温暖化
おんだんかondanka
HVôn noãn hóa
地球温暖化で海面が上昇している。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
環境とエネルギー
Sau bài này, bạn có thể nói về biến đổi khí hậu, ô nhiễm, rác thải, năng lượng tái tạo, và trình bày đề xuất bảo vệ môi trường.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
温暖化
おんだんかondanka
HVôn noãn hóa
地球温暖化で海面が上昇している。
温室効果ガス
おんしつこうかガスonshitsu kōka gasu
HVôn thất hiệu quả
温室効果ガスの排出を減らす努力が求められている。
排気ガス
はいきガスhaiki gasu
HVbài khí
バイクの排気ガスで、町の空気が汚れている。
抑える
おさえるosaeru
HVức
気温の上昇を一・五度以内に抑える必要がある。
再生可能エネルギー
さいせいかのうエネルギーsaisei kanō enerugī
HVtái sinh khả năng
ベトナムでも再生可能エネルギーが増えている。
太陽光
たいようこうtaiyōkō
HVthái dương quang
屋根に太陽光パネルを付けた。
原子力
げんしりょくgenshiryoku
HVnguyên tử lực
原子力発電をめぐって、意見が分かれている。
発電
はつでんhatsuden
HVphát điện
この村では風の力で発電している。
資源
しげんshigen
HVtư nguyên
日本は天然資源が少ない国だ。
枯渇
こかつkokatsu
HVkhô khát
石油はいずれ枯渇すると言われている。
化石燃料
かせきねんりょうkaseki nenryō
HVhóa thạch nhiên liệu
化石燃料に頼る生活を見直すべきだ。
有害
ゆうがいyūgai
HVhữu hại
工場から有害な物質が川に流れ出た。
廃棄物
はいきぶつhaikibutsu
HVphế khí vật
工場の廃棄物を川に捨ててはいけない。
埋め立て
うめたてumetate
HVmai lập
ゴミの埋め立て地が足りなくなっている。
異常気象
いじょうきしょうijō kishō
HVdị thường khí tượng
異常気象で野菜の値段が上がった。
豪雨
ごううgōu
HVhào vũ
豪雨で道路が水につかった。
干ばつ
かんばつkanbatsu
HVcan
干ばつでメコンデルタの米作りが被害を受けた。
生態系
せいたいけいseitaikei
HVsinh thái hệ
外来種が生態系を壊している。
絶滅
ぜつめつzetsumetsu
HVtuyệt diệt
この鳥は絶滅の恐れがある。
森林
しんりんshinrin
HVsâm lâm
日本は国土の約七割が森林だ。
伐採
ばっさいbassai
HVphạt thái
森林の伐採が洪水の原因になった。
省エネ
しょうエネshōene
HVtỉnh
省エネの家電を選ぶ人が増えた。
持続可能
じぞくかのうjizoku kanō
HVtrì tục khả năng
持続可能な社会を目指す。
破壊
はかいhakai
HVphá hoại
開発による自然破壊が問題になっている。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ダン · Kun: あたた(かい)
ấm
13 nét
Thành phần: 日 (nhật) + 爰 (viên)
Mẹo nhớ: Mặt trời (日) sưởi ấm: ấm áp → 暖房, 温暖化.
On: ハイ
đẩy ra, bài trừ
11 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 非 (phi)
Mẹo nhớ: Tay (扌) gạt bỏ những gì sai trái (非): đẩy ra → 排出, 排除, 排気ガス.
On: ヨク · Kun: おさ(える)
đè xuống, kìm lại
7 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 卬 (ngang)
Mẹo nhớ: Dùng tay (扌) đè xuống: kìm nén, hạn chế → 抑える, 抑制.
On: ゲン · Kun: みなもと
nguồn
13 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 原 (nguyên)
Mẹo nhớ: Nơi nước (氵) bắt đầu ở cánh đồng (原): đầu nguồn → 資源, 電源, 起源.
On: オ · Kun: きたな(い), よご(れる)
bẩn, ô uế
6 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 亏 (vu)
Mẹo nhớ: Nước (氵) đọng lại thành vũng bẩn: bẩn → 汚い, 汚染.
On: ハイ · Kun: すた(れる)
bỏ đi, phế thải
12 nét
Thành phần: 广 (nghiễm – mái nhà) + 発 (phát)
Mẹo nhớ: Ngôi nhà (广) bị bỏ mặc: hoang phế → 廃棄物, 廃止.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V (bỏ ます) + かねない
Cảnh báo rằng có khả năng một kết quả xấu xảy ra. Mang chủ quan của người nói (lo ngại), khác với 恐れがある khách quan hơn. Không dùng cho điều tốt.
このまま森林の伐採が続けば、大きな災害が起こりかねない。
この まま しんりんの ばっさいが つづけば、おおきな さいがいが おこりかねない。
Nếu cứ tiếp tục chặt phá rừng, e rằng sẽ xảy ra thảm họa lớn.
ゴミを分別しないと、近所とトラブルになりかねない。
ゴミを ぶんべつ しないと、きんじょと トラブルに なりかねない。
Không phân loại rác thì có thể gây rắc rối với hàng xóm.
寝不足で運転すると、事故を起こしかねない。
ねぶそくで うんてん すると、じこを おこしかねない。
Thiếu ngủ mà lái xe thì có thể gây tai nạn.
So với tiếng Việt
Nhớ cặp đối lập: かねる = không thể (từ chối lịch sự); かねない = có thể xảy ra (điều xấu). Người Việt hay thấy ない rồi dịch “không”, dẫn đến hiểu ngược nghĩa.
N / Thể thường + に過ぎない
Nhấn mạnh rằng mức độ, số lượng, vai trò chỉ nhỏ bé, không đáng kể như người ta nghĩ. Thường dùng để hạ thấp tầm quan trọng hoặc khiêm tốn. Trang trọng hơn ~だけだ.
再生可能エネルギーは、まだ全体の二割に過ぎない。
さいせい かのう エネルギーは、まだ ぜんたいの にわりに すぎない。
Năng lượng tái tạo vẫn chỉ chiếm 20% tổng thể.
私がしたことは、小さな努力に過ぎません。
わたしが した ことは、ちいさな どりょくに すぎません。
Những gì tôi làm chỉ là một nỗ lực nhỏ.
それは噂に過ぎない。気にしなくていい。
それは うわさに すぎない。きに しなくて いい。
Đó chỉ là tin đồn thôi. Không cần bận tâm.
So với tiếng Việt
Tương đương “chẳng qua chỉ là”. Người Việt hay viết 過ぎる/過ぎた vì nhầm với “quá”; ở mẫu này luôn dùng dạng phủ định 過ぎない.
Thể thường (Na-adj / N bỏ だ, hoặc な/である) + どころか
(1) Phủ định mạnh vế trước và đưa ra thực tế ngược hẳn: 減るどころか増えた (không giảm mà còn tăng). (2) Không những A mà ngay cả mức thấp hơn B cũng không: 漢字どころか、ひらがなも書けない.
対策を始めたのに、ゴミは減るどころか増えてしまった。
たいさくを はじめたのに、ゴミは へるどころか ふえて しまった。
Đã bắt đầu biện pháp rồi mà rác không giảm, trái lại còn tăng.
雨どころか、雪まで降ってきた。
あめどころか、ゆきまで ふって きた。
Không chỉ mưa, mà còn cả tuyết rơi.
彼は環境に関心があるどころか、ゴミの分別さえしない。
かれは かんきょうに かんしんが あるどころか、ゴミの ぶんべつさえ しない。
Anh ta đâu có quan tâm môi trường, ngay cả phân loại rác cũng không làm.
So với tiếng Việt
Gần với “đâu chỉ ..., ngược lại còn ...” hoặc “nói gì đến ...”. Khác ばかりか: ばかりか cùng chiều (A và còn hơn A), どころか thường đảo chiều (không phải A mà ngược lại).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tại buổi họp nhóm sinh viên ở Nagoya, bạn Hà và bạn Ito chuẩn bị bài thuyết trình về môi trường.
伊藤
ハーさん、ベトナムの環境問題について調べてくれた?
ハーさん、ベトナムの かんきょう もんだいに ついて しらべて くれた?Hà ơi, bạn đã tìm hiểu giúp về vấn đề môi trường của Việt Nam chưa?ハー
うん。一番深刻なのは、都市の大気汚染とメコンデルタの干ばつかな。
うん。いちばん しんこくなのは、としの たいき おせんと メコン デルタの かんばつかな。Rồi. Nghiêm trọng nhất có lẽ là ô nhiễm không khí ở thành phố và hạn hán ở đồng bằng sông Cửu Long.伊藤
干ばつ? 豪雨のニュースはよく聞くけど。
かんばつ? ごううの ニュースは よく きくけど。Hạn hán á? Mình hay nghe tin mưa lớn thôi.ハー
両方あるの。異常気象で、雨が多い年もあれば、川の水が減って海水が入ってくる年もあるんだ。
りょうほう あるの。いじょう きしょうで、あめが おおい としも あれば、かわの みずが へって かいすいが はいって くる としも あるんだ。Có cả hai đấy. Vì thời tiết bất thường, có năm mưa nhiều, có năm nước sông cạn và nước biển xâm nhập.伊藤
それじゃ、米作りに影響が出かねないね。
それじゃ、こめづくりに えいきょうが でかねないね。Vậy thì e rằng việc trồng lúa sẽ bị ảnh hưởng nhỉ.ハー
そう。最近は太陽光発電が急に増えたけど、全体から見ればまだ一部に過ぎないの。
そう。さいきんは たいようこう はつでんが きゅうに ふえたけど、ぜんたいから みれば まだ いちぶに すぎないの。Đúng vậy. Gần đây điện mặt trời tăng đột biến, nhưng nhìn tổng thể vẫn chỉ là một phần nhỏ.伊藤
日本もまだ化石燃料に頼っているから、同じだね。
にほんも まだ かせき ねんりょうに たよって いるから、おなじだね。Nhật cũng vẫn dựa vào nhiên liệu hóa thạch nên giống nhau thôi.ハー
発表の最後は、私たちにできる省エネの工夫を提案しようよ。
はっぴょうの さいごは、わたしたちに できる しょうエネの くふうを ていあん しようよ。Cuối bài thuyết trình, mình đề xuất những cách tiết kiệm năng lượng mà chúng ta làm được nhé.伊藤
いいね。でも、きれいごとを並べるだけだと、聞く人は納得するどころか、退屈しちゃうよ。
いいね。でも、きれいごとを ならべる だけだと、きく ひとは なっとく するどころか、たいくつ しちゃうよ。Hay đấy. Nhưng nếu chỉ toàn nói lời hay ý đẹp thì người nghe chẳng những không bị thuyết phục mà còn thấy chán.ハー
じゃ、具体的な数字を入れよう。データは私が探すね。
じゃ、ぐたいてきな すうじを いれよう。データは わたしが さがすね。Vậy mình đưa số liệu cụ thể vào. Dữ liệu để mình tìm cho.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, điều gì xảy ra ở Nhật vào thập niên 1960?
2.Tác giả lo ngại điều gì ở Việt Nam?
3.Tác giả đề xuất bắt đầu từ việc gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“枯渇” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 不注意な一言が、大きな問題になり( )。
3.Điền vào chỗ trống: 薬を飲んだが、熱は下がる( )、さらに上がった。
4.Câu nào dùng “に過ぎない” đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Chọn cách đọc đúng của “廃棄物”.
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiQuay video 1–2 phút bằng tiếng Nhật giới thiệu cách phân loại rác ở khu bạn ở (Việt Nam hoặc Nhật), nêu một vấn đề và một đề xuất; dùng ~かねない và ~どころか.
JLPT N2 · 120–300 chữ
Bài 8: Môi trường và năng lượng
Viết khoảng 350 chữ đề xuất 3 việc sinh viên có thể làm để bảo vệ môi trường; dùng ~に過ぎない, ~かねない và ít nhất 5 từ mới của bài.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.