun”.
足跡が残っていたことから、犯人は外から入ったと考えられる。
あしあとが のこって いた ことから、はんにんは そとから はいったと かんがえられる。
Từ việc còn dấu chân, có thể cho rằng thủ phạm vào từ bên ngoài.
So với tiếng Việt
Đừng dùng ことから cho lý do thường ngày: 頭が痛いことから、学校を休んだ nghe rất lạ; dùng ので. ことから hợp khi “nhìn dấu hiệu A mà suy ra B”.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trong giờ nghỉ ở một công ty phần mềm tại Fukuoka, anh Đức và chị Nakamura bàn về việc đưa AI vào công việc.
中村
ドゥックさん、来月から社内で生成AIを導入するそうですよ。
ドゥックさん、らいげつから しゃないで せいせい エーアイを どうにゅう する そうですよ。Đức ơi, nghe nói từ tháng sau công ty sẽ đưa AI tạo sinh vào dùng đấy.ドゥック
本当ですか。テストやデータの解析が自動化できれば、効率が上がりますね。
ほんとうですか。テストや データの かいせきが じどうか できれば、こうりつが あがりますね。Thật à? Nếu tự động hóa được kiểm thử và phân tích dữ liệu thì hiệu suất sẽ tăng nhỉ.中村
でも、私たちの仕事がAIに置き換えられないか、ちょっと心配です。
でも、わたしたちの しごとが エーアイに おきかえられないか、ちょっと しんぱいです。Nhưng mình hơi lo công việc của chúng ta bị AI thay thế.ドゥック
予想に反して、AIを使う人のほうが忙しくなったという話も聞きますよ。
よそうに はんして、エーアイを つかう ひとの ほうが いそがしく なったと いう はなしも ききますよ。Mình còn nghe chuyện trái với dự đoán, người dùng AI lại bận rộn hơn đấy.中村
へえ。じゃ、新しい技術とともに、新しい仕事も生まれるんですね。
へえ。じゃ、あたらしい ぎじゅつと ともに、あたらしい しごとも うまれるんですね。Ồ. Vậy là cùng với công nghệ mới, công việc mới cũng ra đời nhỉ.ドゥック
ええ。ただ、個人情報をAIに入力しないように気をつけなければなりません。
ええ。ただ、こじん じょうほうを エーアイに にゅうりょく しない ように きを つけなければ なりません。Đúng vậy. Có điều, phải chú ý không nhập thông tin cá nhân vào AI.中村
そうですね。それに、AIの答えは必ず人が検証すべきですね。
そうですね。それに、エーアイの こたえは かならず ひとが けんしょう すべきですね。Đúng thế. Thêm nữa, câu trả lời của AI nhất định phải có người kiểm chứng.ドゥック
はい。間違いがよくあることから、うちの部長も依存しすぎるなと言っていました。
はい。まちがいが よく ある ことから、うちの ぶちょうも いぞん しすぎるなと いって いました。Vâng. Vì AI hay sai nên trưởng phòng mình cũng dặn đừng phụ thuộc quá.中村
恩恵を受けつつ、上手に付き合っていきたいですね。
おんけいを うけつつ、じょうずに つきあって いきたいですね。Mình muốn vừa tận hưởng lợi ích vừa sử dụng nó một cách khéo léo.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, lịch sử cho thấy điều gì?
2.Vì sao câu trả lời của AI thường có sai sót?
3.Theo tác giả, con người nên làm gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“普及” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 大方の予想( )、その候補者が当選した。
3.Chọn cách đọc đúng của “検証”.
4.Câu nào dùng “ことから” tự nhiên nhất?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Hệ thống mới đã được đưa vào áp dụng ở nhà máy.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiNói 2 phút bằng tiếng Nhật: bạn đang dùng AI vào việc gì (học, làm việc), lợi ích và một rủi ro bạn từng gặp; dùng ~とともに và ~に反して.
JLPT N2 · 120–300 chữ
Bài 7: Khoa học và công nghệ
Viết khoảng 350 chữ với đề “AI sẽ thay thế công việc của con người?” Nêu ý kiến, lý do và ví dụ; dùng ~ことから và ~とともに.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.