Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Sức khỏe và lối sống

健康的な生活習慣

Sau bài này, bạn có thể nói về thói quen ăn ngủ, vận động, nguyên nhân và kết quả của thay đổi lối sống, và đưa lời khuyên giữ sức khỏe.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 生活習慣

    せいかつしゅうかんseikatsu shūkan

    HVsinh hoạt tập quán

    thói quen sinh hoạtdanh từ

    生活習慣を見直すことにしました。

    せいかつ しゅうかんを みなおす ことに しました。Tôi quyết định xem lại thói quen sinh hoạt.
  • 運動不足

    うんどうぶそくundō busoku

    HVvận động bất túc

    thiếu vận độngdanh từ

    在宅勤務で運動不足になりました。

    ざいたく きんむで うんどう ぶそくに なりました。Làm việc tại nhà khiến tôi thiếu vận động.
  • 睡眠

    すいみんsuimin

    HVthụy miên

    giấc ngủdanh từ

    毎日七時間の睡眠をとっています。

    まいにち ななじかんの すいみんを とって います。Mỗi ngày tôi ngủ 7 tiếng.
  • 栄養

    えいようeiyō

    HVvinh dưỡng

    dinh dưỡngdanh từ

    栄養のある物を食べてください。

    えいようの ある ものを たべて ください。Hãy ăn những thứ bổ dưỡng.
  • 食生活

    しょくせいかつshokuseikatsu

    HVthực sinh hoạt

    chế độ ăn uốngdanh từ

    日本に来てから食生活が変わりました。

    にほんに きてから しょくせいかつが かわりました。Từ khi sang Nhật, chế độ ăn của tôi đã thay đổi.
  • 体重

    たいじゅうtaijū

    HVthể trọng

    cân nặngdanh từ

    一か月で体重が三キロ減りました。

    いっかげつで たいじゅうが さんキロ へりました。Trong một tháng tôi giảm 3 cân.
  • 肥満

    ひまんhiman

    HVphì mãn

    béo phìdanh từ

    肥満はいろいろな病気の原因になります。

    ひまんは いろいろな びょうきの げんいんに なります。Béo phì là nguyên nhân của nhiều bệnh.
  • ストレス

    ストレスsutoresu

    căng thẳng, stressdanh từ

    仕事のストレスで眠れません。

    しごとの ストレスで ねむれません。Vì căng thẳng công việc mà tôi không ngủ được.
  • 解消

    かいしょうkaishō

    HVgiải tiêu

    giải tỏa, xóa bỏdanh từ

    カラオケでストレスを解消します。

    カラオケで ストレスを かいしょう します。Tôi giải tỏa căng thẳng bằng karaoke.
  • 規則正しい

    きそくただしいkisoku tadashii

    HVquy tắc chính

    điều độ, nề nếptính từ

    規則正しい生活を送っています。

    きそく ただしい せいかつを おくって います。Tôi sống điều độ.
  • 夜更かし

    よふかしyofukashi

    HVdạ canh

    thức khuyadanh từ

    夜更かしすると、次の日眠くなります。

    よふかし すると、つぎの ひ ねむく なります。Thức khuya thì hôm sau buồn ngủ.
  • 早寝早起き

    はやねはやおきhayane hayaoki

    HVtảo tẩm tảo khởi

    ngủ sớm dậy sớmdanh từ

    早寝早起きは健康の基本です。

    はやね はやおきは けんこうの きほんです。Ngủ sớm dậy sớm là nền tảng của sức khỏe.
  • 筋肉

    きんにくkinniku

    HVcân nhục

    cơ bắpdanh từ

    ジムで筋肉を鍛えています。

    ジムで きんにくを きたえて います。Tôi tập cơ bắp ở phòng gym.
  • 姿勢

    しせいshisei

    HVtư thế

    tư thế; thái độdanh từ

    パソコンを使うときは姿勢に気をつけてください。

    パソコンを つかう ときは しせいに きを つけて ください。Khi dùng máy tính, hãy chú ý tư thế.
  • 健康診断

    けんこうしんだんkenkō shindan

    HVkiện khang chẩn đoán

    khám sức khỏe định kỳdanh từ

    会社の健康診断は毎年春にあります。

    かいしゃの けんこう しんだんは まいとし はるに あります。Khám sức khỏe của công ty có vào mùa xuân hằng năm.
  • 血圧

    けつあつketsuatsu

    HVhuyết áp

    huyết ápdanh từ

    父は血圧が高いので、塩を控えています。

    ちちは けつあつが たかいので、しおを ひかえて います。Bố tôi huyết áp cao nên ăn bớt muối.
  • 控える

    ひかえるhikaeru

    HVkhống

    hạn chế, kiêng bớtđộng từ

    医者にお酒を控えるように言われました。

    いしゃに おさけを ひかえるように いわれました。Tôi được bác sĩ bảo hạn chế rượu.
  • 効果

    こうかkōka

    HVhiệu quả

    hiệu quả, tác dụngdanh từ

    この運動はダイエットに効果があります。

    この うんどうは ダイエットに こうかが あります。Bài tập này có hiệu quả giảm cân.
  • 気分転換

    きぶんてんかんkibun tenkan

    HVkhí phân chuyển hoán

    thay đổi không khí, thư giãn đầu ócdanh từ

    気分転換に公園を散歩しました。

    きぶん てんかんに こうえんを さんぽ しました。Tôi đi dạo công viên cho thay đổi không khí.
  • 体力

    たいりょくtairyoku

    HVthể lực

    thể lực, sức bềndanh từ

    介護の仕事は体力が必要です。

    かいごの しごとは たいりょくが ひつようです。Công việc điều dưỡng cần thể lực.
  • 禁煙

    きんえんkin'en

    HVcấm yên

    cấm hút thuốc; bỏ thuốc ládanh từ

    兄は去年から禁煙しています。

    あには きょねんから きんえん して います。Anh tôi bỏ thuốc lá từ năm ngoái.
  • 減らす

    へらすherasu

    HVgiảm

    làm giảm, cắt giảmđộng từ

    甘い飲み物を減らしました。

    あまい のみものを へらしました。Tôi đã giảm đồ uống ngọt.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~ば~ほど – càng… càng…

V-ば + V-る + ほど · Aい-ければ + Aい + ほど · Aな なら + Aな な + ほど

Diễn tả mức độ của vế sau thay đổi tương ứng với vế trước: càng A thì càng B. Động từ, tính từ được lặp lại hai lần: lần đầu ở thể ば, lần sau ở thể từ điển + ほど. Có thể bỏ vế ば và chỉ dùng ~ほど (練習するほど上手になる).

  • 運動すればするほど、体力がつきます。

    うんどう すれば する ほど、たいりょくが つきます。

    Càng vận động, thể lực càng tốt lên.

  • 夜更かしすればするほど、朝起きるのがつらくなる。

    よふかし すれば する ほど、あさ おきるのが つらく なる。

    Càng thức khuya thì sáng dậy càng khổ.

  • 野菜は新しければ新しいほど栄養があります。

    やさいは あたらしければ あたらしい ほど えいようが あります。

    Rau càng tươi càng nhiều dinh dưỡng.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ cần “càng… càng…”, nhưng tiếng Nhật phải lặp đúng một từ: ✗ 運動すれば、ほど元気になる. Với tính từ な: 静かなら静かなほど (không phải 静かければ).

~おかげで/~せいで – nhờ… / tại…

Thể thường (N の / Aな な) + おかげで・せいで

Cùng chỉ nguyên nhân nhưng khác cảm xúc: おかげで dùng khi kết quả tốt, có ý biết ơn; せいで dùng khi kết quả xấu, có ý trách móc. Cuối câu có thể dùng おかげだ / せいだ.

  • 毎朝ジョギングしているおかげで、よく眠れるようになりました。

    まいあさ ジョギング して いる おかげで、よく ねむれるように なりました。

    Nhờ sáng nào cũng chạy bộ mà tôi ngủ ngon hơn.

  • ストレスのせいで、最近胃が痛いです。

    ストレスの せいで、さいきん いが いたいです。

    Tại căng thẳng mà dạo này tôi đau dạ dày.

  • 先生のおかげで、禁煙に成功しました。

    せんせいの おかげで、きんえんに せいこう しました。

    Nhờ bác sĩ mà tôi đã bỏ thuốc lá thành công.

So với tiếng Việt

“Nhờ” và “tại” tiếng Việt cũng phân biệt rõ như vậy, nên người Việt học nhanh. Lỗi hay gặp là quên の sau danh từ: ✗ ストレスせいで → ストレスのせいで. Nói mỉa mai có thể dùng おかげで cho kết quả xấu (あなたのおかげで遅刻したよ).

~につれて – càng (thay đổi)… thì càng…

V-る / N (chỉ sự thay đổi) + につれて(・につれ)

Diễn tả khi A thay đổi dần thì B cũng thay đổi dần theo, hai quá trình diễn ra song song theo thời gian. Vế trước là từ chỉ sự biến đổi: 年をとる, 増える, 下がる, 時間がたつ, 成長. Vế sau cũng là một sự thay đổi tự nhiên (~くなる, ~てくる, ~ていく, 増える…), không dùng ý chí, lời mời hay mệnh lệnh. Văn viết hay rút gọn thành ~につれ.

  • 年をとるにつれて、体力が落ちてきました。

    としを とるに つれて、たいりょくが おちて きました。

    Càng có tuổi, thể lực càng giảm sút.

  • 運動を続けるにつれて、体が軽くなっていきました。

    うんどうを つづけるに つれて、からだが かるく なって いきました。

    Càng duy trì tập luyện, cơ thể càng nhẹ nhõm dần.

  • 気温が下がるにつれて、風邪をひく人が増えます。

    きおんが さがるに つれて、かぜを ひく ひとが ふえます。

    Nhiệt độ càng xuống thấp, người bị cảm càng tăng.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng “càng… càng…” cho cả ~ば~ほど lẫn ~につれて, nên hay bị gài trong đề. につれて cần vế trước là một quá trình biến đổi và vế sau không mang ý chí: ✗ 年をとるにつれて、運動しましょう → 年をとるにつれて、運動が大切になります.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sau buổi khám sức khỏe ở công ty, Hùng nói chuyện với đồng nghiệp Ōno.

  1. 大野

    フンさん、健康診断の結果、どうだった?

    フンさん、けんこう しんだんの けっか、どう だった?Hùng ơi, kết quả khám sức khỏe thế nào?
  2. フン

    実は、血圧が少し高いと言われました。

    じつは、けつあつが すこし たかいと いわれました。Thật ra em bị bảo là huyết áp hơi cao.
  3. 大野

    そうなんだ。年をとるにつれて、血圧は上がりやすくなるからね。最近、残業も多かったし。

    そう なんだ。としを とるに つれて、けつあつは あがりやすく なる からね。さいきん、ざんぎょうも おおかったし。Thế à. Càng có tuổi thì huyết áp càng dễ tăng mà. Dạo này em lại còn làm thêm nhiều.
  4. フン

    はい。残業のせいで、夜更かしが続いて、運動不足にもなってしまって。

    はい。ざんぎょうの せいで、よふかしが つづいて、うんどう ぶそくにも なって しまって。Vâng. Tại làm thêm mà em thức khuya liên tục, lại còn thiếu vận động.
  5. 大野

    私も去年同じだったよ。でも、毎朝歩いて駅まで行くようにしたら、体重が五キロ減ったんだ。

    わたしも きょねん おなじ だったよ。でも、まいあさ あるいて えきまで いくように したら、たいじゅうが ごキロ へったんだ。Năm ngoái anh cũng thế. Nhưng từ khi cố sáng nào cũng đi bộ ra ga, anh giảm được 5 cân.
  6. フン

    すごいですね!やっぱり、運動すればするほど効果があるんですね。

    すごいですね!やっぱり、うんどう すれば する ほど こうかが あるんですね。Giỏi quá! Đúng là càng vận động càng có hiệu quả anh nhỉ.
  7. 大野

    うん。それと、塩辛い物を控えるのも大事だよ。

    うん。それと、しおからい ものを ひかえるのも だいじだよ。Ừ. Thêm nữa, hạn chế đồ mặn cũng quan trọng.
  8. フン

    わかりました。朝起きられるように、今日から早寝早起きします。

    わかりました。あさ おきられるように、きょうから はやね はやおき します。Em hiểu rồi. Để sáng dậy được, từ hôm nay em sẽ ngủ sớm dậy sớm.
  9. 大野

    いいね。来年の健康診断が楽しみだね。

    いいね。らいねんの けんこう しんだんが たのしみだね。Hay đấy. Mong đến buổi khám năm sau nhỉ.
  10. フン

    大野さんのおかげで、やる気が出ました。ありがとうございます。

    おおのさんの おかげで、やるきが でました。ありがとう ございます。Nhờ anh Ōno mà em có động lực rồi. Em cảm ơn anh.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

生活習慣を変えてみた

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Vì sao người viết tăng cân?

  2. 2.Người viết làm gì để ngủ ngon?

  3. 3.Sau nửa năm, kết quả thế nào?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“夜更かし” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “睡眠”.

  3. 3.Điền: 日本語は話せば話す( )上手になります。

  4. 4.Điền: 雨の( )、試合が中止になった。(Tại trời mưa mà trận đấu bị hủy.)

  5. 5.Điền: 年をとる( )、目が悪くなってきた。(Càng có tuổi, mắt càng kém đi.)

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể cho một người bạn (1 phút) về một thói quen xấu bạn muốn bỏ và một thói quen tốt bạn đang giữ: nguyên nhân (~せいで), kết quả tốt (~おかげで), và một thay đổi dần theo thời gian (~につれて).

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N3 · 80–220 chữ

Bài 10: Sức khỏe và lối sống

Viết 6 câu lập kế hoạch sống khỏe trong 1 tháng: ăn, ngủ, vận động; dùng ~ば~ほど, ~おかげで hoặc ~せいで, và ~につれて.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.