和食
わしょくwashoku
HVhòa thực
和食は健康的だと言われている。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
日本の食文化
Sau bài này, bạn có thể giới thiệu món ăn, đặc sản theo mùa, so sánh ẩm thực Nhật – Việt, và nói về lãng phí thực phẩm.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
和食
わしょくwashoku
HVhòa thực
和食は健康的だと言われている。
食文化
しょくぶんかshokubunka
HVthực văn hóa
旅行の楽しみは、その土地の食文化に触れることだ。
郷土料理
きょうどりょうりkyōdo ryōri
HVhương thổ liệu lý
フエの郷土料理といえば、ブンボーフエだ。
名物
めいぶつmeibutsu
HVdanh vật
広島の名物はお好み焼きだ。
旬
しゅんshun
HVtuần
旬の魚は安くておいしい。
食材
しょくざいshokuzai
HVthực tài
この店は地元の食材にこだわっている。
素材
そざいsozai
HVtố tài
和食は素材の味を生かす料理だ。
調味料
ちょうみりょうchōmiryō
HVđiều vị liệu
ヌックマムはベトナム料理に欠かせない調味料だ。
発酵
はっこうhakkō
HVphát diếu
みそもしょうゆも発酵食品だ。
風味
ふうみfūmi
HVphong vị
ゆずを入れると、風味がよくなる。
味覚
みかくmikaku
HVvị giác
子どもの味覚は大人より敏感だ。
主食
しゅしょくshushoku
HVchủ thực
日本人もベトナム人も、米が主食だ。
献立
こんだてkondate
HVhiến lập
毎日の献立を考えるのは大変だ。
一汁三菜
いちじゅうさんさいichijū sansai
HVnhất trấp tam thái
一汁三菜は和食の基本の形だ。
盛り付け
もりつけmoritsuke
HVthịnh phó
和食は盛り付けの美しさも大切にする。
器
うつわutsuwa
HVkhí
季節に合わせて器を選ぶ。
老舗
しにせshinise
HVlão phố
この和菓子屋は二百年続く老舗だ。
本場
ほんばhonba
HVbản trường
一度、本場のイタリア料理を食べてみたい。
外食
がいしょくgaishoku
HVngoại thực
外食が続くと、お金がかかる。
偏食
へんしょくhenshoku
HVthiên thực
子どもの偏食に悩む親は多い。
賞味期限
しょうみきげんshōmi kigen
HVthưởng vị kỳ hạn
賞味期限が少し過ぎても、すぐ食べられなくなるわけではない。
食品ロス
しょくひんロスshokuhin rosu
HVthực phẩm
食品ロスを減らすために、食べきれる量だけ注文しよう。
加工
かこうkakō
HVgia công
加工食品には塩分が多いものがある。
継承
けいしょうkeishō
HVkế thừa
伝統の味を次の世代に継承したい。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ジュン, シュン
mười ngày; đúng mùa
6 nét
Thành phần: 勹 (bao) + 日 (nhật)
Mẹo nhớ: Bao trọn (勹) mười ngày (日): một tuần trăng; ở Nhật nghĩa là “mùa ngon nhất” → 旬の野菜.
On: コウ
men, lên men
14 nét
Thành phần: 酉 (dậu – vò rượu) + 孝 (hiếu)
Mẹo nhớ: Vò rượu (酉) ủ lâu thì lên men: 発酵, 酵母.
On: サイ · Kun: な
rau; món ăn kèm
11 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 采 (thái – hái)
Mẹo nhớ: Cỏ (艹) được hái (采) về nấu: rau → 野菜; 一汁三菜 = một canh ba món.
On: ケン, コン
dâng, hiến
13 nét
Thành phần: 南 (nam) + 犬 (khuyển)
Mẹo nhớ: Dâng lễ vật (犬) lên: hiến tặng → 献血, 貢献; 献立 là thực đơn “dâng lên” bữa ăn.
On: ホ
cửa hàng; lát đường
15 nét
Thành phần: 舎 (xá – nhà) + 甫 (phủ)
Mẹo nhớ: Ngôi nhà (舎) mở ra bán hàng: cửa hiệu → 店舗, 老舗; lát đường → 舗装.
On: ケイ · Kun: つ(ぐ)
nối tiếp, kế thừa
13 nét
Thành phần: 糸 (mịch) + 㡭 (sợi nối)
Mẹo nhớ: Nối sợi tơ (糸) cho liền mạch: tiếp nối → 継続, 継承, 引き継ぐ.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N1 + から + N2 + にかけて
Chỉ một khoảng thời gian hoặc phạm vi không gian một cách ước chừng, không có ranh giới rõ ràng. Khác ~から~まで (điểm đầu, điểm cuối rõ ràng). Hay gặp trong dự báo thời tiết, mùa vụ.
さんまは秋から冬にかけてが旬だ。
さんまは あきから ふゆに かけてが しゅんだ。
Cá thu đao ngon nhất vào khoảng từ mùa thu đến mùa đông.
関東から東北にかけて、大雨が降るでしょう。
かんとうから とうほくに かけて、おおあめが ふるでしょう。
Từ vùng Kanto đến Tohoku có lẽ sẽ mưa lớn.
年末から年始にかけて、多くの店が休みになる。
ねんまつから ねんしに かけて、おおくの みせが やすみに なる。
Khoảng cuối năm sang đầu năm mới, nhiều cửa hàng nghỉ.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt đều nói “từ ... đến ...”, nhưng tiếng Nhật phân biệt: giờ làm việc 9時から5時まで (chính xác), mùa vụ 秋から冬にかけて (ước chừng). Không nói 9時から5時にかけて働く.
Thể thường (Na-adj な/である; N である) + ものの
Thừa nhận A là sự thật, nhưng B lại không diễn ra như kỳ vọng từ A. Mang sắc thái tiếc nuối, chưa trọn vẹn. Văn viết, trang trọng hơn けれども, のに.
日本料理の本を買ったものの、まだ一度も作っていない。
にほん りょうりの ほんを かったものの、まだ いちども つくって いない。
Tuy đã mua sách dạy nấu món Nhật, nhưng tôi vẫn chưa nấu lần nào.
和食は健康的であるものの、塩分が多いという問題もある。
わしょくは けんこうてきで あるものの、えんぶんが おおいと いう もんだいも ある。
Món Nhật tuy tốt cho sức khỏe nhưng cũng có vấn đề là nhiều muối.
店を開いたものの、客が集まらなくて困っている。
みせを ひらいたものの、きゃくが あつまらなくて こまって いる。
Tuy đã mở quán nhưng khách không đến, tôi đang rất khó khăn.
So với tiếng Việt
Giống “tuy ... nhưng” nhưng tiếng Nhật không thêm が sau ものの. Vế sau không dùng ý chí, mệnh lệnh: 高いものの、買いましょう là sai.
V (thể từ điển / ない) ; A-い ; Na-adj / N + に越したことはない
Nghĩa đen “không có gì vượt hơn”: làm vậy thì tốt nhất, dĩ nhiên là hay hơn, dù không bắt buộc. Thường nêu điều ai cũng biết là tốt, sau đó hay có vế “nhưng nếu không được thì ...”.
食材は新鮮であるに越したことはない。
しょくざいは しんせんで あるに こした ことは ない。
Nguyên liệu tươi thì tốt nhất.
自炊するに越したことはないが、忙しい日は外食でもいい。
じすい するに こした ことは ないが、いそがしい ひは がいしょくでも いい。
Tự nấu là tốt nhất, nhưng ngày bận thì ăn ngoài cũng được.
値段は安いに越したことはない。
ねだんは やすいに こした ことは ない。
Giá cả thì rẻ là tốt nhất.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dịch thành “không gì hơn” rồi hiểu là phủ định. Hãy nhớ đây là lời khuyên khẳng định: “... là tốt nhất”. Na-adj và danh từ thì có thể bỏ だ hoặc dùng である trước に越したことはない.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chị Thảo dẫn anh Kobayashi (đồng nghiệp người Nhật mới sang công tác) đi ăn ở một quán phở lâu đời tại Hà Nội.
タオ
ここは六十年以上続く老舗なんです。朝はいつも行列ができるんですよ。
ここは ろくじゅうねん いじょう つづく しにせなんです。あさは いつも ぎょうれつが できるんですよ。Đây là quán lâu đời đã hơn sáu mươi năm. Buổi sáng lúc nào cũng xếp hàng dài.小林
へえ。日本でもフォーを食べたことはあるものの、本場のは初めてです。
へえ。にほんでも フォーを たべた ことは あるものの、ほんばのは はじめてです。Ồ. Tôi tuy đã ăn phở ở Nhật nhưng ăn ở quê gốc thì đây là lần đầu.タオ
スープは牛の骨を長い時間煮て作るんです。調味料はヌックマムが中心です。
スープは うしの ほねを ながい じかん にて つくるんです。ちょうみりょうは ヌックマムが ちゅうしんです。Nước dùng nấu từ xương bò ninh rất lâu. Gia vị chủ yếu là nước mắm.小林
ヌックマムも発酵食品ですよね。日本のしょうゆやみそと似ていますね。
ヌックマムも はっこう しょくひんですよね。にほんの しょうゆや みそと にて いますね。Nước mắm cũng là đồ lên men nhỉ. Giống xì dầu và miso của Nhật.タオ
そうなんです。でも、ベトナム料理はハーブをたくさん使うので、風味が全然違います。
そうなんです。でも、ベトナム りょうりは ハーブを たくさん つかうので、ふうみが ぜんぜん ちがいます。Đúng vậy. Nhưng món Việt dùng nhiều rau thơm nên hương vị khác hẳn.小林
おいしい! ハノイは寒い時期もありますよね。
おいしい! ハノイは さむい じきも ありますよね。Ngon quá! Hà Nội cũng có mùa lạnh nhỉ.タオ
ええ。十二月から二月にかけては、熱いフォーが一番おいしい季節です。
ええ。じゅうにがつから にがつに かけては、あつい フォーが いちばん おいしい きせつです。Vâng. Khoảng từ tháng Mười hai đến tháng Hai là mùa phở nóng ngon nhất.小林
毎日食べたいけど、出張中は栄養も気をつけないと。
まいにち たべたいけど、しゅっちょうちゅうは えいようも きを つけないと。Muốn ăn mỗi ngày quá, nhưng đi công tác thì cũng phải để ý dinh dưỡng.タオ
バランスよく食べるに越したことはないですが、フォーは野菜もたくさん入っていますから、大丈夫ですよ。
バランス よく たべるに こした ことは ないですが、フォーは やさいも たくさん はいって いますから、だいじょうぶですよ。Ăn cân bằng thì tốt nhất, nhưng phở cũng có nhiều rau nên không sao đâu.小林
じゃ、明日の朝もここにしましょう。
じゃ、あしたの あさも ここに しましょう。Vậy sáng mai mình lại ăn ở đây nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Năm 2013, UNESCO công nhận điều gì?
2.Vì sao washoku ít được nấu trong gia đình Nhật?
3.Lời khuyên của tác giả ở cuối bài là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“老舗” đọc là gì?
2.“旬の野菜” nghĩa là gì?
3.Điền vào chỗ trống: 梅雨は六月から七月( )続く。
4.Điền vào chỗ trống: 料理教室に申し込んだ( )、忙しくて一度も行っていない。
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Món Nhật coi trọng vị tự nhiên của nguyên liệu.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu bằng tiếng Nhật trong 2 phút một món ăn quê bạn cho người Nhật: nguyên liệu, mùa ngon nhất (~から~にかけて), cách ăn; kết bằng một lời khuyên dùng ~に越したことはない.
JLPT N2 · 120–300 chữ
Bài 9: Văn hóa ẩm thực
Viết khoảng 350 chữ so sánh bữa ăn gia đình Việt và bữa ăn Nhật (一汁三菜): giống và khác nhau ở đâu; dùng ~ものの và ~に越したことはない.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.