Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Thuê nhà và thủ tục ở văn phòng quận

部屋探しと区役所の手続き

Sau bài này, bạn có thể hỏi về điều kiện thuê phòng, hiểu các khoản tiền khi ký hợp đồng và tự làm thủ tục chuyển đến ở 区役所.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 家賃

    やちんyachin

    HVgia nhẫm

    tiền thuê nhàdanh từ

    この部屋の家賃は月六万円です。

    この へやの やちんは つき ろくまんえんです。Tiền thuê căn phòng này là 60.000 yên một tháng.
  • 敷金

    しききんshikikin

    HVphu kim

    tiền đặt cọc (thuê nhà)danh từ

    敷金は家賃の一か月分です。

    しききんは やちんの いっかげつぶんです。Tiền cọc bằng một tháng tiền nhà.
  • 礼金

    れいきんreikin

    HVlễ kim

    tiền lễ cảm ơn chủ nhà (không hoàn lại)danh từ

    礼金がない物件を探しています。

    れいきんが ない ぶっけんを さがして います。Tôi đang tìm căn không mất tiền lễ.
  • 契約

    けいやくkeiyaku

    HVkhế ước

    hợp đồng; ký hợp đồngdanh từ

    来週、部屋の契約をします。

    らいしゅう、へやの けいやくを します。Tuần sau tôi ký hợp đồng thuê phòng.
  • 大家

    おおやōya

    HVđại gia

    chủ nhà (cho thuê)danh từ

    大家さんはとても親切な人です。

    おおやさんは とても しんせつな ひとです。Bác chủ nhà là người rất tốt bụng.
  • 不動産屋

    ふどうさんやfudōsan'ya

    HVbất động sản ốc

    văn phòng môi giới nhà đấtdanh từ

    駅前の不動産屋で部屋を紹介してもらいました。

    えきまえの ふどうさんやで へやを しょうかい して もらいました。Tôi được văn phòng môi giới trước ga giới thiệu phòng.
  • 物件

    ぶっけんbukken

    HVvật kiện

    căn nhà, căn phòng (đang cho thuê, bán)danh từ

    この物件は駅から歩いて五分です。

    この ぶっけんは えきから あるいて ごふんです。Căn này cách ga 5 phút đi bộ.
  • 間取り

    まどりmadori

    HVgian thủ

    cách bố trí các phòngdanh từ

    間取りは1Kで、一人暮らしにちょうどいいです。

    まどりは ワンケーで、ひとりぐらしに ちょうど いいです。Bố trí kiểu 1K, vừa hợp để sống một mình.
  • 日当たり

    ひあたりhiatari

    HVnhật đương

    độ đón nắngdanh từ

    南向きなので日当たりがいいです。

    みなみむきなので ひあたりが いいです。Vì quay về hướng nam nên phòng đón nắng tốt.
  • 区役所

    くやくしょkuyakusho

    HVkhu dịch sở

    văn phòng hành chính quậndanh từ

    区役所は八時半から開いています。

    くやくしょは はちじはんから あいて います。Văn phòng quận mở cửa từ 8 giờ 30.
  • 手続き

    てつづきtetsuzuki

    HVthủ tục

    thủ tụcdanh từ

    ビザの手続きに一か月かかりました。

    ビザの てつづきに いっかげつ かかりました。Thủ tục visa mất một tháng.
  • 届け出

    とどけでtodokede

    HVgiới xuất

    khai báo, đơn trình báodanh từ

    住所が変わったら、届け出が必要です。

    じゅうしょが かわったら、とどけでが ひつようです。Khi đổi địa chỉ thì phải khai báo.
  • 住民票

    じゅうみんひょうjūminhyō

    HVtrú dân phiếu

    phiếu cư trú (giấy xác nhận địa chỉ)danh từ

    銀行の口座を作るのに住民票が要ります。

    ぎんこうの こうざを つくるのに じゅうみんひょうが いります。Để mở tài khoản ngân hàng cần phiếu cư trú.
  • 在留カード

    ざいりゅうカードzairyū kādo

    HVtại lưu

    thẻ lưu trú (của người nước ngoài)danh từ

    在留カードはいつも持っていなければなりません。

    ざいりゅうカードは いつも もって いなければ なりません。Phải luôn mang theo thẻ lưu trú.
  • 印鑑

    いんかんinkan

    HVấn giám

    con dấu cá nhândanh từ

    契約書に印鑑を押してください。

    けいやくしょに いんかんを おして ください。Hãy đóng dấu vào hợp đồng.
  • 保証人

    ほしょうにんhoshōnin

    HVbảo chứng nhân

    người bảo lãnhdanh từ

    部屋を借りるには保証人が必要です。

    へやを かりるには ほしょうにんが ひつようです。Muốn thuê phòng cần có người bảo lãnh.
  • 窓口

    まどぐちmadoguchi

    HVsong khẩu

    quầy giao dịchdanh từ

    二番の窓口へどうぞ。

    にばんの まどぐちへ どうぞ。Mời anh/chị đến quầy số 2.
  • 記入

    きにゅうkinyū

    HVký nhập

    điền vào (mẫu đơn)danh từ

    ここに名前と住所を記入してください。

    ここに なまえと じゅうしょを きにゅう して ください。Hãy điền tên và địa chỉ vào đây.
  • 用紙

    ようしyōshi

    HVdụng chỉ

    mẫu giấy, tờ khaidanh từ

    用紙は入り口の机にあります。

    ようしは いりぐちの つくえに あります。Tờ khai để trên bàn ở lối vào.
  • 番号札

    ばんごうふだbangōfuda

    HVphiên hiệu trát

    phiếu số thứ tựdanh từ

    番号札を取って、お待ちください。

    ばんごうふだを とって、おまち ください。Xin lấy phiếu số thứ tự và chờ.
  • 転入

    てんにゅうtennyū

    HVchuyển nhập

    chuyển đến (đăng ký cư trú nơi mới)danh từ

    転入の手続きは十四日以内にしてください。

    てんにゅうの てつづきは じゅうよっか いないに して ください。Hãy làm thủ tục chuyển đến trong vòng 14 ngày.
  • 管理人

    かんりにんkanrinin

    HVquản lý nhân

    người quản lý tòa nhàdanh từ

    水が出ないときは管理人に連絡してください。

    みずが でない ときは かんりにんに れんらく して ください。Khi mất nước, hãy liên lạc với người quản lý.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~ことにする – tự mình quyết định

V-る / V-ない + ことにする (ことにした)

Diễn tả quyết định do chính người nói đưa ra. ことにした: đã quyết định xong; ことにしている: quyết định đã thành nếp, thói quen của bản thân. Trước こと luôn là thể thông thường.

  • 駅に近いので、この部屋を借りることにしました。

    えきに ちかいので、この へやを かりる ことに しました。

    Vì gần ga nên tôi đã quyết định thuê căn phòng này.

  • 家賃が高いので、友達と一緒に住むことにしました。

    やちんが たかいので、ともだちと いっしょに すむ ことに しました。

    Tiền nhà đắt nên tôi quyết định ở chung với bạn.

  • 明日、区役所へ行くことにした。

    あした、くやくしょへ いく ことに した。

    Tôi quyết định ngày mai sẽ đến văn phòng quận.

So với tiếng Việt

“Tôi quyết định…” người Việt hay dịch thẳng 決めました. Không sai, nhưng ~ことにしました tự nhiên hơn. Lỗi hay gặp: dùng thể ます trước こと (✗ 借りますことにしました).

~ことになる – được quyết định, thành ra (không do mình)

V-る / V-ない + ことになる (ことになった)

Diễn tả việc được quyết định bởi công ty, tổ chức, hoàn cảnh, chứ không phải ý riêng người nói. Người Nhật cũng dùng ことになりました khi báo tin của chính mình (chuyển việc, kết hôn) để nghe khiêm tốn, mềm mại.

  • 来月から大阪の支社で働くことになりました。

    らいげつから おおさかの ししゃで はたらく ことに なりました。

    Từ tháng sau tôi sẽ làm việc ở chi nhánh Osaka (theo quyết định của công ty).

  • 大家さんの都合で、来月引っ越すことになりました。

    おおやさんの つごうで、らいげつ ひっこす ことに なりました。

    Vì lý do của chủ nhà, tháng sau tôi phải chuyển nhà.

  • 新しい部屋の家賃は会社が半分払うことになった。

    あたらしい へやの やちんは かいしゃが はんぶん はらう ことに なった。

    Đã quyết định là công ty sẽ trả một nửa tiền thuê phòng mới.

So với tiếng Việt

Cặp ことにする / ことになる hay ra đề N3. Hỏi “ai quyết?”: mình quyết → する; người khác, hoàn cảnh quyết → なる. Tiếng Việt thường dùng “phải”, “được” để diễn tả なる: “tôi phải chuyển nhà”, “tôi được cử đi”.

~について – về (chủ đề nói, hỏi, nghĩ)

N + について + V (nói, hỏi, viết, nghĩ…) · N + についての + N

Chỉ chủ đề của hành động mang tính lời nói, suy nghĩ, tìm hiểu: 説明する, 聞く, 調べる, 考える. Bổ nghĩa cho danh từ thì dùng についての.

  • 契約の内容について説明してください。

    けいやくの ないように ついて せつめい して ください。

    Hãy giải thích về nội dung hợp đồng.

  • 区役所で国民健康保険について聞きました。

    くやくしょで こくみん けんこう ほけんに ついて ききました。

    Tôi đã hỏi về bảo hiểm y tế quốc dân ở văn phòng quận.

  • ごみの出し方についてのルールを確認しました。

    ごみの だしかたに ついての ルールを かくにん しました。

    Tôi đã xem lại quy định về cách đổ rác.

So với tiếng Việt

について chỉ đi với động từ nói, nghĩ, tìm hiểu. Người Việt dịch “về” máy móc thành ✗ 部屋について払います (trả tiền về phòng) — đúng phải là 部屋代を払います.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Linh đến quầy văn phòng quận (区役所) làm thủ tục chuyển đến sau khi thuê phòng mới.

  1. 職員

    次の方、どうぞ。今日はどのようなご用件ですか。

    つぎの かた、どうぞ。きょうは どのような ごようけんですか。Mời người tiếp theo. Hôm nay chị cần làm gì ạ?
  2. リン

    駅の近くのアパートを借りることにして、先週引っ越してきました。転入の手続きをしたいんですが。

    えきの ちかくの アパートを かりる ことに して、せんしゅう ひっこして きました。てんにゅうの てつづきを したいんですが。Tôi quyết định thuê một căn hộ gần ga và đã chuyển đến tuần trước. Tôi muốn làm thủ tục chuyển đến.
  3. 職員

    在留カードはお持ちですか。

    ざいりゅうカードは おもちですか。Chị có mang thẻ lưu trú không ạ?
  4. リン

    はい、これです。

    はい、これです。Vâng, đây ạ.
  5. 職員

    では、この用紙に新しい住所を記入してください。

    では、この ようしに あたらしい じゅうしょを きにゅう して ください。Vậy chị điền địa chỉ mới vào tờ khai này nhé.
  6. リン

    すみません、国民健康保険についても聞きたいんですが……。

    すみません、こくみん けんこう ほけんに ついても ききたいんですが……。Xin lỗi, tôi cũng muốn hỏi về bảo hiểm y tế quốc dân...
  7. 職員

    保険は三番の窓口です。こちらが終わったら、番号札を取って待ってください。

    ほけんは さんばんの まどぐちです。こちらが おわったら、ばんごうふだを とって まって ください。Bảo hiểm ở quầy số 3. Xong bên này, chị lấy phiếu số thứ tự rồi chờ nhé.
  8. リン

    わかりました。住民票も一枚もらえますか。

    わかりました。じゅうみんひょうも いちまい もらえますか。Tôi hiểu rồi. Cho tôi xin luôn một bản phiếu cư trú được không?
  9. 職員

    はい。手数料が三百円かかりますが、よろしいですか。

    はい。てすうりょうが さんびゃくえん かかりますが、よろしいですか。Vâng. Lệ phí 300 yên, chị đồng ý chứ ạ?
  10. リン

    はい、お願いします。

    はい、おねがい します。Vâng, nhờ anh/chị ạ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

外国人が部屋を借りるとき

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Khoản tiền nào KHÔNG được trả lại?

  2. 2.Sau khi chuyển đến, phải khai báo ở 区役所 trong vòng bao lâu?

  3. 3.Người nước ngoài không có người bảo lãnh có thể làm gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“家賃” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “手続き”.

  3. 3.Điền: 会社の都合で、来月から東京で働く( )。(Vì lý do của công ty, tôi phải làm ở Tokyo từ tháng sau.)

  4. 4.Chọn câu đúng với nghĩa “Tôi đã quyết định thuê căn phòng này”.

  5. 5.“在留カード” là gì?

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai ở quầy 区役所 với một người bạn: nói lý do đến (転入の手続きをしたいんですが), hỏi về bảo hiểm (~について聞きたいんですが) và xin một bản 住民票.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N3 · 80–220 chữ

Bài 2: Thuê nhà và thủ tục ở văn phòng quận

Viết 5–6 câu kể chuyện bạn tìm và thuê phòng: điều kiện căn phòng, các khoản tiền phải trả, quyết định cuối cùng (~ことにした) và thủ tục cần làm sau khi chuyển đến.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.