Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Môi trường – phân loại rác

環境とごみの分別

Sau bài này, bạn có thể hiểu quy định đổ rác ở khu phố Nhật, giải thích lý do, suy luận từ thông tin và nói về các vấn đề môi trường.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 環境

    かんきょうkankyō

    HVhoàn cảnh

    môi trường; hoàn cảnhdanh từ

    環境を守るために、何ができますか。

    かんきょうを まもる ために、なにが できますか。Chúng ta có thể làm gì để bảo vệ môi trường?
  • 分別

    ぶんべつbunbetsu

    HVphân biệt

    phân loại (rác)danh từ

    ごみはきちんと分別してください。

    ごみは きちんと ぶんべつ して ください。Hãy phân loại rác cẩn thận.
  • 燃えるごみ

    もえるごみmoeru gomi

    HVnhiên

    rác đốt đượcdanh từ

    燃えるごみは月曜日と木曜日です。

    もえる ごみは げつようびと もくようびです。Rác đốt được đổ vào thứ Hai và thứ Năm.
  • 燃えないごみ

    もえないごみmoenai gomi

    HVnhiên

    rác không đốt đượcdanh từ

    割れたコップは燃えないごみです。

    われた コップは もえない ごみです。Cốc vỡ là rác không đốt được.
  • 資源ごみ

    しげんごみshigen gomi

    HVtư nguyên

    rác tái chếdanh từ

    缶や瓶は資源ごみに出します。

    かんや びんは しげん ごみに だします。Lon và chai lọ bỏ vào rác tái chế.
  • 粗大ごみ

    そだいごみsodai gomi

    HVthô đại

    rác cỡ lớn (đồ đạc, nội thất)danh từ

    古いベッドを粗大ごみに出しました。

    ふるい ベッドを そだい ごみに だしました。Tôi đã bỏ chiếc giường cũ vào rác cỡ lớn.
  • 収集日

    しゅうしゅうびshūshūbi

    HVthu tập nhật

    ngày thu gom (rác)danh từ

    収集日の朝八時までに出してください。

    しゅうしゅうびの あさ はちじまでに だして ください。Hãy đổ trước 8 giờ sáng ngày thu gom.
  • 回収

    かいしゅうkaishū

    HVhồi thu

    thu hồi, thu gomdanh từ

    古い新聞は月に一回回収されます。

    ふるい しんぶんは つきに いっかい かいしゅう されます。Báo cũ được thu gom mỗi tháng một lần.
  • リサイクル

    リサイクルrisaikuru

    tái chếdanh từ

    ペットボトルはリサイクルできます。

    ペットボトルは リサイクル できます。Chai nhựa có thể tái chế.
  • 地球温暖化

    ちきゅうおんだんかchikyū ondanka

    HVđịa cầu ôn noãn hóa

    sự nóng lên toàn cầudanh từ

    地球温暖化で夏が暑くなっています。

    ちきゅう おんだんかで なつが あつく なって います。Do trái đất nóng lên mà mùa hè ngày càng nóng.
  • 二酸化炭素

    にさんかたんそnisanka tanso

    HVnhị toan hóa thán tố

    khí CO2danh từ

    車は二酸化炭素をたくさん出します。

    くるまは にさんか たんそを たくさん だします。Ô tô thải ra nhiều khí CO2.
  • 排出

    はいしゅつhaishutsu

    HVbài xuất

    thải radanh từ

    工場の排出ガスが問題になっています。

    こうじょうの はいしゅつ ガスが もんだいに なって います。Khí thải nhà máy đang trở thành vấn đề.
  • 削減

    さくげんsakugen

    HVtước giảm

    cắt giảmdanh từ

    会社でごみの削減に取り組んでいます。

    かいしゃで ごみの さくげんに とりくんで います。Công ty đang nỗ lực cắt giảm rác.
  • 汚染

    おせんosen

    HVô nhiễm

    ô nhiễmdanh từ

    海のプラスチック汚染が深刻です。

    うみの プラスチック おせんが しんこくです。Ô nhiễm nhựa ở biển đang nghiêm trọng.
  • 保護

    ほごhogo

    HVbảo hộ

    bảo vệ, bảo tồndanh từ

    この森は国が保護しています。

    この もりは くにが ほご して います。Khu rừng này được nhà nước bảo vệ.
  • 使い捨て

    つかいすてtsukaisute

    HVsử xả

    dùng một lần rồi bỏdanh từ

    使い捨てのスプーンはもらわないようにしています。

    つかいすての スプーンは もらわないように して います。Tôi cố không lấy thìa dùng một lần.
  • 有料

    ゆうりょうyūryō

    HVhữu liệu

    có thu phídanh từ

    レジ袋は有料です。

    レジぶくろは ゆうりょうです。Túi nilon ở quầy thu ngân phải trả tiền.
  • 節電

    せつでんsetsuden

    HVtiết điện

    tiết kiệm điệndanh từ

    夏は節電のためにエアコンを二十八度にします。

    なつは せつでんの ために エアコンを にじゅうはちどに します。Mùa hè, để tiết kiệm điện tôi để điều hòa 28 độ.
  • 再利用

    さいりようsairiyō

    HVtái lợi dụng

    tái sử dụngdanh từ

    この箱は再利用できます。

    この はこは さいりよう できます。Hộp này có thể tái sử dụng.
  • 防ぐ

    ふせぐfusegu

    HVphòng

    ngăn chặn, phòng tránhđộng từ

    カラスにごみを荒らされるのを防ぐために、ネットをかけます。

    カラスに ごみを あらされるのを ふせぐ ために、ネットを かけます。Để tránh quạ bới rác, người ta phủ lưới lên.
  • ごみ袋

    ごみぶくろgomibukuro

    HVđại

    túi rácdanh từ

    この町では指定のごみ袋を使います。

    この まちでは していの ごみぶくろを つかいます。Ở thị trấn này phải dùng túi rác theo quy định.
  • 影響

    えいきょうeikyō

    HVảnh hưởng

    ảnh hưởngdanh từ

    プラスチックは海の生き物に悪い影響を与えます。

    プラスチックは うみの いきものに わるい えいきょうを あたえます。Nhựa gây ảnh hưởng xấu đến sinh vật biển.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~さえ~ば – chỉ cần… là (đủ)

N + さえ + V-ば / Aい-ければ / Aな・N なら · V-ます bỏ ます + さえ + すれば

Nêu một điều kiện duy nhất, tối thiểu: chỉ cần điều đó được đáp ứng thì kết quả sẽ ổn. さえ gắn sau danh từ (thay cho が, を), còn vế sau dùng thể ば. Với động từ có thể nói V-ます bỏ ます + さえすれば (分けさえすれば) hoặc Vて + さえいれば.

  • ルールさえ守れば、ごみはちゃんと回収されます。

    ルールさえ まもれば、ごみは ちゃんと かいしゅう されます。

    Chỉ cần tuân thủ quy định là rác sẽ được thu gom đàng hoàng.

  • ペットボトルは、洗いさえすれば資源ごみに出せます。

    ペットボトルは、あらいさえ すれば しげん ごみに だせます。

    Chai nhựa chỉ cần rửa sạch là đổ vào rác tái chế được.

  • ごみカレンダーさえあれば、出す日を間違えることはありません。

    ごみ カレンダーさえ あれば、だす ひを まちがえる ことは ありません。

    Chỉ cần có lịch đổ rác là không sợ đổ nhầm ngày.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “chỉ cần… là…” rất gần nghĩa. Lỗi hay gặp: dùng だけ thay さえ, hoặc giữ cả を/が: ✗ ルールをさえ守れば → ルールさえ守れば. Đừng nhầm với さえ không có ば, nghĩa là “ngay cả” (名前さえ書けない: ngay cả tên cũng không viết được).

~わけだ – thảo nào, hóa ra là (kết luận hợp lý)

Thể thường (N な・である / Aな な) + わけだ

Rút ra kết luận tự nhiên từ thông tin vừa biết: “thảo nào, hèn gì, có nghĩa là”. Thường đi với どうりで (thảo nào) hoặc つまり (tức là).

  • 今日は資源ごみの日じゃなかったのか。どうりで誰も出していないわけだ。

    きょうは しげん ごみの ひ じゃ なかったのか。どうりで だれも だして いない わけだ。

    Hôm nay không phải ngày rác tái chế à. Thảo nào chẳng ai đổ cả.

  • レジ袋が有料になったから、エコバッグを持つ人が増えたわけですね。

    レジぶくろが ゆうりょうに なった から、エコバッグを もつ ひとが ふえた わけですね。

    Vì túi nilon phải trả tiền nên người mang túi vải tăng lên, hóa ra là vậy.

  • 一日に一キロのごみを出すなら、一年で三百六十五キロになるわけだ。

    いちにちに いちキロの ごみを だすなら、いちねんで さんびゃくろくじゅうご キロに なる わけだ。

    Mỗi ngày thải 1 ký rác thì có nghĩa là một năm thải 365 ký.

So với tiếng Việt

“Thảo nào” tiếng Việt hay đứng đầu câu; tiếng Nhật đặt どうりで ở đầu và わけだ ở cuối. Phân biệt bộ ba: わけだ (thảo nào) / わけではない (không hẳn là) / わけがない (không thể nào).

~ことになっている – theo quy định là

V-る / V-ない + ことになっている

Nói về quy định, luật lệ, nội quy, kế hoạch đã được định sẵn (không do người nói quyết định), đang có hiệu lực. Phát triển từ ~ことになる (bài 2).

  • この町では、ごみは朝八時までに出すことになっています。

    この まちでは、ごみは あさ はちじまでに だす ことに なって います。

    Ở thị trấn này, theo quy định rác phải đổ trước 8 giờ sáng.

  • 粗大ごみは、前もって申し込むことになっている。

    そだい ごみは、まえもって もうしこむ ことに なって いる。

    Theo quy định, rác cỡ lớn phải đăng ký trước.

  • 寮では、夜十時以降は洗濯機を使わないことになっています。

    りょうでは、よる じゅうじ いこうは せんたくきを つかわない ことに なって います。

    Ở ký túc xá, theo nội quy sau 10 giờ tối không được dùng máy giặt.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói quy định bằng ~なければなりません (phải). Câu đó đúng nhưng nghe như mệnh lệnh của chính mình; ~ことになっています khách quan và lịch sự hơn khi giải thích nội quy cho người khác.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sáng sớm ở điểm đổ rác của khu chung cư, bác Watanabe (hàng xóm) nhắc Phong, người mới chuyển đến.

  1. 渡辺

    おはようございます。あの、そのごみ、今日は出せないんですよ。

    おはよう ございます。あの、その ごみ、きょうは だせないんですよ。Chào cậu. À, túi rác đó hôm nay không đổ được đâu.
  2. フォン

    えっ、そうなんですか。火曜日は燃えるごみの日のはずですが……。

    えっ、そう なんですか。かようびは もえる ごみの ひの はず ですが……。Ơ, vậy ạ? Thứ Ba lẽ ra là ngày rác đốt được chứ ạ...
  3. 渡辺

    この地区は月曜日と木曜日なんです。火曜日は資源ごみの日ですよ。

    この ちくは げつようびと もくようび なんです。かようびは しげん ごみの ひですよ。Khu này là thứ Hai và thứ Năm. Thứ Ba là ngày rác tái chế.
  4. フォン

    そうでしたか。どうりで缶や瓶ばかり出ているわけですね。すみません。

    そう でしたか。どうりで かんや びんばかり でて いる わけですね。すみません。Ra vậy. Thảo nào toàn thấy lon với chai. Cháu xin lỗi.
  5. 渡辺

    いいえ。前に住んでいた町とは違うから、わからないのも当然ですよ。

    いいえ。まえに すんで いた まちとは ちがう から、わからないのも とうぜんですよ。Không sao. Khác với thành phố cậu ở trước, không biết cũng là đương nhiên.
  6. フォン

    それから、この町では指定のごみ袋を使うことになっていますか。

    それから、この まちでは していの ごみぶくろを つかう ことに なって いますか。Còn nữa, ở thị trấn này có quy định phải dùng túi rác chỉ định không ạ?
  7. 渡辺

    ええ。スーパーで売っていますよ。それと、ペットボトルはキャップとラベルを取って、洗ってから出してね。

    ええ。スーパーで うって いますよ。それと、ペットボトルは キャップと ラベルを とって、あらって から だしてね。Có. Ở siêu thị có bán. Thêm nữa, chai nhựa thì bỏ nắp và nhãn, rửa sạch rồi mới đổ nhé.
  8. フォン

    ベトナムではあまり分別しないので、勉強になります。

    ベトナムでは あまり ぶんべつ しないので、べんきょうに なります。Ở Việt Nam ít phân loại rác nên cháu học được nhiều điều.
  9. 渡辺

    区役所でもらえるごみカレンダーを冷蔵庫に貼っておくといいですよ。カレンダーさえ見れば、間違えることはありませんから。

    くやくしょで もらえる ごみ カレンダーを れいぞうこに はって おくと いいですよ。カレンダーさえ みれば、まちがえる ことは ありません から。Cậu nên dán lịch đổ rác lấy ở văn phòng quận lên tủ lạnh. Chỉ cần nhìn lịch là không nhầm được đâu.
  10. フォン

    ありがとうございます。さっそくもらいに行きます。

    ありがとう ございます。さっそく もらいに いきます。Cháu cảm ơn bác. Cháu sẽ đi lấy ngay.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

ごみの分別はなぜ必要か

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Nếu không tuân thủ quy định đổ rác thì sao?

  2. 2.Theo bài, lý do giảm rác quan trọng ở Nhật là gì?

  3. 3.Tái chế lon và chai nhựa có lợi gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“粗大ごみ” là loại rác nào?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “分別” (phân loại rác).

  3. 3.Điền: 彼は毎日練習していた。上手な( )。(Anh ấy luyện tập mỗi ngày. Thảo nào giỏi thế.)

  4. 4.Điền: 住所( )わかれば、地図で探せます。(Chỉ cần biết địa chỉ là tìm được trên bản đồ.)

  5. 5.Câu nào giải thích nội quy một cách khách quan?

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGiải thích cho một người bạn mới sang Nhật (người thân đóng vai) cách đổ rác ở khu bạn ở (hoặc tưởng tượng): mấy loại, ngày nào, lưu ý gì; dùng ~ことになっています ít nhất hai lần.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N3 · 80–220 chữ

Bài 11: Môi trường – phân loại rác

Viết 6 câu so sánh việc xử lý rác ở Việt Nam và Nhật Bản, nêu một việc bạn có thể làm để bảo vệ môi trường; dùng ~さえ~ば, ~わけだ và ~ことになっている.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.