Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Báo cáo – liên lạc – thảo luận ở công ty Nhật

報連相(ほうれんそう)

Sau bài này, bạn có thể báo cáo tiến độ công việc, truyền lại lời dặn và xin ý kiến cấp trên theo đúng văn hóa 報連相.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 報告

    ほうこくhōkoku

    HVbáo cáo

    báo cáodanh từ

    結果を部長に報告しました。

    けっかを ぶちょうに ほうこく しました。Tôi đã báo cáo kết quả lên trưởng phòng.
  • 指示

    しじshiji

    HVchỉ thị

    chỉ thị, hướng dẫn công việcdanh từ

    上司の指示を待っています。

    じょうしの しじを まって います。Tôi đang chờ chỉ thị của cấp trên.
  • 提出

    ていしゅつteishutsu

    HVđề xuất

    nộp (giấy tờ, bài)danh từ

    レポートを月曜日までに提出してください。

    レポートを げつようびまでに ていしゅつ して ください。Hãy nộp báo cáo trước thứ Hai.
  • 締め切り

    しめきりshimekiri

    HVđế thiết

    hạn chótdanh từ

    締め切りは来週の金曜日です。

    しめきりは らいしゅうの きんようびです。Hạn chót là thứ Sáu tuần sau.
  • 書類

    しょるいshorui

    HVthư loại

    giấy tờ, hồ sơdanh từ

    この書類にサインをお願いします。

    この しょるいに サインを おねがい します。Xin anh/chị ký vào giấy này.
  • 資料

    しりょうshiryō

    HVtư liệu

    tài liệudanh từ

    会議の資料を十部コピーしました。

    かいぎの しりょうを じゅうぶ コピー しました。Tôi đã photo 10 bộ tài liệu họp.
  • 担当

    たんとうtantō

    HVđảm đương

    phụ trách; người phụ tráchdanh từ

    この件の担当は私です。

    この けんの たんとうは わたしです。Người phụ trách việc này là tôi.
  • 確認

    かくにんkakunin

    HVxác nhận

    kiểm tra lại, xác nhậndanh từ

    送る前に、もう一度確認してください。

    おくる まえに、もう いちど かくにん して ください。Trước khi gửi, hãy kiểm tra lại một lần nữa.
  • 状況

    じょうきょうjōkyō

    HVtrạng huống

    tình hìnhdanh từ

    今の状況を教えてください。

    いまの じょうきょうを おしえて ください。Cho tôi biết tình hình hiện tại.
  • 結果

    けっかkekka

    HVkết quả

    kết quảdanh từ

    テストの結果はあさって出ます。

    テストの けっかは あさって でます。Ngày kia sẽ có kết quả bài kiểm tra.
  • トラブル

    トラブルtoraburu

    sự cố, rắc rốidanh từ

    システムにトラブルが起きました。

    システムに トラブルが おきました。Hệ thống đã gặp sự cố.
  • 期限

    きげんkigen

    HVkỳ hạn

    thời hạndanh từ

    支払いの期限を過ぎてしまいました。

    しはらいの きげんを すぎて しまいました。Tôi lỡ quá hạn thanh toán mất rồi.
  • 打ち合わせ

    うちあわせuchiawase

    HVđả hợp

    buổi họp bàn, trao đổi công việcdanh từ

    三時からお客様と打ち合わせがあります。

    さんじから おきゃくさまと うちあわせが あります。Từ 3 giờ tôi có buổi họp bàn với khách hàng.
  • 伝言

    でんごんdengon

    HVtruyền ngôn

    lời nhắndanh từ

    山田さんに伝言をお願いできますか。

    やまださんに でんごんを おねがい できますか。Anh/chị nhắn giúp tôi đến anh Yamada được không?
  • 至急

    しきゅうshikyū

    HVchí cấp

    gấp, khẩn cấpphó từ

    至急、連絡をください。

    しきゅう、れんらくを ください。Hãy liên lạc với tôi gấp.
  • 早めに

    はやめにhayame ni

    HVtảo

    sớm hơn một chút (cho chắc)phó từ

    明日は早めに会社に来てください。

    あしたは はやめに かいしゃに きて ください。Ngày mai hãy đến công ty sớm một chút.
  • 済ませる

    すませるsumaseru

    HVtế

    làm cho xong, giải quyết xongđộng từ

    昼ご飯は会社で済ませました。

    ひるごはんは かいしゃで すませました。Tôi đã ăn trưa luôn ở công ty cho xong.
  • 判断

    はんだんhandan

    HVphán đoán

    phán đoán, quyết địnhdanh từ

    自分で判断しないで、上司に聞いてください。

    じぶんで はんだん しないで、じょうしに きいて ください。Đừng tự quyết, hãy hỏi cấp trên.
  • 相手

    あいてaite

    HVtương thủ

    đối phương, người bên kiadanh từ

    話す相手の目を見てください。

    はなす あいての めを みて ください。Hãy nhìn vào mắt người mình đang nói chuyện.
  • 内容

    ないようnaiyō

    HVnội dung

    nội dungdanh từ

    メールの内容をもう一度読みました。

    メールの ないようを もう いちど よみました。Tôi đã đọc lại nội dung email một lần nữa.
  • 記録

    きろくkiroku

    HVký lục

    ghi chép, biên bản; kỷ lụcdanh từ

    会議の内容を記録しておきます。

    かいぎの ないようを きろく して おきます。Tôi sẽ ghi lại nội dung cuộc họp.
  • 共有

    きょうゆうkyōyū

    HVcộng hữu

    chia sẻ (thông tin), dùng chungdanh từ

    このファイルをチームで共有しましょう。

    この ファイルを チームで きょうゆう しましょう。Hãy chia sẻ tệp này trong nhóm.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~ところだ – sắp / đang / vừa mới (đúng thời điểm)

V-る + ところだ (sắp) · V-ている + ところだ (đang) · V-た + ところだ (vừa xong)

ところ nghĩa gốc là “chỗ, điểm”; ở đây là “thời điểm” của hành động. Thể động từ đứng trước quyết định nghĩa: thể từ điển là sắp làm, thể ている là đang làm dở, thể た là vừa làm xong ngay trước đó. Rất hay dùng để báo tiến độ với cấp trên.

  • 今から部長に報告するところです。

    いまから ぶちょうに ほうこく する ところです。

    Bây giờ tôi chuẩn bị báo cáo trưởng phòng.

  • 今、資料を確認しているところです。

    いま、しりょうを かくにん して いる ところです。

    Bây giờ tôi đang kiểm tra tài liệu.

  • ちょうど書類を提出したところです。

    ちょうど しょるいを ていしゅつ した ところです。

    Tôi vừa nộp hồ sơ xong.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ đổi “sắp / đang / vừa”, còn tiếng Nhật giữ nguyên ところ và đổi thể động từ phía trước. Người Việt hay nhầm ✗ 確認するところです khi muốn nói “đang kiểm tra”: phải là 確認しているところです.

~たばかり – vừa mới (theo cảm nhận của người nói)

V-た + ばかりだ / ばかりの + N / ばかりなので

Diễn tả việc mới xảy ra chưa lâu theo cảm nhận của người nói; khoảng thời gian thực có thể là vài phút, vài ngày, thậm chí vài tháng. Khác với ~たところ (ngay sau thời điểm đó), ~たばかり hay đi kèm lý do: “mới… nên…”.

  • 先月入ったばかりなので、まだ仕事に慣れていません。

    せんげつ はいった ばかり なので、まだ しごとに なれて いません。

    Tôi mới vào công ty tháng trước nên chưa quen việc.

  • 買ったばかりのパソコンが壊れてしまった。

    かった ばかりの パソコンが こわれて しまった。

    Cái máy tính vừa mới mua đã hỏng mất rồi.

  • 指示を受けたばかりなのに、もう忘れてしまいました。

    しじを うけた ばかり なのに、もう わすれて しまいました。

    Vừa mới nhận chỉ thị mà tôi đã quên mất.

So với tiếng Việt

“Vừa mới” trong tiếng Việt dùng được cho cả hai mẫu. Mẹo: có mốc xa như “tháng trước, năm ngoái” thì chỉ dùng たばかり; ✗ 先月入ったところです nghe sai.

~ように言う/頼む – truyền lại lời dặn, lời nhờ

V-る / V-ない + ように + 言う・頼む・伝える・注意する

Dùng khi kể lại một yêu cầu, lời nhắc của người khác một cách gián tiếp. Hay đi với thể bị động: ~ように言われた (tôi được bảo là…). Phủ định dùng V-ないように (bảo đừng…).

  • 課長に、明日までに報告書を出すように言われました。

    かちょうに、あしたまでに ほうこくしょを だすように いわれました。

    Tôi được trưởng nhóm bảo nộp báo cáo trước ngày mai.

  • 田中さんに、会議に遅れないように伝えてください。

    たなかさんに、かいぎに おくれないように つたえて ください。

    Hãy nhắn anh Tanaka đừng đến họp muộn.

  • お客様に、この用紙に記入するように頼みました。

    おきゃくさまに、この ようしに きにゅう するように たのみました。

    Tôi đã nhờ khách điền vào mẫu này.

So với tiếng Việt

Người Việt hay kể “Sếp bảo tôi…” thành ✗ 課長は私に出すように言いました. Câu không sai nhưng tiếng Nhật thích lấy “tôi” làm chủ ngữ ẩn và dùng bị động: 課長に出すように言われました.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Ở văn phòng công ty Nhật, Nam (nhân viên người Việt) báo cáo với trưởng nhóm Yamada.

  1. ナム

    山田さん、今よろしいでしょうか。

    やまださん、いま よろしいでしょうか。Anh Yamada, bây giờ em làm phiền anh một chút được không ạ?
  2. 山田

    うん、いいよ。どうしたの?

    うん、いいよ。どうしたの?Ừ, được. Có chuyện gì thế?
  3. ナム

    大川商事の件で、ご報告があります。

    おおかわしょうじの けんで、ごほうこくが あります。Em có việc cần báo cáo về công ty Ōkawa ạ.
  4. 山田

    ああ、資料の件だね。結果はどうだった?

    ああ、しりょうの けんだね。けっかは どうだった?À, vụ tài liệu hả. Kết quả thế nào?
  5. ナム

    お客様から、資料の内容を少し変えるように言われました。今、直しているところです。

    おきゃくさまから、しりょうの ないようを すこし かえるように いわれました。いま、なおして いる ところです。Khách hàng bảo mình sửa nội dung tài liệu một chút. Bây giờ em đang sửa ạ.
  6. 山田

    そうか。締め切りはいつ?

    そうか。しめきりは いつ?Vậy à. Hạn chót là khi nào?
  7. ナム

    金曜日です。わからないところがあったら、ご相談してもよろしいですか。

    きんようびです。わからない ところが あったら、ごそうだん しても よろしいですか。Thứ Sáu ạ. Nếu có chỗ chưa hiểu, em xin phép hỏi ý kiến anh được không ạ?
  8. 山田

    もちろん。困ったことがあったら、早めに相談してね。

    もちろん。こまった ことが あったら、はやめに そうだん してね。Tất nhiên. Có gì khó thì trao đổi sớm nhé.
  9. ナム

    はい。それから、鈴木さんから伝言を受けたばかりなんですが、明日の打ち合わせは十時からに変わったそうです。

    はい。それから、すずきさんから でんごんを うけた ばかり なんですが、あしたの うちあわせは じゅうじからに かわった そうです。Vâng. Ngoài ra, em vừa nhận lời nhắn của chị Suzuki: buổi họp bàn ngày mai đổi sang 10 giờ ạ.
  10. 山田

    ありがとう。じゃあ、チームのみんなにも共有しておいて。

    ありがとう。じゃあ、チームの みんなにも きょうゆう して おいて。Cảm ơn em. Vậy em chia sẻ luôn cho cả nhóm nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

「報連相」って何?

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài đọc, “相談” là gì?

  2. 2.Cấp trên người Nhật muốn biết tình hình công việc khi nào?

  3. 3.Khi xảy ra sự cố, nên làm gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“締め切り” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “報告”.

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 今、資料を作っている( )です。(Bây giờ tôi đang làm tài liệu.)

  4. 4.Câu nào đúng với nghĩa “Tôi mới vào công ty tháng trước nên chưa quen việc”?

  5. 5.Dịch: “Tôi được trưởng phòng dặn đừng đến muộn.”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTập báo cáo tiến độ 30 giây với cấp trên (hoặc nhờ người thân đóng vai): mở đầu 「今、よろしいでしょうか」, nói một việc vừa xong (~たところです), một việc đang làm (~ているところです) và một lời dặn bạn nhận được (~ように言われました).

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N3 · 80–220 chữ

Bài 1: Báo cáo – liên lạc – thảo luận ở công ty Nhật

Viết email 5–6 câu gửi trưởng nhóm báo cáo một công việc: kết quả, việc đang làm, hạn chót và điều cần xin ý kiến; dùng ~ところだ và ~ように.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.