希望
きぼうkibō
HVhy vọng
希望の勤務地はありますか。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
キャリアプラン
Sau bài này, bạn có thể trình bày nguyện vọng, điểm mạnh yếu, kế hoạch nghề nghiệp trong buổi phỏng vấn và nói về điều mình tiếc hoặc đang cố gắng.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
希望
きぼうkibō
HVhy vọng
希望の勤務地はありますか。
転職
てんしょくtenshoku
HVchuyển chức
三年働いてから転職するつもりです。
面接
めんせつmensetsu
HVdiện tiếp
明日、二回目の面接があります。
履歴書
りれきしょrirekisho
HVlý lịch thư
履歴書に写真を貼ってください。
志望動機
しぼうどうきshibō dōki
HVchí vọng động cơ
面接では必ず志望動機を聞かれます。
正社員
せいしゃいんseishain
HVchính xã viên
来年から正社員になれることになりました。
派遣社員
はけんしゃいんhaken shain
HVphái khiển xã viên
今は派遣社員として工場で働いています。
年収
ねんしゅうnenshū
HVniên thu
転職して年収が上がりました。
昇進
しょうしんshōshin
HVthăng tiến
兄は課長に昇進しました。
資格
しかくshikaku
HVtư cách
介護の資格を取りたいです。
特定技能
とくていぎのうtokutei ginō
HVđặc định kỹ năng
特定技能のビザで日本に来ました。
能力
のうりょくnōryoku
HVnăng lực
日本語能力試験のN3に合格しました。
応募
おうぼōbo
HVứng mộ
ホームページから応募できます。
採用
さいようsaiyō
HVthái dụng
面接の結果、採用が決まりました。
退職
たいしょくtaishoku
HVthoái chức
退職する一か月前に上司に伝えます。
職業
しょくぎょうshokugyō
HVchức nghiệp
履歴書に今の職業を書いてください。
目指す
めざすmezasu
HVmục chỉ
来年はN2合格を目指しています。
挑戦
ちょうせんchōsen
HVkhiêu chiến
新しい仕事に挑戦したいと思っています。
長所
ちょうしょchōsho
HVtrường sở
私の長所は責任感が強いところです。
短所
たんしょtansho
HVđoản sở
短所は心配しすぎるところです。
経営
けいえいkeiei
HVkinh doanh
将来はレストランを経営したいです。
求人
きゅうじんkyūjin
HVcầu nhân
求人サイトで仕事を探しています。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ショク
chức vụ, nghề nghiệp
18 nét
Thành phần: 耳 (nhĩ – tai) + 戠
Mẹo nhớ: Lắng tai (耳) nghe lệnh để làm tròn phận sự → chức vụ, nghề (職業, 就職, 退職).
On: セツ · Kun: つ(ぐ)
tiếp xúc, nối
11 nét
Thành phần: 扌 (thủ – tay) + 妾 (thiếp)
Mẹo nhớ: Đưa tay (扌) ra đón tiếp → tiếp xúc, tiếp khách (面接, 直接, 接客).
On: カク
quy cách, tư cách, cấp bậc
10 nét
Thành phần: 木 (mộc – cây) + 各 (các)
Mẹo nhớ: Khung gỗ (木) định khuôn cho mỗi (各) thứ → quy cách, tư cách (資格, 合格, 性格).
On: ノウ
năng lực, có thể
10 nét
Thành phần: 厶 + 月 + 匕 × 2
Mẹo nhớ: Hình con gấu khỏe mạnh, việc gì cũng làm được → năng lực (能力, 可能, 機能).
On: キュウ · Kun: もと(める)
tìm kiếm, yêu cầu
7 nét
Thành phần: Hình tấm áo lông thú
Mẹo nhớ: Áo lông quý ai cũng mong có → mong cầu, tìm kiếm (求める, 求人, 要求).
On: ボウ, モウ · Kun: のぞ(む)
mong muốn, trông ngóng
11 nét
Thành phần: 亡 (vong) + 月 (nguyệt – trăng) + 王
Mẹo nhớ: Người đứng (王 biến thể) trông lên trăng (月) mong người đã đi xa (亡) → hy vọng (希望, 志望, 望む).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N + に対して(は) / に対する + N
Chỉ đối tượng mà hành động, thái độ, cảm xúc hướng tới: 対して優しい (hiền với), 質問に対して答える (trả lời câu hỏi). Cũng dùng để đối chiếu hai vế: “trong khi A thì B”. Bổ nghĩa danh từ dùng に対する.
面接官の質問に対して、はっきり答えましょう。
めんせつかんの しつもんに たいして、はっきり こたえましょう。
Hãy trả lời rõ ràng các câu hỏi của người phỏng vấn.
お客様に対しては、いつも敬語を使います。
おきゃくさまに たいしては、いつも けいごを つかいます。
Với khách hàng, tôi luôn dùng kính ngữ.
仕事に対する考え方は、人によって違います。
しごとに たいする かんがえかたは、ひとに よって ちがいます。
Quan điểm đối với công việc khác nhau tùy người.
So với tiếng Việt
Nhắc lại bài 9: にとって = đánh giá từ góc nhìn của ai (私にとって大切だ); に対して = thái độ hướng tới ai (私に対して親切だ). Tiếng Việt đều là “đối với” nên rất dễ nhầm.
V-ば + よかった · V-なければ + よかった
Diễn tả sự hối tiếc vì đã không làm (hoặc đã làm) một việc trong quá khứ: “giá mà đã…”. Thường kèm のに hoặc なあ ở cuối để nhấn mạnh cảm xúc. Nói với người khác thì thành lời góp ý nhẹ: ~ばよかったのに (sao không… cho rồi).
学生のときに、もっと日本語を勉強すればよかった。
がくせいの ときに、もっと にほんごを べんきょう すれば よかった。
Giá mà hồi còn đi học tôi học tiếng Nhật nhiều hơn.
面接の前に、会社についてよく調べておけばよかったなあ。
めんせつの まえに、かいしゃに ついて よく しらべて おけば よかったなあ。
Phải chi trước buổi phỏng vấn tôi tìm hiểu kỹ về công ty.
あんなことを言わなければよかった。
あんな ことを いわなければ よかった。
Giá mà tôi đã không nói điều đó.
So với tiếng Việt
Người Việt hay nói hối tiếc bằng 残念です (tiếc quá), nhưng 残念 chỉ là cảm xúc chung, không nói rõ “lẽ ra nên làm gì”. Muốn tự nhận lỗi, dùng ~ばよかった. Cũng có thể dùng ~たらよかった với nghĩa gần như nhau.
V (thể ý chí ~よう / ~おう) + とする · ~ようとしない
(1) Ngay trước khi làm gì đó thì có việc xảy ra: 出かけようとしたとき (lúc định ra ngoài). (2) Nỗ lực, cố gắng làm (thường chưa thành): 理解しようとする. (3) ~ようとしない: nhất quyết không chịu làm (dùng cho người khác).
会社を出ようとしたとき、面接の結果の電話がかかってきた。
かいしゃを でようと した とき、めんせつの けっかの でんわが かかって きた。
Đúng lúc tôi định rời công ty thì có điện thoại báo kết quả phỏng vấn.
日本の会社の文化を理解しようとしています。
にほんの かいしゃの ぶんかを りかい しようと して います。
Tôi đang cố gắng hiểu văn hóa công ty Nhật.
弟は新しいことに挑戦しようとしない。
おとうとは あたらしい ことに ちょうせん しようと しない。
Em trai tôi không chịu thử sức với điều mới.
So với tiếng Việt
Khác ~つもりだ (N4, ý định trong đầu): ~ようとする nhấn mạnh hành động đã bắt đầu hoặc đang cố gắng. Chia thể ý chí cẩn thận: 行く → 行こう, 食べる → 食べよう, する → しよう, 来る → こよう.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Buổi phỏng vấn tuyển nhân viên chính thức ở một công ty khách sạn. Người phỏng vấn là ông Takahashi.
高橋
では、まず志望動機を教えてください。
では、まず しぼう どうきを おしえて ください。Trước tiên, xin bạn cho biết lý do ứng tuyển.ラン
はい。私は三年間、特定技能としてホテルで働いてきました。お客様に対して心を込めてサービスする日本の文化に感動し、正社員としてもっと成長したいと思い、応募しました。
はい。わたしは さんねんかん、とくてい ぎのうと して ホテルで はたらいて きました。おきゃくさまに たいして こころを こめて サービス する にほんの ぶんかに かんどう し、せいしゃいんと して もっと せいちょう したいと おもい、おうぼ しました。Vâng. Tôi đã làm ở khách sạn 3 năm theo diện kỹ năng đặc định. Tôi cảm động trước văn hóa phục vụ khách hết lòng của Nhật, và muốn phát triển hơn nữa với tư cách nhân viên chính thức nên đã ứng tuyển.高橋
あなたの長所と短所は何ですか。
あなたの ちょうしょと たんしょは なんですか。Điểm mạnh và điểm yếu của bạn là gì?ラン
長所は、どんなことにも挑戦しようとするところです。短所は、一人で頑張りすぎるところですが、今は早めに相談するようにしています。
ちょうしょは、どんな ことにも ちょうせん しようと する ところです。たんしょは、ひとりで がんばり すぎる ところ ですが、いまは はやめに そうだん するように して います。Điểm mạnh là việc gì tôi cũng muốn thử sức. Điểm yếu là hay cố gắng một mình quá mức, nhưng giờ tôi cố gắng trao đổi sớm.高橋
日本で働いて、何か大変だったことはありますか。
にほんで はたらいて、なにか たいへん だった ことは ありますか。Làm việc ở Nhật, có điều gì vất vả không?ラン
最初は敬語が難しかったです。来日前にもっと練習しておけばよかったと思いました。
さいしょは けいごが むずかしかったです。らいにち まえに もっと れんしゅう して おけば よかったと おもいました。Lúc đầu kính ngữ rất khó. Tôi đã nghĩ giá mà trước khi sang Nhật mình luyện nhiều hơn.高橋
将来の目標を教えてください。
しょうらいの もくひょうを おしえて ください。Xin cho biết mục tiêu tương lai của bạn.ラン
まずN2に合格して、フロントの仕事を任せていただけるようになりたいです。いつかはベトナムからのお客様に対するサービスを担当したいと考えています。
まず エヌにに ごうかく して、フロントの しごとを まかせて いただける ように なりたいです。いつかは ベトナムからの おきゃくさまに たいする サービスを たんとう したいと かんがえて います。Trước hết tôi muốn đỗ N2 để được giao công việc lễ tân. Một ngày nào đó, tôi muốn phụ trách dịch vụ dành cho khách đến từ Việt Nam.高橋
わかりました。結果は一週間以内にご連絡します。
わかりました。けっかは いっしゅうかん いないに ごれんらく します。Tôi hiểu rồi. Chúng tôi sẽ liên lạc kết quả trong vòng một tuần.ラン
本日はありがとうございました。よろしくお願いいたします。
ほんじつは ありがとう ございました。よろしく おねがい いたします。Cảm ơn ông về buổi hôm nay. Rất mong được ông xem xét.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Người viết đỗ N3 bằng cách nào?
2.Hiện tại người viết làm gì ở nhà máy?
3.Mục tiêu sau 5 năm tới của người viết là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“履歴書” là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “面接”.
3.Điền: 先生は学生( )とても厳しいです。(Thầy rất nghiêm khắc với học sinh.)
4.Câu nào diễn tả hối tiếc “Giá mà tôi mang ô theo”?
5.Điền: 電車に乗ろう( )とき、ドアが閉まってしまった。
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiLuyện phỏng vấn thử (người thân đóng vai người phỏng vấn): trả lời 3 câu 志望動機, 長所と短所, 将来の目標, mỗi câu khoảng 30 giây; dùng ~として, ~に対して, ~ようとする.
JLPT N3 · 80–220 chữ
Bài 12: Kế hoạch nghề nghiệp
Viết 6–8 câu “Tôi của 5 năm sau”: hiện tại bạn đang ở đâu, điều bạn tiếc (~ばよかった), điều bạn đang cố gắng (~ようとしている) và mục tiêu nghề nghiệp cụ thể.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.