Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Khoa học và công nghệ

科学技術とAI

Sau bài này, bạn có thể nói về AI, tự động hóa, nghiên cứu khoa học, lợi ích và rủi ro của công nghệ, và đọc bài báo phổ thông về khoa học.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 人工知能

    じんこうちのうjinkō chinō

    HVnhân công trí năng

    trí tuệ nhân tạo (AI)danh từ

    人工知能が翻訳の仕事を変えつつある。

    じんこう ちのうが ほんやくの しごとを かえつつ ある。Trí tuệ nhân tạo đang dần thay đổi nghề dịch thuật.
  • 開発

    かいはつkaihatsu

    HVkhai phát

    phát triển (sản phẩm, công nghệ)danh từ

    新しいアプリを開発している。

    あたらしい アプリを かいはつ して いる。Chúng tôi đang phát triển một ứng dụng mới.
  • 技術革新

    ぎじゅつかくしんgijutsu kakushin

    HVkỹ thuật cách tân

    đổi mới công nghệdanh từ

    技術革新によって、生活は大きく変わった。

    ぎじゅつ かくしんに よって、せいかつは おおきく かわった。Nhờ đổi mới công nghệ, cuộc sống đã thay đổi lớn.
  • 普及

    ふきゅうfukyū

    HVphổ cập

    phổ biến, lan rộngdanh từ

    スマートフォンは急速に普及した。

    スマートフォンは きゅうそくに ふきゅう した。Điện thoại thông minh phổ biến rất nhanh.
  • 導入

    どうにゅうdōnyū

    HVđạo nhập

    đưa vào áp dụngdanh từ

    工場にロボットを導入した。

    こうじょうに ロボットを どうにゅう した。Nhà máy đã đưa robot vào sử dụng.
  • 自動化

    じどうかjidōka

    HVtự động hóa

    tự động hóadanh từ

    単純な作業は自動化が進んでいる。

    たんじゅんな さぎょうは じどうかが すすんで いる。Các công việc đơn giản đang được tự động hóa nhiều.
  • 効率

    こうりつkōritsu

    HVhiệu suất

    hiệu suất, năng suấtdanh từ

    AIを使えば、仕事の効率が上がる。

    エーアイを つかえば、しごとの こうりつが あがる。Dùng AI thì hiệu suất công việc tăng.
  • 端末

    たんまつtanmatsu

    HVđoan mạt

    thiết bị đầu cuối (điện thoại, máy tính bảng...)danh từ

    学校では一人一台の端末が配られた。

    がっこうでは ひとり いちだいの たんまつが くばられた。Ở trường, mỗi học sinh được phát một thiết bị.
  • 機能

    きのうkinō

    HVcơ năng

    chức năngdanh từ

    このカメラには翻訳機能がついている。

    この カメラには ほんやく きのうが ついて いる。Máy ảnh này có chức năng dịch.
  • 性能

    せいのうseinō

    HVtính năng

    hiệu năng, tính năng (máy móc)danh từ

    新型のパソコンは性能が高い。

    しんがたの パソコンは せいのうが たかい。Máy tính đời mới có hiệu năng cao.
  • 原理

    げんりgenri

    HVnguyên lý

    nguyên lýdanh từ

    この機械の原理は意外と簡単だ。

    この きかいの げんりは いがいと かんたんだ。Nguyên lý của chiếc máy này đơn giản bất ngờ.
  • 仮説

    かせつkasetsu

    HVgiả thuyết

    giả thuyếtdanh từ

    まず仮説を立ててから、調査を始める。

    まず かせつを たてて から、ちょうさを はじめる。Trước tiên đặt giả thuyết rồi mới bắt đầu điều tra.
  • 検証

    けんしょうkenshō

    HVkiểm chứng

    kiểm chứngdanh từ

    その仮説が正しいかどうか、検証する必要がある。

    その かせつが ただしいか どうか、けんしょう する ひつようが ある。Cần kiểm chứng xem giả thuyết đó có đúng không.
  • 成果

    せいかseika

    HVthành quả

    thành quả, kết quảdanh từ

    十年の研究がようやく成果を上げた。

    じゅうねんの けんきゅうが ようやく せいかを あげた。Mười năm nghiên cứu cuối cùng đã có thành quả.
  • 試作

    しさくshisaku

    HVthí tác

    làm thử, chế thử (mẫu thử)danh từ

    試作品を何度も作り直した。

    しさくひんを なんども つくりなおした。Chúng tôi làm lại sản phẩm mẫu nhiều lần.
  • 特許

    とっきょtokkyo

    HVđặc hứa

    bằng sáng chếdanh từ

    この技術は特許を取っている。

    この ぎじゅつは とっきょを とって いる。Công nghệ này đã được cấp bằng sáng chế.
  • 応用

    おうようōyō

    HVứng dụng

    ứng dụng (vào thực tế)danh từ

    宇宙技術が医療に応用されている。

    うちゅう ぎじゅつが いりょうに おうよう されて いる。Công nghệ vũ trụ đang được ứng dụng vào y tế.
  • 精密

    せいみつseimitsu

    HVtinh mật

    chính xác, tinh vitính từ

    日本は精密機械の技術で有名だ。

    にほんは せいみつ きかいの ぎじゅつで ゆうめいだ。Nhật nổi tiếng về công nghệ máy móc chính xác.
  • 依存

    いぞんizon

    HVy tồn

    phụ thuộc, nghiệndanh từ

    スマホに依存しすぎるのはよくない。

    スマホに いぞん しすぎるのは よく ない。Phụ thuộc quá nhiều vào điện thoại là không tốt.
  • 恩恵

    おんけいonkei

    HVân huệ

    lợi ích được hưởng, ơn huệdanh từ

    私たちは科学の恩恵を受けて生活している。

    わたしたちは かがくの おんけいを うけて せいかつ して いる。Chúng ta đang sống nhờ thành quả của khoa học.
  • 最先端

    さいせんたんsaisentan

    HVtối tiên đoan

    tiên tiến nhất, mũi nhọndanh từ

    この大学では最先端の研究が行われている。

    この だいがくでは さいせんたんの けんきゅうが おこなわれて いる。Trường đại học này đang tiến hành những nghiên cứu tiên tiến nhất.
  • 置き換える

    おきかえるokikaeru

    HVtrí hoán

    thay thế, đổi sangđộng từ

    人の仕事が機械に置き換えられる。

    ひとの しごとが きかいに おきかえられる。Công việc của con người bị máy móc thay thế.
  • 個人情報

    こじんじょうほうkojin jōhō

    HVcá nhân tình báo

    thông tin cá nhândanh từ

    個人情報の管理には十分注意してください。

    こじん じょうほうの かんりには じゅうぶん ちゅうい して ください。Hãy hết sức cẩn thận khi quản lý thông tin cá nhân.
  • 解析

    かいせきkaiseki

    HVgiải tích

    phân tích (dữ liệu)danh từ

    AIが大量のデータを解析する。

    エーアイが たいりょうの データを かいせき する。AI phân tích một lượng dữ liệu khổng lồ.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~に反して – trái với (dự đoán, mong đợi)

N + に反して / に反する + N / に反した + N

Kết quả thực tế trái ngược với dự đoán, kỳ vọng, ý muốn: 予想, 期待, 予測, 意志, 希望. Cũng dùng với quy tắc, pháp luật nghĩa là “vi phạm”: 規則に反する.

  • 予想に反して、新製品はあまり売れなかった。

    よそうに はんして、しんせいひんは あまり うれなかった。

    Trái với dự đoán, sản phẩm mới bán không chạy lắm.

  • 親の期待に反して、彼は大学をやめて起業した。

    おやの きたいに はんして、かれは だいがくを やめて きぎょう した。

    Trái với kỳ vọng của bố mẹ, anh ấy bỏ đại học để khởi nghiệp.

  • 法律に反する方法で個人情報を集めてはいけない。

    ほうりつに はんする ほうほうで こじん じょうほうを あつめては いけない。

    Không được thu thập thông tin cá nhân bằng cách trái pháp luật.

So với tiếng Việt

Không dùng に反して cho việc so sánh hai sự vật (“trái lại, ngược lại”): khi đó dùng それに対して. に反して chỉ đi với danh từ chỉ dự đoán, mong muốn, quy định.

~とともに – cùng với; đồng thời

N + とともに ; V (thể từ điển) + とともに

(1) Cùng với ai: 家族とともに (trang trọng hơn と一緒に). (2) Khi A thay đổi thì B cũng thay đổi: 時代とともに. (3) Đồng thời là A và cũng là B: 喜びであるとともに責任でもある. Văn phong viết, phát biểu.

  • 技術の進歩とともに、私たちの働き方も変わってきた。

    ぎじゅつの しんぽと ともに、わたしたちの はたらきかたも かわって きた。

    Cùng với tiến bộ công nghệ, cách làm việc của chúng ta cũng thay đổi.

  • 研究チームの仲間とともに、新しい薬を開発した。

    けんきゅう チームの なかまと ともに、あたらしい くすりを かいはつ した。

    Tôi đã cùng các đồng nghiệp trong nhóm nghiên cứu phát triển một loại thuốc mới.

  • AIは便利であるとともに、危険な面も持っている。

    エーアイは べんりで あると ともに、きけんな めんも もって いる。

    AI vừa tiện lợi, đồng thời cũng có mặt nguy hiểm.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “cùng với” vừa là “đi cùng ai” vừa là “theo đà”; とともに cũng vậy, nên người Việt dễ dùng. Chỉ nhớ đây là văn viết; nói chuyện với bạn thì dùng と一緒に.

~ことから – từ việc ..., vì (căn cứ để suy ra, đặt tên)

Thể thường (Na-adj な/である; N である) + ことから

Nêu một sự thật làm căn cứ để đi đến kết luận, phán đoán, hoặc giải thích nguồn gốc tên gọi: ~ことから~と呼ばれる. Văn viết, khách quan; không dùng cho lý do cá nhân hằng ngày.

  • 多くの会社が導入していることから、このシステムの便利さが分かる。

    おおくの かいしゃが どうにゅう して いる ことから、この システムの べんりさが わかる。

    Từ việc nhiều công ty đã áp dụng, có thể thấy hệ thống này tiện lợi.

  • 形が魚に似ていることから、このロボットは「さかなくん」と呼ばれている。

    かたちが さかなに にて いる ことから、この ロボットは「さかなくん」と よばれて いる。

    Vì hình dạng giống con cá nên con robot này được gọi là “Sakana-kun”.

  • 足跡が残っていたことから、犯人は外から入ったと考えられる。

    あしあとが のこって いた ことから、はんにんは そとから はいったと かんがえられる。

    Từ việc còn dấu chân, có thể cho rằng thủ phạm vào từ bên ngoài.

So với tiếng Việt

Đừng dùng ことから cho lý do thường ngày: 頭が痛いことから、学校を休んだ nghe rất lạ; dùng ので. ことから hợp khi “nhìn dấu hiệu A mà suy ra B”.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong giờ nghỉ ở một công ty phần mềm tại Fukuoka, anh Đức và chị Nakamura bàn về việc đưa AI vào công việc.

  1. 中村

    ドゥックさん、来月から社内で生成AIを導入するそうですよ。

    ドゥックさん、らいげつから しゃないで せいせい エーアイを どうにゅう する そうですよ。Đức ơi, nghe nói từ tháng sau công ty sẽ đưa AI tạo sinh vào dùng đấy.
  2. ドゥック

    本当ですか。テストやデータの解析が自動化できれば、効率が上がりますね。

    ほんとうですか。テストや データの かいせきが じどうか できれば、こうりつが あがりますね。Thật à? Nếu tự động hóa được kiểm thử và phân tích dữ liệu thì hiệu suất sẽ tăng nhỉ.
  3. 中村

    でも、私たちの仕事がAIに置き換えられないか、ちょっと心配です。

    でも、わたしたちの しごとが エーアイに おきかえられないか、ちょっと しんぱいです。Nhưng mình hơi lo công việc của chúng ta bị AI thay thế.
  4. ドゥック

    予想に反して、AIを使う人のほうが忙しくなったという話も聞きますよ。

    よそうに はんして、エーアイを つかう ひとの ほうが いそがしく なったと いう はなしも ききますよ。Mình còn nghe chuyện trái với dự đoán, người dùng AI lại bận rộn hơn đấy.
  5. 中村

    へえ。じゃ、新しい技術とともに、新しい仕事も生まれるんですね。

    へえ。じゃ、あたらしい ぎじゅつと ともに、あたらしい しごとも うまれるんですね。Ồ. Vậy là cùng với công nghệ mới, công việc mới cũng ra đời nhỉ.
  6. ドゥック

    ええ。ただ、個人情報をAIに入力しないように気をつけなければなりません。

    ええ。ただ、こじん じょうほうを エーアイに にゅうりょく しない ように きを つけなければ なりません。Đúng vậy. Có điều, phải chú ý không nhập thông tin cá nhân vào AI.
  7. 中村

    そうですね。それに、AIの答えは必ず人が検証すべきですね。

    そうですね。それに、エーアイの こたえは かならず ひとが けんしょう すべきですね。Đúng thế. Thêm nữa, câu trả lời của AI nhất định phải có người kiểm chứng.
  8. ドゥック

    はい。間違いがよくあることから、うちの部長も依存しすぎるなと言っていました。

    はい。まちがいが よく ある ことから、うちの ぶちょうも いぞん しすぎるなと いって いました。Vâng. Vì AI hay sai nên trưởng phòng mình cũng dặn đừng phụ thuộc quá.
  9. 中村

    恩恵を受けつつ、上手に付き合っていきたいですね。

    おんけいを うけつつ、じょうずに つきあって いきたいですね。Mình muốn vừa tận hưởng lợi ích vừa sử dụng nó một cách khéo léo.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

AIと人間の仕事

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, lịch sử cho thấy điều gì?

  2. 2.Vì sao câu trả lời của AI thường có sai sót?

  3. 3.Theo tác giả, con người nên làm gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“普及” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 大方の予想( )、その候補者が当選した。

  3. 3.Chọn cách đọc đúng của “検証”.

  4. 4.Câu nào dùng “ことから” tự nhiên nhất?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Dịch: “Hệ thống mới đã được đưa vào áp dụng ở nhà máy.”

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiNói 2 phút bằng tiếng Nhật: bạn đang dùng AI vào việc gì (học, làm việc), lợi ích và một rủi ro bạn từng gặp; dùng ~とともに và ~に反して.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N2 · 120–300 chữ

Bài 7: Khoa học và công nghệ

Viết khoảng 350 chữ với đề “AI sẽ thay thế công việc của con người?” Nêu ý kiến, lý do và ví dụ; dùng ~ことから và ~とともに.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.