Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Môi trường và năng lượng

環境とエネルギー

Sau bài này, bạn có thể nói về biến đổi khí hậu, ô nhiễm, rác thải, năng lượng tái tạo, và trình bày đề xuất bảo vệ môi trường.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 温暖化

    おんだんかondanka

    HVôn noãn hóa

    sự nóng lên (toàn cầu)danh từ

    地球温暖化で海面が上昇している。

    ちきゅう おんだんかで かいめんが じょうしょう して いる。Do trái đất nóng lên, mực nước biển đang dâng.
  • 温室効果ガス

    おんしつこうかガスonshitsu kōka gasu

    HVôn thất hiệu quả

    khí nhà kínhdanh từ

    温室効果ガスの排出を減らす努力が求められている。

    おんしつ こうか ガスの はいしゅつを へらす どりょくが もとめられて いる。Cần nỗ lực giảm phát thải khí nhà kính.
  • 排気ガス

    はいきガスhaiki gasu

    HVbài khí

    khí thải (xe cộ, máy móc)danh từ

    バイクの排気ガスで、町の空気が汚れている。

    バイクの はいき ガスで、まちの くうきが よごれて いる。Không khí thành phố bị ô nhiễm vì khí thải xe máy.
  • 抑える

    おさえるosaeru

    HVức

    kìm lại, hạn chế (mức tăng, chi phí)động từ

    気温の上昇を一・五度以内に抑える必要がある。

    きおんの じょうしょうを いってん ごど いないに おさえる ひつようが ある。Cần kìm mức tăng nhiệt độ trong vòng 1,5 độ.
  • 再生可能エネルギー

    さいせいかのうエネルギーsaisei kanō enerugī

    HVtái sinh khả năng

    năng lượng tái tạodanh từ

    ベトナムでも再生可能エネルギーが増えている。

    ベトナムでも さいせい かのう エネルギーが ふえて いる。Ở Việt Nam năng lượng tái tạo cũng đang tăng.
  • 太陽光

    たいようこうtaiyōkō

    HVthái dương quang

    ánh sáng mặt trời; điện mặt trờidanh từ

    屋根に太陽光パネルを付けた。

    やねに たいようこう パネルを つけた。Tôi đã lắp tấm pin mặt trời trên mái nhà.
  • 原子力

    げんしりょくgenshiryoku

    HVnguyên tử lực

    năng lượng hạt nhândanh từ

    原子力発電をめぐって、意見が分かれている。

    げんしりょく はつでんを めぐって、いけんが わかれて いる。Ý kiến về điện hạt nhân đang chia rẽ.
  • 発電

    はつでんhatsuden

    HVphát điện

    phát điệndanh từ

    この村では風の力で発電している。

    この むらでは かぜの ちからで はつでん して いる。Ngôi làng này phát điện bằng sức gió.
  • 資源

    しげんshigen

    HVtư nguyên

    tài nguyêndanh từ

    日本は天然資源が少ない国だ。

    にほんは てんねん しげんが すくない くにだ。Nhật là nước ít tài nguyên thiên nhiên.
  • 枯渇

    こかつkokatsu

    HVkhô khát

    cạn kiệtdanh từ

    石油はいずれ枯渇すると言われている。

    せきゆは いずれ こかつ すると いわれて いる。Người ta nói dầu mỏ rồi sẽ cạn kiệt.
  • 化石燃料

    かせきねんりょうkaseki nenryō

    HVhóa thạch nhiên liệu

    nhiên liệu hóa thạchdanh từ

    化石燃料に頼る生活を見直すべきだ。

    かせき ねんりょうに たよる せいかつを みなおす べきだ。Nên xem lại lối sống dựa vào nhiên liệu hóa thạch.
  • 有害

    ゆうがいyūgai

    HVhữu hại

    có hại, độc hạitính từ

    工場から有害な物質が川に流れ出た。

    こうじょうから ゆうがいな ぶっしつが かわに ながれでた。Chất độc hại từ nhà máy đã chảy ra sông.
  • 廃棄物

    はいきぶつhaikibutsu

    HVphế khí vật

    chất thải, rác thảidanh từ

    工場の廃棄物を川に捨ててはいけない。

    こうじょうの はいきぶつを かわに すてては いけない。Không được đổ chất thải nhà máy xuống sông.
  • 埋め立て

    うめたてumetate

    HVmai lập

    chôn lấp (rác); san lấp (biển)danh từ

    ゴミの埋め立て地が足りなくなっている。

    ゴミの うめたてちが たりなく なって いる。Bãi chôn lấp rác đang dần không đủ chỗ.
  • 異常気象

    いじょうきしょうijō kishō

    HVdị thường khí tượng

    thời tiết bất thườngdanh từ

    異常気象で野菜の値段が上がった。

    いじょう きしょうで やさいの ねだんが あがった。Do thời tiết bất thường, giá rau đã tăng.
  • 豪雨

    ごううgōu

    HVhào vũ

    mưa lớn, mưa xối xảdanh từ

    豪雨で道路が水につかった。

    ごううで どうろが みずに つかった。Mưa lớn làm đường ngập nước.
  • 干ばつ

    かんばつkanbatsu

    HVcan

    hạn hándanh từ

    干ばつでメコンデルタの米作りが被害を受けた。

    かんばつで メコン デルタの こめづくりが ひがいを うけた。Hạn hán gây thiệt hại cho việc trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long.
  • 生態系

    せいたいけいseitaikei

    HVsinh thái hệ

    hệ sinh tháidanh từ

    外来種が生態系を壊している。

    がいらいしゅが せいたいけいを こわして いる。Loài ngoại lai đang phá hủy hệ sinh thái.
  • 絶滅

    ぜつめつzetsumetsu

    HVtuyệt diệt

    tuyệt chủngdanh từ

    この鳥は絶滅の恐れがある。

    この とりは ぜつめつの おそれが ある。Loài chim này có nguy cơ tuyệt chủng.
  • 森林

    しんりんshinrin

    HVsâm lâm

    rừngdanh từ

    日本は国土の約七割が森林だ。

    にほんは こくどの やく ななわりが しんりんだ。Khoảng 70% lãnh thổ Nhật là rừng.
  • 伐採

    ばっさいbassai

    HVphạt thái

    chặt phá (cây rừng)danh từ

    森林の伐採が洪水の原因になった。

    しんりんの ばっさいが こうずいの げんいんに なった。Việc chặt phá rừng đã gây ra lũ lụt.
  • 省エネ

    しょうエネshōene

    HVtỉnh

    tiết kiệm năng lượngdanh từ

    省エネの家電を選ぶ人が増えた。

    しょうエネの かでんを えらぶ ひとが ふえた。Ngày càng nhiều người chọn đồ điện tiết kiệm năng lượng.
  • 持続可能

    じぞくかのうjizoku kanō

    HVtrì tục khả năng

    bền vữngtính từ

    持続可能な社会を目指す。

    じぞく かのうな しゃかいを めざす。Hướng tới một xã hội bền vững.
  • 破壊

    はかいhakai

    HVphá hoại

    phá hủy, tàn phádanh từ

    開発による自然破壊が問題になっている。

    かいはつに よる しぜん はかいが もんだいに なって いる。Sự tàn phá thiên nhiên do khai thác, phát triển đang là vấn đề.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~かねない – e rằng có thể (dẫn đến điều xấu)

V (bỏ ます) + かねない

Cảnh báo rằng có khả năng một kết quả xấu xảy ra. Mang chủ quan của người nói (lo ngại), khác với 恐れがある khách quan hơn. Không dùng cho điều tốt.

  • このまま森林の伐採が続けば、大きな災害が起こりかねない。

    この まま しんりんの ばっさいが つづけば、おおきな さいがいが おこりかねない。

    Nếu cứ tiếp tục chặt phá rừng, e rằng sẽ xảy ra thảm họa lớn.

  • ゴミを分別しないと、近所とトラブルになりかねない。

    ゴミを ぶんべつ しないと、きんじょと トラブルに なりかねない。

    Không phân loại rác thì có thể gây rắc rối với hàng xóm.

  • 寝不足で運転すると、事故を起こしかねない。

    ねぶそくで うんてん すると、じこを おこしかねない。

    Thiếu ngủ mà lái xe thì có thể gây tai nạn.

So với tiếng Việt

Nhớ cặp đối lập: かねる = không thể (từ chối lịch sự); かねない = có thể xảy ra (điều xấu). Người Việt hay thấy ない rồi dịch “không”, dẫn đến hiểu ngược nghĩa.

~に過ぎない – chỉ là, chẳng qua chỉ là

N / Thể thường + に過ぎない

Nhấn mạnh rằng mức độ, số lượng, vai trò chỉ nhỏ bé, không đáng kể như người ta nghĩ. Thường dùng để hạ thấp tầm quan trọng hoặc khiêm tốn. Trang trọng hơn ~だけだ.

  • 再生可能エネルギーは、まだ全体の二割に過ぎない。

    さいせい かのう エネルギーは、まだ ぜんたいの にわりに すぎない。

    Năng lượng tái tạo vẫn chỉ chiếm 20% tổng thể.

  • 私がしたことは、小さな努力に過ぎません。

    わたしが した ことは、ちいさな どりょくに すぎません。

    Những gì tôi làm chỉ là một nỗ lực nhỏ.

  • それは噂に過ぎない。気にしなくていい。

    それは うわさに すぎない。きに しなくて いい。

    Đó chỉ là tin đồn thôi. Không cần bận tâm.

So với tiếng Việt

Tương đương “chẳng qua chỉ là”. Người Việt hay viết 過ぎる/過ぎた vì nhầm với “quá”; ở mẫu này luôn dùng dạng phủ định 過ぎない.

~どころか – nói gì đến ..., trái lại còn

Thể thường (Na-adj / N bỏ だ, hoặc な/である) + どころか

(1) Phủ định mạnh vế trước và đưa ra thực tế ngược hẳn: 減るどころか増えた (không giảm mà còn tăng). (2) Không những A mà ngay cả mức thấp hơn B cũng không: 漢字どころか、ひらがなも書けない.

  • 対策を始めたのに、ゴミは減るどころか増えてしまった。

    たいさくを はじめたのに、ゴミは へるどころか ふえて しまった。

    Đã bắt đầu biện pháp rồi mà rác không giảm, trái lại còn tăng.

  • 雨どころか、雪まで降ってきた。

    あめどころか、ゆきまで ふって きた。

    Không chỉ mưa, mà còn cả tuyết rơi.

  • 彼は環境に関心があるどころか、ゴミの分別さえしない。

    かれは かんきょうに かんしんが あるどころか、ゴミの ぶんべつさえ しない。

    Anh ta đâu có quan tâm môi trường, ngay cả phân loại rác cũng không làm.

So với tiếng Việt

Gần với “đâu chỉ ..., ngược lại còn ...” hoặc “nói gì đến ...”. Khác ばかりか: ばかりか cùng chiều (A và còn hơn A), どころか thường đảo chiều (không phải A mà ngược lại).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Tại buổi họp nhóm sinh viên ở Nagoya, bạn Hà và bạn Ito chuẩn bị bài thuyết trình về môi trường.

  1. 伊藤

    ハーさん、ベトナムの環境問題について調べてくれた?

    ハーさん、ベトナムの かんきょう もんだいに ついて しらべて くれた?Hà ơi, bạn đã tìm hiểu giúp về vấn đề môi trường của Việt Nam chưa?
  2. ハー

    うん。一番深刻なのは、都市の大気汚染とメコンデルタの干ばつかな。

    うん。いちばん しんこくなのは、としの たいき おせんと メコン デルタの かんばつかな。Rồi. Nghiêm trọng nhất có lẽ là ô nhiễm không khí ở thành phố và hạn hán ở đồng bằng sông Cửu Long.
  3. 伊藤

    干ばつ? 豪雨のニュースはよく聞くけど。

    かんばつ? ごううの ニュースは よく きくけど。Hạn hán á? Mình hay nghe tin mưa lớn thôi.
  4. ハー

    両方あるの。異常気象で、雨が多い年もあれば、川の水が減って海水が入ってくる年もあるんだ。

    りょうほう あるの。いじょう きしょうで、あめが おおい としも あれば、かわの みずが へって かいすいが はいって くる としも あるんだ。Có cả hai đấy. Vì thời tiết bất thường, có năm mưa nhiều, có năm nước sông cạn và nước biển xâm nhập.
  5. 伊藤

    それじゃ、米作りに影響が出かねないね。

    それじゃ、こめづくりに えいきょうが でかねないね。Vậy thì e rằng việc trồng lúa sẽ bị ảnh hưởng nhỉ.
  6. ハー

    そう。最近は太陽光発電が急に増えたけど、全体から見ればまだ一部に過ぎないの。

    そう。さいきんは たいようこう はつでんが きゅうに ふえたけど、ぜんたいから みれば まだ いちぶに すぎないの。Đúng vậy. Gần đây điện mặt trời tăng đột biến, nhưng nhìn tổng thể vẫn chỉ là một phần nhỏ.
  7. 伊藤

    日本もまだ化石燃料に頼っているから、同じだね。

    にほんも まだ かせき ねんりょうに たよって いるから、おなじだね。Nhật cũng vẫn dựa vào nhiên liệu hóa thạch nên giống nhau thôi.
  8. ハー

    発表の最後は、私たちにできる省エネの工夫を提案しようよ。

    はっぴょうの さいごは、わたしたちに できる しょうエネの くふうを ていあん しようよ。Cuối bài thuyết trình, mình đề xuất những cách tiết kiệm năng lượng mà chúng ta làm được nhé.
  9. 伊藤

    いいね。でも、きれいごとを並べるだけだと、聞く人は納得するどころか、退屈しちゃうよ。

    いいね。でも、きれいごとを ならべる だけだと、きく ひとは なっとく するどころか、たいくつ しちゃうよ。Hay đấy. Nhưng nếu chỉ toàn nói lời hay ý đẹp thì người nghe chẳng những không bị thuyết phục mà còn thấy chán.
  10. ハー

    じゃ、具体的な数字を入れよう。データは私が探すね。

    じゃ、ぐたいてきな すうじを いれよう。データは わたしが さがすね。Vậy mình đưa số liệu cụ thể vào. Dữ liệu để mình tìm cho.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

ゴミの国から学ぶこと

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, điều gì xảy ra ở Nhật vào thập niên 1960?

  2. 2.Tác giả lo ngại điều gì ở Việt Nam?

  3. 3.Tác giả đề xuất bắt đầu từ việc gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“枯渇” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 不注意な一言が、大きな問題になり( )。

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 薬を飲んだが、熱は下がる( )、さらに上がった。

  4. 4.Câu nào dùng “に過ぎない” đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Chọn cách đọc đúng của “廃棄物”.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiQuay video 1–2 phút bằng tiếng Nhật giới thiệu cách phân loại rác ở khu bạn ở (Việt Nam hoặc Nhật), nêu một vấn đề và một đề xuất; dùng ~かねない và ~どころか.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N2 · 120–300 chữ

Bài 8: Môi trường và năng lượng

Viết khoảng 350 chữ đề xuất 3 việc sinh viên có thể làm để bảo vệ môi trường; dùng ~に過ぎない, ~かねない và ít nhất 5 từ mới của bài.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.