環境
かんきょうkankyō
HVhoàn cảnh
環境を守るために、何ができますか。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
環境とごみの分別
Sau bài này, bạn có thể hiểu quy định đổ rác ở khu phố Nhật, giải thích lý do, suy luận từ thông tin và nói về các vấn đề môi trường.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
環境
かんきょうkankyō
HVhoàn cảnh
環境を守るために、何ができますか。
分別
ぶんべつbunbetsu
HVphân biệt
ごみはきちんと分別してください。
燃えるごみ
もえるごみmoeru gomi
HVnhiên
燃えるごみは月曜日と木曜日です。
燃えないごみ
もえないごみmoenai gomi
HVnhiên
割れたコップは燃えないごみです。
資源ごみ
しげんごみshigen gomi
HVtư nguyên
缶や瓶は資源ごみに出します。
粗大ごみ
そだいごみsodai gomi
HVthô đại
古いベッドを粗大ごみに出しました。
収集日
しゅうしゅうびshūshūbi
HVthu tập nhật
収集日の朝八時までに出してください。
回収
かいしゅうkaishū
HVhồi thu
古い新聞は月に一回回収されます。
リサイクル
リサイクルrisaikuru
ペットボトルはリサイクルできます。
地球温暖化
ちきゅうおんだんかchikyū ondanka
HVđịa cầu ôn noãn hóa
地球温暖化で夏が暑くなっています。
二酸化炭素
にさんかたんそnisanka tanso
HVnhị toan hóa thán tố
車は二酸化炭素をたくさん出します。
排出
はいしゅつhaishutsu
HVbài xuất
工場の排出ガスが問題になっています。
削減
さくげんsakugen
HVtước giảm
会社でごみの削減に取り組んでいます。
汚染
おせんosen
HVô nhiễm
海のプラスチック汚染が深刻です。
保護
ほごhogo
HVbảo hộ
この森は国が保護しています。
使い捨て
つかいすてtsukaisute
HVsử xả
使い捨てのスプーンはもらわないようにしています。
有料
ゆうりょうyūryō
HVhữu liệu
レジ袋は有料です。
節電
せつでんsetsuden
HVtiết điện
夏は節電のためにエアコンを二十八度にします。
再利用
さいりようsairiyō
HVtái lợi dụng
この箱は再利用できます。
防ぐ
ふせぐfusegu
HVphòng
カラスにごみを荒らされるのを防ぐために、ネットをかけます。
ごみ袋
ごみぶくろgomibukuro
HVđại
この町では指定のごみ袋を使います。
影響
えいきょうeikyō
HVảnh hưởng
プラスチックは海の生き物に悪い影響を与えます。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ネン · Kun: も(える), も(やす)
cháy, đốt
16 nét
Thành phần: 火 (hỏa – lửa) + 然 (nhiên)
Mẹo nhớ: Thêm một chữ lửa (火) bên cạnh 然 (vốn có lửa bên dưới) → lửa cháy bùng (燃える, 燃料).
On: シャ · Kun: す(てる)
vứt bỏ
11 nét
Thành phần: 扌 (thủ – tay) + 舎 (xá – nhà)
Mẹo nhớ: Tay (扌) ném đồ ra khỏi nhà (舎) → vứt bỏ (捨てる, 使い捨て).
On: タイ · Kun: ふくろ
cái túi
11 nét
Thành phần: 代 (đại) + 衣 (y – áo, vải)
Mẹo nhớ: Vải (衣) dùng thay (代) cho hộp để đựng đồ → cái túi (袋, ごみ袋, 手袋).
On: シュウ · Kun: おさ(める)
thu, nhận vào
4 nét
Thành phần: 丩 + 又 (hựu – bàn tay)
Mẹo nhớ: Bàn tay (又) gom lại → thu gom, thu nhập (回収, 収集, 収入).
On: キョウ, ケイ · Kun: さかい
ranh giới; cảnh ngộ
14 nét
Thành phần: 土 (thổ – đất) + 竟 (cánh – cuối cùng)
Mẹo nhớ: Chỗ đất (土) cuối cùng (竟) của một vùng → ranh giới, môi trường xung quanh (環境, 国境).
On: オ · Kun: きたな(い), よご(れる)
bẩn, ô uế
6 nét
Thành phần: 氵 (thủy – nước) + 亏
Mẹo nhớ: Nước (氵) đọng lại thành vũng bẩn → bẩn (汚い, 汚れ, 汚染).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N + さえ + V-ば / Aい-ければ / Aな・N なら · V-ます bỏ ます + さえ + すれば
Nêu một điều kiện duy nhất, tối thiểu: chỉ cần điều đó được đáp ứng thì kết quả sẽ ổn. さえ gắn sau danh từ (thay cho が, を), còn vế sau dùng thể ば. Với động từ có thể nói V-ます bỏ ます + さえすれば (分けさえすれば) hoặc Vて + さえいれば.
ルールさえ守れば、ごみはちゃんと回収されます。
ルールさえ まもれば、ごみは ちゃんと かいしゅう されます。
Chỉ cần tuân thủ quy định là rác sẽ được thu gom đàng hoàng.
ペットボトルは、洗いさえすれば資源ごみに出せます。
ペットボトルは、あらいさえ すれば しげん ごみに だせます。
Chai nhựa chỉ cần rửa sạch là đổ vào rác tái chế được.
ごみカレンダーさえあれば、出す日を間違えることはありません。
ごみ カレンダーさえ あれば、だす ひを まちがえる ことは ありません。
Chỉ cần có lịch đổ rác là không sợ đổ nhầm ngày.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “chỉ cần… là…” rất gần nghĩa. Lỗi hay gặp: dùng だけ thay さえ, hoặc giữ cả を/が: ✗ ルールをさえ守れば → ルールさえ守れば. Đừng nhầm với さえ không có ば, nghĩa là “ngay cả” (名前さえ書けない: ngay cả tên cũng không viết được).
Thể thường (N な・である / Aな な) + わけだ
Rút ra kết luận tự nhiên từ thông tin vừa biết: “thảo nào, hèn gì, có nghĩa là”. Thường đi với どうりで (thảo nào) hoặc つまり (tức là).
今日は資源ごみの日じゃなかったのか。どうりで誰も出していないわけだ。
きょうは しげん ごみの ひ じゃ なかったのか。どうりで だれも だして いない わけだ。
Hôm nay không phải ngày rác tái chế à. Thảo nào chẳng ai đổ cả.
レジ袋が有料になったから、エコバッグを持つ人が増えたわけですね。
レジぶくろが ゆうりょうに なった から、エコバッグを もつ ひとが ふえた わけですね。
Vì túi nilon phải trả tiền nên người mang túi vải tăng lên, hóa ra là vậy.
一日に一キロのごみを出すなら、一年で三百六十五キロになるわけだ。
いちにちに いちキロの ごみを だすなら、いちねんで さんびゃくろくじゅうご キロに なる わけだ。
Mỗi ngày thải 1 ký rác thì có nghĩa là một năm thải 365 ký.
So với tiếng Việt
“Thảo nào” tiếng Việt hay đứng đầu câu; tiếng Nhật đặt どうりで ở đầu và わけだ ở cuối. Phân biệt bộ ba: わけだ (thảo nào) / わけではない (không hẳn là) / わけがない (không thể nào).
V-る / V-ない + ことになっている
Nói về quy định, luật lệ, nội quy, kế hoạch đã được định sẵn (không do người nói quyết định), đang có hiệu lực. Phát triển từ ~ことになる (bài 2).
この町では、ごみは朝八時までに出すことになっています。
この まちでは、ごみは あさ はちじまでに だす ことに なって います。
Ở thị trấn này, theo quy định rác phải đổ trước 8 giờ sáng.
粗大ごみは、前もって申し込むことになっている。
そだい ごみは、まえもって もうしこむ ことに なって いる。
Theo quy định, rác cỡ lớn phải đăng ký trước.
寮では、夜十時以降は洗濯機を使わないことになっています。
りょうでは、よる じゅうじ いこうは せんたくきを つかわない ことに なって います。
Ở ký túc xá, theo nội quy sau 10 giờ tối không được dùng máy giặt.
So với tiếng Việt
Người Việt hay nói quy định bằng ~なければなりません (phải). Câu đó đúng nhưng nghe như mệnh lệnh của chính mình; ~ことになっています khách quan và lịch sự hơn khi giải thích nội quy cho người khác.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Sáng sớm ở điểm đổ rác của khu chung cư, bác Watanabe (hàng xóm) nhắc Phong, người mới chuyển đến.
渡辺
おはようございます。あの、そのごみ、今日は出せないんですよ。
おはよう ございます。あの、その ごみ、きょうは だせないんですよ。Chào cậu. À, túi rác đó hôm nay không đổ được đâu.フォン
えっ、そうなんですか。火曜日は燃えるごみの日のはずですが……。
えっ、そう なんですか。かようびは もえる ごみの ひの はず ですが……。Ơ, vậy ạ? Thứ Ba lẽ ra là ngày rác đốt được chứ ạ...渡辺
この地区は月曜日と木曜日なんです。火曜日は資源ごみの日ですよ。
この ちくは げつようびと もくようび なんです。かようびは しげん ごみの ひですよ。Khu này là thứ Hai và thứ Năm. Thứ Ba là ngày rác tái chế.フォン
そうでしたか。どうりで缶や瓶ばかり出ているわけですね。すみません。
そう でしたか。どうりで かんや びんばかり でて いる わけですね。すみません。Ra vậy. Thảo nào toàn thấy lon với chai. Cháu xin lỗi.渡辺
いいえ。前に住んでいた町とは違うから、わからないのも当然ですよ。
いいえ。まえに すんで いた まちとは ちがう から、わからないのも とうぜんですよ。Không sao. Khác với thành phố cậu ở trước, không biết cũng là đương nhiên.フォン
それから、この町では指定のごみ袋を使うことになっていますか。
それから、この まちでは していの ごみぶくろを つかう ことに なって いますか。Còn nữa, ở thị trấn này có quy định phải dùng túi rác chỉ định không ạ?渡辺
ええ。スーパーで売っていますよ。それと、ペットボトルはキャップとラベルを取って、洗ってから出してね。
ええ。スーパーで うって いますよ。それと、ペットボトルは キャップと ラベルを とって、あらって から だしてね。Có. Ở siêu thị có bán. Thêm nữa, chai nhựa thì bỏ nắp và nhãn, rửa sạch rồi mới đổ nhé.フォン
ベトナムではあまり分別しないので、勉強になります。
ベトナムでは あまり ぶんべつ しないので、べんきょうに なります。Ở Việt Nam ít phân loại rác nên cháu học được nhiều điều.渡辺
区役所でもらえるごみカレンダーを冷蔵庫に貼っておくといいですよ。カレンダーさえ見れば、間違えることはありませんから。
くやくしょで もらえる ごみ カレンダーを れいぞうこに はって おくと いいですよ。カレンダーさえ みれば、まちがえる ことは ありません から。Cậu nên dán lịch đổ rác lấy ở văn phòng quận lên tủ lạnh. Chỉ cần nhìn lịch là không nhầm được đâu.フォン
ありがとうございます。さっそくもらいに行きます。
ありがとう ございます。さっそく もらいに いきます。Cháu cảm ơn bác. Cháu sẽ đi lấy ngay.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Nếu không tuân thủ quy định đổ rác thì sao?
2.Theo bài, lý do giảm rác quan trọng ở Nhật là gì?
3.Tái chế lon và chai nhựa có lợi gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“粗大ごみ” là loại rác nào?
2.Chọn cách đọc đúng của “分別” (phân loại rác).
3.Điền: 彼は毎日練習していた。上手な( )。(Anh ấy luyện tập mỗi ngày. Thảo nào giỏi thế.)
4.Điền: 住所( )わかれば、地図で探せます。(Chỉ cần biết địa chỉ là tìm được trên bản đồ.)
5.Câu nào giải thích nội quy một cách khách quan?
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiải thích cho một người bạn mới sang Nhật (người thân đóng vai) cách đổ rác ở khu bạn ở (hoặc tưởng tượng): mấy loại, ngày nào, lưu ý gì; dùng ~ことになっています ít nhất hai lần.
JLPT N3 · 80–220 chữ
Bài 11: Môi trường – phân loại rác
Viết 6 câu so sánh việc xử lý rác ở Việt Nam và Nhật Bản, nêu một việc bạn có thể làm để bảo vệ môi trường; dùng ~さえ~ば, ~わけだ và ~ことになっている.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.