生活習慣
せいかつしゅうかんseikatsu shūkan
HVsinh hoạt tập quán
生活習慣を見直すことにしました。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
健康的な生活習慣
Sau bài này, bạn có thể nói về thói quen ăn ngủ, vận động, nguyên nhân và kết quả của thay đổi lối sống, và đưa lời khuyên giữ sức khỏe.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
生活習慣
せいかつしゅうかんseikatsu shūkan
HVsinh hoạt tập quán
生活習慣を見直すことにしました。
運動不足
うんどうぶそくundō busoku
HVvận động bất túc
在宅勤務で運動不足になりました。
睡眠
すいみんsuimin
HVthụy miên
毎日七時間の睡眠をとっています。
栄養
えいようeiyō
HVvinh dưỡng
栄養のある物を食べてください。
食生活
しょくせいかつshokuseikatsu
HVthực sinh hoạt
日本に来てから食生活が変わりました。
体重
たいじゅうtaijū
HVthể trọng
一か月で体重が三キロ減りました。
肥満
ひまんhiman
HVphì mãn
肥満はいろいろな病気の原因になります。
ストレス
ストレスsutoresu
仕事のストレスで眠れません。
解消
かいしょうkaishō
HVgiải tiêu
カラオケでストレスを解消します。
規則正しい
きそくただしいkisoku tadashii
HVquy tắc chính
規則正しい生活を送っています。
夜更かし
よふかしyofukashi
HVdạ canh
夜更かしすると、次の日眠くなります。
早寝早起き
はやねはやおきhayane hayaoki
HVtảo tẩm tảo khởi
早寝早起きは健康の基本です。
筋肉
きんにくkinniku
HVcân nhục
ジムで筋肉を鍛えています。
姿勢
しせいshisei
HVtư thế
パソコンを使うときは姿勢に気をつけてください。
健康診断
けんこうしんだんkenkō shindan
HVkiện khang chẩn đoán
会社の健康診断は毎年春にあります。
血圧
けつあつketsuatsu
HVhuyết áp
父は血圧が高いので、塩を控えています。
控える
ひかえるhikaeru
HVkhống
医者にお酒を控えるように言われました。
効果
こうかkōka
HVhiệu quả
この運動はダイエットに効果があります。
気分転換
きぶんてんかんkibun tenkan
HVkhí phân chuyển hoán
気分転換に公園を散歩しました。
体力
たいりょくtairyoku
HVthể lực
介護の仕事は体力が必要です。
禁煙
きんえんkin'en
HVcấm yên
兄は去年から禁煙しています。
減らす
へらすherasu
HVgiảm
甘い飲み物を減らしました。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ケン · Kun: すこ(やか)
khỏe mạnh
11 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 建 (kiến – xây dựng)
Mẹo nhớ: Người (亻) được xây (建) vững chãi → khỏe mạnh (健康).
On: コウ
yên ổn, khỏe mạnh
11 nét
Thành phần: 广 (nghiễm – mái hiên) + phần dưới như hạt thóc rơi
Mẹo nhớ: Dưới mái nhà (广) thóc gạo đầy đủ → yên ổn, an khang (健康).
On: コウ · Kun: き(く)
hiệu quả, có tác dụng
8 nét
Thành phần: 交 (giao) + 力 (lực)
Mẹo nhớ: Giao (交) sức lực (力) đúng chỗ thì có hiệu quả → 効果, 効く (thuốc có tác dụng).
On: ゲン · Kun: へ(る), へ(らす)
giảm, bớt
12 nét
Thành phần: 氵 (thủy – nước) + 咸 (hàm)
Mẹo nhớ: Nước (氵) cạn dần → giảm bớt (減る, 削減, 減少).
On: ゾウ · Kun: ふ(える), ふ(やす), ま(す)
tăng lên
14 nét
Thành phần: 土 (thổ – đất) + 曽 (tằng – chồng lên)
Mẹo nhớ: Đất (土) chồng lên từng lớp (曽) → tăng thêm (増える, 増加). Đối nghĩa với 減.
On: カン · Kun: な(れる)
quen, tập quán
14 nét
Thành phần: 忄 (tâm đứng) + 貫 (quán – xuyên suốt)
Mẹo nhớ: Lòng (忄) xuyên suốt (貫) lâu ngày thành quen → 慣れる (quen), 習慣 (thói quen).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-ば + V-る + ほど · Aい-ければ + Aい + ほど · Aな なら + Aな な + ほど
Diễn tả mức độ của vế sau thay đổi tương ứng với vế trước: càng A thì càng B. Động từ, tính từ được lặp lại hai lần: lần đầu ở thể ば, lần sau ở thể từ điển + ほど. Có thể bỏ vế ば và chỉ dùng ~ほど (練習するほど上手になる).
運動すればするほど、体力がつきます。
うんどう すれば する ほど、たいりょくが つきます。
Càng vận động, thể lực càng tốt lên.
夜更かしすればするほど、朝起きるのがつらくなる。
よふかし すれば する ほど、あさ おきるのが つらく なる。
Càng thức khuya thì sáng dậy càng khổ.
野菜は新しければ新しいほど栄養があります。
やさいは あたらしければ あたらしい ほど えいようが あります。
Rau càng tươi càng nhiều dinh dưỡng.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt chỉ cần “càng… càng…”, nhưng tiếng Nhật phải lặp đúng một từ: ✗ 運動すれば、ほど元気になる. Với tính từ な: 静かなら静かなほど (không phải 静かければ).
Thể thường (N の / Aな な) + おかげで・せいで
Cùng chỉ nguyên nhân nhưng khác cảm xúc: おかげで dùng khi kết quả tốt, có ý biết ơn; せいで dùng khi kết quả xấu, có ý trách móc. Cuối câu có thể dùng おかげだ / せいだ.
毎朝ジョギングしているおかげで、よく眠れるようになりました。
まいあさ ジョギング して いる おかげで、よく ねむれるように なりました。
Nhờ sáng nào cũng chạy bộ mà tôi ngủ ngon hơn.
ストレスのせいで、最近胃が痛いです。
ストレスの せいで、さいきん いが いたいです。
Tại căng thẳng mà dạo này tôi đau dạ dày.
先生のおかげで、禁煙に成功しました。
せんせいの おかげで、きんえんに せいこう しました。
Nhờ bác sĩ mà tôi đã bỏ thuốc lá thành công.
So với tiếng Việt
“Nhờ” và “tại” tiếng Việt cũng phân biệt rõ như vậy, nên người Việt học nhanh. Lỗi hay gặp là quên の sau danh từ: ✗ ストレスせいで → ストレスのせいで. Nói mỉa mai có thể dùng おかげで cho kết quả xấu (あなたのおかげで遅刻したよ).
V-る / N (chỉ sự thay đổi) + につれて(・につれ)
Diễn tả khi A thay đổi dần thì B cũng thay đổi dần theo, hai quá trình diễn ra song song theo thời gian. Vế trước là từ chỉ sự biến đổi: 年をとる, 増える, 下がる, 時間がたつ, 成長. Vế sau cũng là một sự thay đổi tự nhiên (~くなる, ~てくる, ~ていく, 増える…), không dùng ý chí, lời mời hay mệnh lệnh. Văn viết hay rút gọn thành ~につれ.
年をとるにつれて、体力が落ちてきました。
としを とるに つれて、たいりょくが おちて きました。
Càng có tuổi, thể lực càng giảm sút.
運動を続けるにつれて、体が軽くなっていきました。
うんどうを つづけるに つれて、からだが かるく なって いきました。
Càng duy trì tập luyện, cơ thể càng nhẹ nhõm dần.
気温が下がるにつれて、風邪をひく人が増えます。
きおんが さがるに つれて、かぜを ひく ひとが ふえます。
Nhiệt độ càng xuống thấp, người bị cảm càng tăng.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt dùng “càng… càng…” cho cả ~ば~ほど lẫn ~につれて, nên hay bị gài trong đề. につれて cần vế trước là một quá trình biến đổi và vế sau không mang ý chí: ✗ 年をとるにつれて、運動しましょう → 年をとるにつれて、運動が大切になります.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Sau buổi khám sức khỏe ở công ty, Hùng nói chuyện với đồng nghiệp Ōno.
大野
フンさん、健康診断の結果、どうだった?
フンさん、けんこう しんだんの けっか、どう だった?Hùng ơi, kết quả khám sức khỏe thế nào?フン
実は、血圧が少し高いと言われました。
じつは、けつあつが すこし たかいと いわれました。Thật ra em bị bảo là huyết áp hơi cao.大野
そうなんだ。年をとるにつれて、血圧は上がりやすくなるからね。最近、残業も多かったし。
そう なんだ。としを とるに つれて、けつあつは あがりやすく なる からね。さいきん、ざんぎょうも おおかったし。Thế à. Càng có tuổi thì huyết áp càng dễ tăng mà. Dạo này em lại còn làm thêm nhiều.フン
はい。残業のせいで、夜更かしが続いて、運動不足にもなってしまって。
はい。ざんぎょうの せいで、よふかしが つづいて、うんどう ぶそくにも なって しまって。Vâng. Tại làm thêm mà em thức khuya liên tục, lại còn thiếu vận động.大野
私も去年同じだったよ。でも、毎朝歩いて駅まで行くようにしたら、体重が五キロ減ったんだ。
わたしも きょねん おなじ だったよ。でも、まいあさ あるいて えきまで いくように したら、たいじゅうが ごキロ へったんだ。Năm ngoái anh cũng thế. Nhưng từ khi cố sáng nào cũng đi bộ ra ga, anh giảm được 5 cân.フン
すごいですね!やっぱり、運動すればするほど効果があるんですね。
すごいですね!やっぱり、うんどう すれば する ほど こうかが あるんですね。Giỏi quá! Đúng là càng vận động càng có hiệu quả anh nhỉ.大野
うん。それと、塩辛い物を控えるのも大事だよ。
うん。それと、しおからい ものを ひかえるのも だいじだよ。Ừ. Thêm nữa, hạn chế đồ mặn cũng quan trọng.フン
わかりました。朝起きられるように、今日から早寝早起きします。
わかりました。あさ おきられるように、きょうから はやね はやおき します。Em hiểu rồi. Để sáng dậy được, từ hôm nay em sẽ ngủ sớm dậy sớm.大野
いいね。来年の健康診断が楽しみだね。
いいね。らいねんの けんこう しんだんが たのしみだね。Hay đấy. Mong đến buổi khám năm sau nhỉ.フン
大野さんのおかげで、やる気が出ました。ありがとうございます。
おおのさんの おかげで、やるきが でました。ありがとう ございます。Nhờ anh Ōno mà em có động lực rồi. Em cảm ơn anh.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vì sao người viết tăng cân?
2.Người viết làm gì để ngủ ngon?
3.Sau nửa năm, kết quả thế nào?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“夜更かし” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “睡眠”.
3.Điền: 日本語は話せば話す( )上手になります。
4.Điền: 雨の( )、試合が中止になった。(Tại trời mưa mà trận đấu bị hủy.)
5.Điền: 年をとる( )、目が悪くなってきた。(Càng có tuổi, mắt càng kém đi.)
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể cho một người bạn (1 phút) về một thói quen xấu bạn muốn bỏ và một thói quen tốt bạn đang giữ: nguyên nhân (~せいで), kết quả tốt (~おかげで), và một thay đổi dần theo thời gian (~につれて).
JLPT N3 · 80–220 chữ
Bài 10: Sức khỏe và lối sống
Viết 6 câu lập kế hoạch sống khỏe trong 1 tháng: ăn, ngủ, vận động; dùng ~ば~ほど, ~おかげで hoặc ~せいで, và ~につれて.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.