家賃
やちんyachin
HVgia nhẫm
この部屋の家賃は月六万円です。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
部屋探しと区役所の手続き
Sau bài này, bạn có thể hỏi về điều kiện thuê phòng, hiểu các khoản tiền khi ký hợp đồng và tự làm thủ tục chuyển đến ở 区役所.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
家賃
やちんyachin
HVgia nhẫm
この部屋の家賃は月六万円です。
敷金
しききんshikikin
HVphu kim
敷金は家賃の一か月分です。
礼金
れいきんreikin
HVlễ kim
礼金がない物件を探しています。
契約
けいやくkeiyaku
HVkhế ước
来週、部屋の契約をします。
大家
おおやōya
HVđại gia
大家さんはとても親切な人です。
不動産屋
ふどうさんやfudōsan'ya
HVbất động sản ốc
駅前の不動産屋で部屋を紹介してもらいました。
物件
ぶっけんbukken
HVvật kiện
この物件は駅から歩いて五分です。
間取り
まどりmadori
HVgian thủ
間取りは1Kで、一人暮らしにちょうどいいです。
日当たり
ひあたりhiatari
HVnhật đương
南向きなので日当たりがいいです。
区役所
くやくしょkuyakusho
HVkhu dịch sở
区役所は八時半から開いています。
手続き
てつづきtetsuzuki
HVthủ tục
ビザの手続きに一か月かかりました。
届け出
とどけでtodokede
HVgiới xuất
住所が変わったら、届け出が必要です。
住民票
じゅうみんひょうjūminhyō
HVtrú dân phiếu
銀行の口座を作るのに住民票が要ります。
在留カード
ざいりゅうカードzairyū kādo
HVtại lưu
在留カードはいつも持っていなければなりません。
印鑑
いんかんinkan
HVấn giám
契約書に印鑑を押してください。
保証人
ほしょうにんhoshōnin
HVbảo chứng nhân
部屋を借りるには保証人が必要です。
窓口
まどぐちmadoguchi
HVsong khẩu
二番の窓口へどうぞ。
記入
きにゅうkinyū
HVký nhập
ここに名前と住所を記入してください。
用紙
ようしyōshi
HVdụng chỉ
用紙は入り口の机にあります。
番号札
ばんごうふだbangōfuda
HVphiên hiệu trát
番号札を取って、お待ちください。
転入
てんにゅうtennyū
HVchuyển nhập
転入の手続きは十四日以内にしてください。
管理人
かんりにんkanrinin
HVquản lý nhân
水が出ないときは管理人に連絡してください。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ヤク, エキ
vai trò, chức vụ; công vụ
7 nét
Thành phần: 彳 (sách – bước chân) + 殳 (thù – cây gậy)
Mẹo nhớ: Người cầm gậy (殳) đi (彳) làm nhiệm vụ → chức vụ, vai trò (区役所, 役に立つ).
On: シン · Kun: もう(す)
trình bày, xin (khiêm nhường)
5 nét
Thành phần: 日 + nét sổ 丨 xuyên qua
Mẹo nhớ: Tia chớp xuyên trời đất như lời trình lên bề trên → 申す (thưa), 申し込み (đăng ký).
On: キョ · Kun: い(る)
ở, cư trú
8 nét
Thành phần: 尸 (thi – thân người ngồi) + 古 (cổ)
Mẹo nhớ: Người ngồi (尸) lâu ở chỗ cũ (古) → cư trú (住居, 居間).
On: ヤク
ước hẹn; khoảng chừng
9 nét
Thành phần: 糸 (mịch – sợi tơ) + 勺 (chước)
Mẹo nhớ: Buộc sợi tơ (糸) lại cho chắc → ước hẹn, hợp đồng (契約, 予約); cũng nghĩa “khoảng” (約十分).
On: タク
nhà ở
6 nét
Thành phần: 宀 (miên – mái nhà) + 乇
Mẹo nhớ: Chỗ có mái che (宀) để ở → nhà (住宅, 自宅, お宅).
On: ザイ · Kun: あ(る)
ở, có mặt, tồn tại
6 nét
Thành phần: 才 (biến thể) + 土 (thổ – đất)
Mẹo nhớ: Mầm cây (才) bám chặt vào đất (土) → ở lại, tồn tại (在留, 現在, 存在).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-る / V-ない + ことにする (ことにした)
Diễn tả quyết định do chính người nói đưa ra. ことにした: đã quyết định xong; ことにしている: quyết định đã thành nếp, thói quen của bản thân. Trước こと luôn là thể thông thường.
駅に近いので、この部屋を借りることにしました。
えきに ちかいので、この へやを かりる ことに しました。
Vì gần ga nên tôi đã quyết định thuê căn phòng này.
家賃が高いので、友達と一緒に住むことにしました。
やちんが たかいので、ともだちと いっしょに すむ ことに しました。
Tiền nhà đắt nên tôi quyết định ở chung với bạn.
明日、区役所へ行くことにした。
あした、くやくしょへ いく ことに した。
Tôi quyết định ngày mai sẽ đến văn phòng quận.
So với tiếng Việt
“Tôi quyết định…” người Việt hay dịch thẳng 決めました. Không sai, nhưng ~ことにしました tự nhiên hơn. Lỗi hay gặp: dùng thể ます trước こと (✗ 借りますことにしました).
V-る / V-ない + ことになる (ことになった)
Diễn tả việc được quyết định bởi công ty, tổ chức, hoàn cảnh, chứ không phải ý riêng người nói. Người Nhật cũng dùng ことになりました khi báo tin của chính mình (chuyển việc, kết hôn) để nghe khiêm tốn, mềm mại.
来月から大阪の支社で働くことになりました。
らいげつから おおさかの ししゃで はたらく ことに なりました。
Từ tháng sau tôi sẽ làm việc ở chi nhánh Osaka (theo quyết định của công ty).
大家さんの都合で、来月引っ越すことになりました。
おおやさんの つごうで、らいげつ ひっこす ことに なりました。
Vì lý do của chủ nhà, tháng sau tôi phải chuyển nhà.
新しい部屋の家賃は会社が半分払うことになった。
あたらしい へやの やちんは かいしゃが はんぶん はらう ことに なった。
Đã quyết định là công ty sẽ trả một nửa tiền thuê phòng mới.
So với tiếng Việt
Cặp ことにする / ことになる hay ra đề N3. Hỏi “ai quyết?”: mình quyết → する; người khác, hoàn cảnh quyết → なる. Tiếng Việt thường dùng “phải”, “được” để diễn tả なる: “tôi phải chuyển nhà”, “tôi được cử đi”.
N + について + V (nói, hỏi, viết, nghĩ…) · N + についての + N
Chỉ chủ đề của hành động mang tính lời nói, suy nghĩ, tìm hiểu: 説明する, 聞く, 調べる, 考える. Bổ nghĩa cho danh từ thì dùng についての.
契約の内容について説明してください。
けいやくの ないように ついて せつめい して ください。
Hãy giải thích về nội dung hợp đồng.
区役所で国民健康保険について聞きました。
くやくしょで こくみん けんこう ほけんに ついて ききました。
Tôi đã hỏi về bảo hiểm y tế quốc dân ở văn phòng quận.
ごみの出し方についてのルールを確認しました。
ごみの だしかたに ついての ルールを かくにん しました。
Tôi đã xem lại quy định về cách đổ rác.
So với tiếng Việt
について chỉ đi với động từ nói, nghĩ, tìm hiểu. Người Việt dịch “về” máy móc thành ✗ 部屋について払います (trả tiền về phòng) — đúng phải là 部屋代を払います.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Linh đến quầy văn phòng quận (区役所) làm thủ tục chuyển đến sau khi thuê phòng mới.
職員
次の方、どうぞ。今日はどのようなご用件ですか。
つぎの かた、どうぞ。きょうは どのような ごようけんですか。Mời người tiếp theo. Hôm nay chị cần làm gì ạ?リン
駅の近くのアパートを借りることにして、先週引っ越してきました。転入の手続きをしたいんですが。
えきの ちかくの アパートを かりる ことに して、せんしゅう ひっこして きました。てんにゅうの てつづきを したいんですが。Tôi quyết định thuê một căn hộ gần ga và đã chuyển đến tuần trước. Tôi muốn làm thủ tục chuyển đến.職員
在留カードはお持ちですか。
ざいりゅうカードは おもちですか。Chị có mang thẻ lưu trú không ạ?リン
はい、これです。
はい、これです。Vâng, đây ạ.職員
では、この用紙に新しい住所を記入してください。
では、この ようしに あたらしい じゅうしょを きにゅう して ください。Vậy chị điền địa chỉ mới vào tờ khai này nhé.リン
すみません、国民健康保険についても聞きたいんですが……。
すみません、こくみん けんこう ほけんに ついても ききたいんですが……。Xin lỗi, tôi cũng muốn hỏi về bảo hiểm y tế quốc dân...職員
保険は三番の窓口です。こちらが終わったら、番号札を取って待ってください。
ほけんは さんばんの まどぐちです。こちらが おわったら、ばんごうふだを とって まって ください。Bảo hiểm ở quầy số 3. Xong bên này, chị lấy phiếu số thứ tự rồi chờ nhé.リン
わかりました。住民票も一枚もらえますか。
わかりました。じゅうみんひょうも いちまい もらえますか。Tôi hiểu rồi. Cho tôi xin luôn một bản phiếu cư trú được không?職員
はい。手数料が三百円かかりますが、よろしいですか。
はい。てすうりょうが さんびゃくえん かかりますが、よろしいですか。Vâng. Lệ phí 300 yên, chị đồng ý chứ ạ?リン
はい、お願いします。
はい、おねがい します。Vâng, nhờ anh/chị ạ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Khoản tiền nào KHÔNG được trả lại?
2.Sau khi chuyển đến, phải khai báo ở 区役所 trong vòng bao lâu?
3.Người nước ngoài không có người bảo lãnh có thể làm gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“家賃” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “手続き”.
3.Điền: 会社の都合で、来月から東京で働く( )。(Vì lý do của công ty, tôi phải làm ở Tokyo từ tháng sau.)
4.Chọn câu đúng với nghĩa “Tôi đã quyết định thuê căn phòng này”.
5.“在留カード” là gì?
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai ở quầy 区役所 với một người bạn: nói lý do đến (転入の手続きをしたいんですが), hỏi về bảo hiểm (~について聞きたいんですが) và xin một bản 住民票.
JLPT N3 · 80–220 chữ
Bài 2: Thuê nhà và thủ tục ở văn phòng quận
Viết 5–6 câu kể chuyện bạn tìm và thuê phòng: điều kiện căn phòng, các khoản tiền phải trả, quyết định cuối cùng (~ことにした) và thủ tục cần làm sau khi chuyển đến.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.