Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Văn hóa ẩm thực

日本の食文化

Sau bài này, bạn có thể giới thiệu món ăn, đặc sản theo mùa, so sánh ẩm thực Nhật – Việt, và nói về lãng phí thực phẩm.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 和食

    わしょくwashoku

    HVhòa thực

    món ăn Nhật truyền thốngdanh từ

    和食は健康的だと言われている。

    わしょくは けんこうてきだと いわれて いる。Người ta nói món Nhật tốt cho sức khỏe.
  • 食文化

    しょくぶんかshokubunka

    HVthực văn hóa

    văn hóa ẩm thựcdanh từ

    旅行の楽しみは、その土地の食文化に触れることだ。

    りょこうの たのしみは、その とちの しょくぶんかに ふれる ことだ。Niềm vui khi du lịch là được tiếp xúc với văn hóa ẩm thực nơi đó.
  • 郷土料理

    きょうどりょうりkyōdo ryōri

    HVhương thổ liệu lý

    món ăn đặc trưng địa phươngdanh từ

    フエの郷土料理といえば、ブンボーフエだ。

    フエの きょうど りょうりと いえば、ブンボーフエだ。Nói đến món ăn địa phương của Huế thì phải kể bún bò Huế.
  • 名物

    めいぶつmeibutsu

    HVdanh vật

    đặc sản nổi tiếngdanh từ

    広島の名物はお好み焼きだ。

    ひろしまの めいぶつは おこのみやきだ。Đặc sản của Hiroshima là bánh okonomiyaki.
  • 旬

    しゅんshun

    HVtuần

    đúng mùa, mùa ngon nhất (của thực phẩm)danh từ

    旬の魚は安くておいしい。

    しゅんの さかなは やすくて おいしい。Cá đúng mùa vừa rẻ vừa ngon.
  • 食材

    しょくざいshokuzai

    HVthực tài

    nguyên liệu nấu ăndanh từ

    この店は地元の食材にこだわっている。

    この みせは じもとの しょくざいに こだわって いる。Quán này rất kỹ tính, chỉ dùng nguyên liệu địa phương.
  • 素材

    そざいsozai

    HVtố tài

    nguyên liệu, chất liệudanh từ

    和食は素材の味を生かす料理だ。

    わしょくは そざいの あじを いかす りょうりだ。Món Nhật là kiểu nấu tận dụng vị tự nhiên của nguyên liệu.
  • 調味料

    ちょうみりょうchōmiryō

    HVđiều vị liệu

    gia vịdanh từ

    ヌックマムはベトナム料理に欠かせない調味料だ。

    ヌックマムは ベトナム りょうりに かかせない ちょうみりょうだ。Nước mắm là gia vị không thể thiếu của món Việt.
  • 発酵

    はっこうhakkō

    HVphát diếu

    lên mendanh từ

    みそもしょうゆも発酵食品だ。

    みそも しょうゆも はっこう しょくひんだ。Cả tương miso lẫn xì dầu đều là thực phẩm lên men.
  • 風味

    ふうみfūmi

    HVphong vị

    hương vịdanh từ

    ゆずを入れると、風味がよくなる。

    ゆずを いれると、ふうみが よく なる。Cho thêm quả yuzu vào thì hương vị ngon hơn.
  • 味覚

    みかくmikaku

    HVvị giác

    vị giácdanh từ

    子どもの味覚は大人より敏感だ。

    こどもの みかくは おとなより びんかんだ。Vị giác của trẻ em nhạy hơn người lớn.
  • 主食

    しゅしょくshushoku

    HVchủ thực

    món ăn chính, lương thực chínhdanh từ

    日本人もベトナム人も、米が主食だ。

    にほんじんも ベトナムじんも、こめが しゅしょくだ。Cả người Nhật lẫn người Việt đều lấy gạo làm lương thực chính.
  • 献立

    こんだてkondate

    HVhiến lập

    thực đơn (bữa ăn)danh từ

    毎日の献立を考えるのは大変だ。

    まいにちの こんだてを かんがえるのは たいへんだ。Nghĩ thực đơn mỗi ngày thật vất vả.
  • 一汁三菜

    いちじゅうさんさいichijū sansai

    HVnhất trấp tam thái

    một canh ba món (bữa ăn Nhật truyền thống)danh từ

    一汁三菜は和食の基本の形だ。

    いちじゅう さんさいは わしょくの きほんの かたちだ。Một canh ba món là hình thức cơ bản của bữa ăn Nhật.
  • 盛り付け

    もりつけmoritsuke

    HVthịnh phó

    cách bày món ăndanh từ

    和食は盛り付けの美しさも大切にする。

    わしょくは もりつけの うつくしさも たいせつに する。Món Nhật coi trọng cả vẻ đẹp khi bày món.
  • 器

    うつわutsuwa

    HVkhí

    bát đĩa, đồ đựngdanh từ

    季節に合わせて器を選ぶ。

    きせつに あわせて うつわを えらぶ。Chọn bát đĩa hợp với mùa.
  • 老舗

    しにせshinise

    HVlão phố

    cửa hàng lâu đờidanh từ

    この和菓子屋は二百年続く老舗だ。

    この わがしやは にひゃくねん つづく しにせだ。Tiệm bánh ngọt Nhật này là tiệm lâu đời đã hai trăm năm.
  • 本場

    ほんばhonba

    HVbản trường

    nơi gốc, chính gốcdanh từ

    一度、本場のイタリア料理を食べてみたい。

    いちど、ほんばの イタリア りょうりを たべて みたい。Tôi muốn một lần ăn thử món Ý chính gốc.
  • 外食

    がいしょくgaishoku

    HVngoại thực

    ăn ngoàidanh từ

    外食が続くと、お金がかかる。

    がいしょくが つづくと、おかねが かかる。Ăn ngoài liên tục thì tốn tiền.
  • 偏食

    へんしょくhenshoku

    HVthiên thực

    ăn kén, ăn uống thiên lệchdanh từ

    子どもの偏食に悩む親は多い。

    こどもの へんしょくに なやむ おやは おおい。Nhiều bố mẹ đau đầu vì con kén ăn.
  • 賞味期限

    しょうみきげんshōmi kigen

    HVthưởng vị kỳ hạn

    hạn dùng ngon nhấtdanh từ

    賞味期限が少し過ぎても、すぐ食べられなくなるわけではない。

    しょうみ きげんが すこし すぎても、すぐ たべられなく なる わけでは ない。Quá hạn dùng ngon một chút không có nghĩa là ăn không được ngay.
  • 食品ロス

    しょくひんロスshokuhin rosu

    HVthực phẩm

    lãng phí thực phẩmdanh từ

    食品ロスを減らすために、食べきれる量だけ注文しよう。

    しょくひん ロスを へらす ために、たべきれる りょうだけ ちゅうもん しよう。Để giảm lãng phí thực phẩm, hãy gọi vừa đủ lượng ăn hết.
  • 加工

    かこうkakō

    HVgia công

    chế biến, gia côngdanh từ

    加工食品には塩分が多いものがある。

    かこう しょくひんには えんぶんが おおい ものが ある。Có những thực phẩm chế biến chứa nhiều muối.
  • 継承

    けいしょうkeishō

    HVkế thừa

    kế thừa, gìn giữ (truyền thống)danh từ

    伝統の味を次の世代に継承したい。

    でんとうの あじを つぎの せだいに けいしょう したい。Tôi muốn truyền lại hương vị truyền thống cho thế hệ sau.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~から~にかけて – từ ... đến ... (khoảng thời gian, vùng)

N1 + から + N2 + にかけて

Chỉ một khoảng thời gian hoặc phạm vi không gian một cách ước chừng, không có ranh giới rõ ràng. Khác ~から~まで (điểm đầu, điểm cuối rõ ràng). Hay gặp trong dự báo thời tiết, mùa vụ.

  • さんまは秋から冬にかけてが旬だ。

    さんまは あきから ふゆに かけてが しゅんだ。

    Cá thu đao ngon nhất vào khoảng từ mùa thu đến mùa đông.

  • 関東から東北にかけて、大雨が降るでしょう。

    かんとうから とうほくに かけて、おおあめが ふるでしょう。

    Từ vùng Kanto đến Tohoku có lẽ sẽ mưa lớn.

  • 年末から年始にかけて、多くの店が休みになる。

    ねんまつから ねんしに かけて、おおくの みせが やすみに なる。

    Khoảng cuối năm sang đầu năm mới, nhiều cửa hàng nghỉ.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đều nói “từ ... đến ...”, nhưng tiếng Nhật phân biệt: giờ làm việc 9時から5時まで (chính xác), mùa vụ 秋から冬にかけて (ước chừng). Không nói 9時から5時にかけて働く.

~ものの – tuy ... nhưng

Thể thường (Na-adj な/である; N である) + ものの

Thừa nhận A là sự thật, nhưng B lại không diễn ra như kỳ vọng từ A. Mang sắc thái tiếc nuối, chưa trọn vẹn. Văn viết, trang trọng hơn けれども, のに.

  • 日本料理の本を買ったものの、まだ一度も作っていない。

    にほん りょうりの ほんを かったものの、まだ いちども つくって いない。

    Tuy đã mua sách dạy nấu món Nhật, nhưng tôi vẫn chưa nấu lần nào.

  • 和食は健康的であるものの、塩分が多いという問題もある。

    わしょくは けんこうてきで あるものの、えんぶんが おおいと いう もんだいも ある。

    Món Nhật tuy tốt cho sức khỏe nhưng cũng có vấn đề là nhiều muối.

  • 店を開いたものの、客が集まらなくて困っている。

    みせを ひらいたものの、きゃくが あつまらなくて こまって いる。

    Tuy đã mở quán nhưng khách không đến, tôi đang rất khó khăn.

So với tiếng Việt

Giống “tuy ... nhưng” nhưng tiếng Nhật không thêm が sau ものの. Vế sau không dùng ý chí, mệnh lệnh: 高いものの、買いましょう là sai.

~に越したことはない – tốt nhất là ...

V (thể từ điển / ない) ; A-い ; Na-adj / N + に越したことはない

Nghĩa đen “không có gì vượt hơn”: làm vậy thì tốt nhất, dĩ nhiên là hay hơn, dù không bắt buộc. Thường nêu điều ai cũng biết là tốt, sau đó hay có vế “nhưng nếu không được thì ...”.

  • 食材は新鮮であるに越したことはない。

    しょくざいは しんせんで あるに こした ことは ない。

    Nguyên liệu tươi thì tốt nhất.

  • 自炊するに越したことはないが、忙しい日は外食でもいい。

    じすい するに こした ことは ないが、いそがしい ひは がいしょくでも いい。

    Tự nấu là tốt nhất, nhưng ngày bận thì ăn ngoài cũng được.

  • 値段は安いに越したことはない。

    ねだんは やすいに こした ことは ない。

    Giá cả thì rẻ là tốt nhất.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dịch thành “không gì hơn” rồi hiểu là phủ định. Hãy nhớ đây là lời khuyên khẳng định: “... là tốt nhất”. Na-adj và danh từ thì có thể bỏ だ hoặc dùng である trước に越したことはない.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Chị Thảo dẫn anh Kobayashi (đồng nghiệp người Nhật mới sang công tác) đi ăn ở một quán phở lâu đời tại Hà Nội.

  1. タオ

    ここは六十年以上続く老舗なんです。朝はいつも行列ができるんですよ。

    ここは ろくじゅうねん いじょう つづく しにせなんです。あさは いつも ぎょうれつが できるんですよ。Đây là quán lâu đời đã hơn sáu mươi năm. Buổi sáng lúc nào cũng xếp hàng dài.
  2. 小林

    へえ。日本でもフォーを食べたことはあるものの、本場のは初めてです。

    へえ。にほんでも フォーを たべた ことは あるものの、ほんばのは はじめてです。Ồ. Tôi tuy đã ăn phở ở Nhật nhưng ăn ở quê gốc thì đây là lần đầu.
  3. タオ

    スープは牛の骨を長い時間煮て作るんです。調味料はヌックマムが中心です。

    スープは うしの ほねを ながい じかん にて つくるんです。ちょうみりょうは ヌックマムが ちゅうしんです。Nước dùng nấu từ xương bò ninh rất lâu. Gia vị chủ yếu là nước mắm.
  4. 小林

    ヌックマムも発酵食品ですよね。日本のしょうゆやみそと似ていますね。

    ヌックマムも はっこう しょくひんですよね。にほんの しょうゆや みそと にて いますね。Nước mắm cũng là đồ lên men nhỉ. Giống xì dầu và miso của Nhật.
  5. タオ

    そうなんです。でも、ベトナム料理はハーブをたくさん使うので、風味が全然違います。

    そうなんです。でも、ベトナム りょうりは ハーブを たくさん つかうので、ふうみが ぜんぜん ちがいます。Đúng vậy. Nhưng món Việt dùng nhiều rau thơm nên hương vị khác hẳn.
  6. 小林

    おいしい! ハノイは寒い時期もありますよね。

    おいしい! ハノイは さむい じきも ありますよね。Ngon quá! Hà Nội cũng có mùa lạnh nhỉ.
  7. タオ

    ええ。十二月から二月にかけては、熱いフォーが一番おいしい季節です。

    ええ。じゅうにがつから にがつに かけては、あつい フォーが いちばん おいしい きせつです。Vâng. Khoảng từ tháng Mười hai đến tháng Hai là mùa phở nóng ngon nhất.
  8. 小林

    毎日食べたいけど、出張中は栄養も気をつけないと。

    まいにち たべたいけど、しゅっちょうちゅうは えいようも きを つけないと。Muốn ăn mỗi ngày quá, nhưng đi công tác thì cũng phải để ý dinh dưỡng.
  9. タオ

    バランスよく食べるに越したことはないですが、フォーは野菜もたくさん入っていますから、大丈夫ですよ。

    バランス よく たべるに こした ことは ないですが、フォーは やさいも たくさん はいって いますから、だいじょうぶですよ。Ăn cân bằng thì tốt nhất, nhưng phở cũng có nhiều rau nên không sao đâu.
  10. 小林

    じゃ、明日の朝もここにしましょう。

    じゃ、あしたの あさも ここに しましょう。Vậy sáng mai mình lại ăn ở đây nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

和食が教えてくれること

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Năm 2013, UNESCO công nhận điều gì?

  2. 2.Vì sao washoku ít được nấu trong gia đình Nhật?

  3. 3.Lời khuyên của tác giả ở cuối bài là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“老舗” đọc là gì?

  2. 2.“旬の野菜” nghĩa là gì?

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 梅雨は六月から七月( )続く。

  4. 4.Điền vào chỗ trống: 料理教室に申し込んだ( )、忙しくて一度も行っていない。

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Dịch: “Món Nhật coi trọng vị tự nhiên của nguyên liệu.”

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGiới thiệu bằng tiếng Nhật trong 2 phút một món ăn quê bạn cho người Nhật: nguyên liệu, mùa ngon nhất (~から~にかけて), cách ăn; kết bằng một lời khuyên dùng ~に越したことはない.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N2 · 120–300 chữ

Bài 9: Văn hóa ẩm thực

Viết khoảng 350 chữ so sánh bữa ăn gia đình Việt và bữa ăn Nhật (一汁三菜): giống và khác nhau ở đâu; dùng ~ものの và ~に越したことはない.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.