報告
ほうこくhōkoku
HVbáo cáo
結果を部長に報告しました。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
報連相(ほうれんそう)
Sau bài này, bạn có thể báo cáo tiến độ công việc, truyền lại lời dặn và xin ý kiến cấp trên theo đúng văn hóa 報連相.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
報告
ほうこくhōkoku
HVbáo cáo
結果を部長に報告しました。
指示
しじshiji
HVchỉ thị
上司の指示を待っています。
提出
ていしゅつteishutsu
HVđề xuất
レポートを月曜日までに提出してください。
締め切り
しめきりshimekiri
HVđế thiết
締め切りは来週の金曜日です。
書類
しょるいshorui
HVthư loại
この書類にサインをお願いします。
資料
しりょうshiryō
HVtư liệu
会議の資料を十部コピーしました。
担当
たんとうtantō
HVđảm đương
この件の担当は私です。
確認
かくにんkakunin
HVxác nhận
送る前に、もう一度確認してください。
状況
じょうきょうjōkyō
HVtrạng huống
今の状況を教えてください。
結果
けっかkekka
HVkết quả
テストの結果はあさって出ます。
トラブル
トラブルtoraburu
システムにトラブルが起きました。
期限
きげんkigen
HVkỳ hạn
支払いの期限を過ぎてしまいました。
打ち合わせ
うちあわせuchiawase
HVđả hợp
三時からお客様と打ち合わせがあります。
伝言
でんごんdengon
HVtruyền ngôn
山田さんに伝言をお願いできますか。
至急
しきゅうshikyū
HVchí cấp
至急、連絡をください。
早めに
はやめにhayame ni
HVtảo
明日は早めに会社に来てください。
済ませる
すませるsumaseru
HVtế
昼ご飯は会社で済ませました。
判断
はんだんhandan
HVphán đoán
自分で判断しないで、上司に聞いてください。
相手
あいてaite
HVtương thủ
話す相手の目を見てください。
内容
ないようnaiyō
HVnội dung
メールの内容をもう一度読みました。
記録
きろくkiroku
HVký lục
会議の内容を記録しておきます。
共有
きょうゆうkyōyū
HVcộng hữu
このファイルをチームで共有しましょう。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ホウ · Kun: むく(いる)
báo tin; đền đáp
12 nét
Thành phần: 幸 (hạnh) + 𠬝 (người quỳ, bàn tay)
Mẹo nhớ: Người quỳ xuống trình lên tin tức → báo cáo (報告), thông tin (情報).
On: コク · Kun: つ(げる)
nói cho biết, thông báo
7 nét
Thành phần: 牛 (ngưu, biến thể) + 口 (khẩu)
Mẹo nhớ: Dắt con bò (牛) đến và mở miệng (口) thưa trình → cáo, báo cho biết (報告, 広告).
On: ダン
nói chuyện, bàn bạc
15 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 炎 (viêm)
Mẹo nhớ: Lời nói (言) bên bếp lửa (炎) ấm áp → trò chuyện, bàn bạc (相談, 会談).
On: シ · Kun: ゆび, さ(す)
ngón tay; chỉ ra
9 nét
Thành phần: 扌 (thủ – tay) + 旨 (chỉ)
Mẹo nhớ: Bàn tay (扌) giơ ngón ra chỉ → chỉ thị (指示), ngón tay (指).
On: ジ, シ · Kun: しめ(す)
cho thấy, chỉ ra
5 nét
Thành phần: 二 + 小 (bàn thờ)
Mẹo nhớ: Hình bàn thờ nơi thần linh hiện ra cho thấy → biểu thị, chỉ thị (指示, 表示).
On: レン · Kun: つ(れる), つら(なる)
nối liền; dẫn theo
10 nét
Thành phần: 辶 (sước – đi) + 車 (xa – xe)
Mẹo nhớ: Những chiếc xe (車) nối đuôi nhau đi (辶) → liên tục, liên lạc (連絡, 連休).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-る + ところだ (sắp) · V-ている + ところだ (đang) · V-た + ところだ (vừa xong)
ところ nghĩa gốc là “chỗ, điểm”; ở đây là “thời điểm” của hành động. Thể động từ đứng trước quyết định nghĩa: thể từ điển là sắp làm, thể ている là đang làm dở, thể た là vừa làm xong ngay trước đó. Rất hay dùng để báo tiến độ với cấp trên.
今から部長に報告するところです。
いまから ぶちょうに ほうこく する ところです。
Bây giờ tôi chuẩn bị báo cáo trưởng phòng.
今、資料を確認しているところです。
いま、しりょうを かくにん して いる ところです。
Bây giờ tôi đang kiểm tra tài liệu.
ちょうど書類を提出したところです。
ちょうど しょるいを ていしゅつ した ところです。
Tôi vừa nộp hồ sơ xong.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt chỉ đổi “sắp / đang / vừa”, còn tiếng Nhật giữ nguyên ところ và đổi thể động từ phía trước. Người Việt hay nhầm ✗ 確認するところです khi muốn nói “đang kiểm tra”: phải là 確認しているところです.
V-た + ばかりだ / ばかりの + N / ばかりなので
Diễn tả việc mới xảy ra chưa lâu theo cảm nhận của người nói; khoảng thời gian thực có thể là vài phút, vài ngày, thậm chí vài tháng. Khác với ~たところ (ngay sau thời điểm đó), ~たばかり hay đi kèm lý do: “mới… nên…”.
先月入ったばかりなので、まだ仕事に慣れていません。
せんげつ はいった ばかり なので、まだ しごとに なれて いません。
Tôi mới vào công ty tháng trước nên chưa quen việc.
買ったばかりのパソコンが壊れてしまった。
かった ばかりの パソコンが こわれて しまった。
Cái máy tính vừa mới mua đã hỏng mất rồi.
指示を受けたばかりなのに、もう忘れてしまいました。
しじを うけた ばかり なのに、もう わすれて しまいました。
Vừa mới nhận chỉ thị mà tôi đã quên mất.
So với tiếng Việt
“Vừa mới” trong tiếng Việt dùng được cho cả hai mẫu. Mẹo: có mốc xa như “tháng trước, năm ngoái” thì chỉ dùng たばかり; ✗ 先月入ったところです nghe sai.
V-る / V-ない + ように + 言う・頼む・伝える・注意する
Dùng khi kể lại một yêu cầu, lời nhắc của người khác một cách gián tiếp. Hay đi với thể bị động: ~ように言われた (tôi được bảo là…). Phủ định dùng V-ないように (bảo đừng…).
課長に、明日までに報告書を出すように言われました。
かちょうに、あしたまでに ほうこくしょを だすように いわれました。
Tôi được trưởng nhóm bảo nộp báo cáo trước ngày mai.
田中さんに、会議に遅れないように伝えてください。
たなかさんに、かいぎに おくれないように つたえて ください。
Hãy nhắn anh Tanaka đừng đến họp muộn.
お客様に、この用紙に記入するように頼みました。
おきゃくさまに、この ようしに きにゅう するように たのみました。
Tôi đã nhờ khách điền vào mẫu này.
So với tiếng Việt
Người Việt hay kể “Sếp bảo tôi…” thành ✗ 課長は私に出すように言いました. Câu không sai nhưng tiếng Nhật thích lấy “tôi” làm chủ ngữ ẩn và dùng bị động: 課長に出すように言われました.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Ở văn phòng công ty Nhật, Nam (nhân viên người Việt) báo cáo với trưởng nhóm Yamada.
ナム
山田さん、今よろしいでしょうか。
やまださん、いま よろしいでしょうか。Anh Yamada, bây giờ em làm phiền anh một chút được không ạ?山田
うん、いいよ。どうしたの?
うん、いいよ。どうしたの?Ừ, được. Có chuyện gì thế?ナム
大川商事の件で、ご報告があります。
おおかわしょうじの けんで、ごほうこくが あります。Em có việc cần báo cáo về công ty Ōkawa ạ.山田
ああ、資料の件だね。結果はどうだった?
ああ、しりょうの けんだね。けっかは どうだった?À, vụ tài liệu hả. Kết quả thế nào?ナム
お客様から、資料の内容を少し変えるように言われました。今、直しているところです。
おきゃくさまから、しりょうの ないようを すこし かえるように いわれました。いま、なおして いる ところです。Khách hàng bảo mình sửa nội dung tài liệu một chút. Bây giờ em đang sửa ạ.山田
そうか。締め切りはいつ?
そうか。しめきりは いつ?Vậy à. Hạn chót là khi nào?ナム
金曜日です。わからないところがあったら、ご相談してもよろしいですか。
きんようびです。わからない ところが あったら、ごそうだん しても よろしいですか。Thứ Sáu ạ. Nếu có chỗ chưa hiểu, em xin phép hỏi ý kiến anh được không ạ?山田
もちろん。困ったことがあったら、早めに相談してね。
もちろん。こまった ことが あったら、はやめに そうだん してね。Tất nhiên. Có gì khó thì trao đổi sớm nhé.ナム
はい。それから、鈴木さんから伝言を受けたばかりなんですが、明日の打ち合わせは十時からに変わったそうです。
はい。それから、すずきさんから でんごんを うけた ばかり なんですが、あしたの うちあわせは じゅうじからに かわった そうです。Vâng. Ngoài ra, em vừa nhận lời nhắn của chị Suzuki: buổi họp bàn ngày mai đổi sang 10 giờ ạ.山田
ありがとう。じゃあ、チームのみんなにも共有しておいて。
ありがとう。じゃあ、チームの みんなにも きょうゆう して おいて。Cảm ơn em. Vậy em chia sẻ luôn cho cả nhóm nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài đọc, “相談” là gì?
2.Cấp trên người Nhật muốn biết tình hình công việc khi nào?
3.Khi xảy ra sự cố, nên làm gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“締め切り” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “報告”.
3.Điền vào chỗ trống: 今、資料を作っている( )です。(Bây giờ tôi đang làm tài liệu.)
4.Câu nào đúng với nghĩa “Tôi mới vào công ty tháng trước nên chưa quen việc”?
5.Dịch: “Tôi được trưởng phòng dặn đừng đến muộn.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTập báo cáo tiến độ 30 giây với cấp trên (hoặc nhờ người thân đóng vai): mở đầu 「今、よろしいでしょうか」, nói một việc vừa xong (~たところです), một việc đang làm (~ているところです) và một lời dặn bạn nhận được (~ように言われました).
JLPT N3 · 80–220 chữ
Bài 1: Báo cáo – liên lạc – thảo luận ở công ty Nhật
Viết email 5–6 câu gửi trưởng nhóm báo cáo một công việc: kết quả, việc đang làm, hạn chót và điều cần xin ý kiến; dùng ~ところだ và ~ように.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.