健康保険
けんこうほけんkenkō hoken
HVkiện khang bảo hiểm
会社の健康保険に入っています。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
病院と健康保険
Sau bài này, bạn có thể nói triệu chứng với bác sĩ, hiểu cách dùng bảo hiểm y tế ở Nhật và kể về thói quen giữ sức khỏe.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
健康保険
けんこうほけんkenkō hoken
HVkiện khang bảo hiểm
会社の健康保険に入っています。
保険証
ほけんしょうhokenshō
HVbảo hiểm chứng
病院では、まず保険証を出してください。
診察
しんさつshinsatsu
HVchẩn sát
診察は午後二時からです。
症状
しょうじょうshōjō
HVchứng trạng
どんな症状がありますか。
内科
ないかnaika
HVnội khoa
風邪なら内科に行ってください。
外科
げかgeka
HVngoại khoa
足のけがで外科にかかりました。
検査
けんさkensa
HVkiểm tra
血液の検査をしました。
処方箋
しょほうせんshohōsen
HVxử phương tiên
処方箋を薬局に持っていきます。
薬局
やっきょくyakkyoku
HVdược cục
病院の前に薬局があります。
咳
せきseki
HVkhái
昨日から咳が出ます。
頭痛
ずつうzutsū
HVđầu thống
寝不足で頭痛がします。
吐き気
はきけhakike
HVthổ khí
朝から吐き気がします。
治療
ちりょうchiryō
HVtrị liệu
歯の治療に三回通いました。
手術
しゅじゅつshujutsu
HVthủ thuật
父は来週、手術を受けます。
自己負担
じこふたんjiko futan
HVtự kỷ phụ đảm
自己負担は三割です。
診断書
しんだんしょshindansho
HVchẩn đoán thư
会社に診断書を出さなければなりません。
予防接種
よぼうせっしゅyobō sesshu
HVdự phòng tiếp chủng
冬の前にインフルエンザの予防接種を受けました。
我慢
がまんgaman
HVngã mạn
痛いときは我慢しないでください。
体調
たいちょうtaichō
HVthể điều
最近、体調はどうですか。
救急車
きゅうきゅうしゃkyūkyūsha
HVcứu cấp xa
急いで救急車を呼んでください。
加入
かにゅうkanyū
HVgia nhập
国民健康保険に加入しました。
回復
かいふくkaifuku
HVhồi phục
手術のあと、順調に回復しています。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ケン · Kun: けわ(しい)
hiểm trở, nguy hiểm
11 nét
Thành phần: 阝 (phụ – gò đất) + 㑒
Mẹo nhớ: Gò đồi (阝) dốc đứng → hiểm trở (危険); 保険 là “giữ an toàn trước rủi ro”.
On: ツウ · Kun: いた(い), いた(む)
đau
12 nét
Thành phần: 疒 (nạch – bệnh) + 甬 (dũng)
Mẹo nhớ: Bộ bệnh (疒) bao lấy cơ thể → đau đớn (頭痛, 痛い).
On: ジ, チ · Kun: なお(る), なお(す), おさ(める)
chữa trị; cai trị
8 nét
Thành phần: 氵 (thủy – nước) + 台 (đài)
Mẹo nhớ: Đắp đài (台) để trị nước lũ (氵) → cai trị (政治), chữa bệnh (治療, 治る).
On: ケツ · Kun: ち
máu
6 nét
Thành phần: 皿 (mãnh – cái bát) + 丿 (giọt)
Mẹo nhớ: Giọt (丿) rơi vào bát (皿) cúng tế → máu (血液, 血圧).
On: ヒ · Kun: つか(れる)
mệt mỏi
10 nét
Thành phần: 疒 (nạch – bệnh) + 皮 (bì – da)
Mẹo nhớ: Bệnh (疒) hiện ra trên da (皮) khi kiệt sức → mệt mỏi (疲れる, 疲労).
On: ソク · Kun: いき
hơi thở; nghỉ
10 nét
Thành phần: 自 (tự – cái mũi) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Hơi đi từ mũi (自) xuống tim (心) → hơi thở (息), nghỉ ngơi (休息).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-る / V-ない + ようにする · ようにしている (đang duy trì) · ようにしてください (lời khuyên)
Diễn tả nỗ lực có ý thức để làm (hoặc tránh) một việc, thường là thói quen lâu dài. ようにしている: đang duy trì đều đặn; ようにしてください: lời khuyên, nhắc nhở nhẹ nhàng của bác sĩ, cấp trên.
毎朝、体温を測るようにしています。
まいあさ、たいおんを はかるように して います。
Sáng nào tôi cũng cố gắng đo nhiệt độ.
甘い物はなるべく食べないようにしています。
あまい ものは なるべく たべないように して います。
Tôi cố hạn chế ăn đồ ngọt hết mức có thể.
具合が悪いときは、我慢しないで早く病院に行くようにしてください。
ぐあいが わるい ときは、がまん しないで はやく びょういんに いくように して ください。
Khi thấy không khỏe, đừng cố chịu mà hãy đi bệnh viện sớm.
So với tiếng Việt
“Cố gắng” người Việt hay dịch là 頑張る. Nhưng muốn nói “cố giữ thói quen” thì ~ようにしている mới tự nhiên: ✗ 毎日野菜を食べるのを頑張っています → 毎日野菜を食べるようにしています.
N / V-ます bỏ ます + 気味だ · 気味の + N · 気味で
Diễn tả có một chút dấu hiệu, xu hướng của một trạng thái (thường là không tốt), chưa đến mức nặng: 風邪気味 (hơi cảm), 疲れ気味 (hơi mệt), 太り気味 (hơi lên cân). 気味 đọc là ぎみ và dùng giống tính từ đuôi な: 風邪気味だ, 風邪気味の人, 疲れ気味で…. Rất hay dùng khi nói triệu chứng nhẹ với bác sĩ, đồng nghiệp.
昨日から少し風邪気味なので、今日は早く寝ます。
きのうから すこし かぜぎみ なので、きょうは はやく ねます。
Từ hôm qua tôi hơi bị cảm nên hôm nay sẽ ngủ sớm.
最近、仕事が忙しくて疲れ気味です。
さいきん、しごとが いそがしくて つかれぎみです。
Dạo này công việc bận nên tôi hơi mệt.
冬は運動しないので、太り気味になる人が多い。
ふゆは うんどう しないので、ふとりぎみに なる ひとが おおい。
Mùa đông ít vận động nên nhiều người hơi lên cân.
So với tiếng Việt
“Hơi” người Việt hay dịch là ちょっと/少し, nhưng nói triệu chứng thì 風邪気味です tự nhiên hơn hẳn ✗ ちょっと風邪です. Không dùng 気味 cho điều tốt: ✗ 元気気味. Đừng đọc theo âm thường き: 気味 ở đây là ぎみ (かぜぎみ, つかれぎみ).
V-ない bỏ ない + ずに · する → せずに
Nghĩa giống ~ないで (không làm A mà làm B / trong trạng thái không A), nhưng trang trọng, hay dùng trong văn viết và tin tức. Đặc biệt: する → せずに, 来る → こずに.
朝ご飯を食べずに病院へ検査に行きました。
あさごはんを たべずに びょういんへ けんさに いきました。
Tôi nhịn ăn sáng để đi bệnh viện xét nghiệm.
薬を飲まずに、少し様子を見ます。
くすりを のまずに、すこし ようすを みます。
Tôi chưa uống thuốc, chờ xem tình hình thêm.
保険証を持たずに病院へ行くと、全額払わなければなりません。
ほけんしょうを もたずに びょういんへ いくと、ぜんがく はらわなければ なりません。
Đi khám mà không mang thẻ bảo hiểm thì phải trả toàn bộ chi phí.
So với tiếng Việt
Bẫy thi quen thuộc: する → せずに (✗ しずに). Khi nói chuyện thân mật, người Nhật dùng ~ないで nhiều hơn; ~ずに nghe hơi “sách vở”.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Hoa bị ho mấy ngày, đến một phòng khám nội khoa gần nhà.
受付
保険証はお持ちですか。
ほけんしょうは おもちですか。Chị có mang thẻ bảo hiểm không ạ?ホア
はい。初めてなんですが、外国人でも使えますか。
はい。はじめて なんですが、がいこくじんでも つかえますか。Có ạ. Đây là lần đầu tôi đến, người nước ngoài có dùng được không ạ?受付
ええ、健康保険に加入していれば大丈夫ですよ。自己負担は三割です。
ええ、けんこう ほけんに かにゅう して いれば だいじょうぶですよ。じこ ふたんは さんわりです。Vâng, đã tham gia bảo hiểm y tế thì không sao. Chị tự trả 30%.医者
今日はどうしましたか。
きょうは どう しましたか。Hôm nay chị bị sao?ホア
三日前から風邪気味で、咳が止まらないんです。昨日から頭痛もします。
みっかまえから かぜぎみで、せきが とまらないんです。きのうから ずつうも します。Từ ba ngày trước tôi hơi bị cảm, ho không dứt. Từ hôm qua còn đau đầu nữa.医者
熱はありますか。
ねつは ありますか。Chị có sốt không?ホア
測らずに来てしまったので、わかりません。
はからずに きて しまったので、わかりません。Tôi đến mà chưa đo nên không biết ạ.医者
では、ちょっと検査しましょう。……風邪ですね。処方箋を出しますから、薬局で薬をもらってください。
では、ちょっと けんさ しましょう。……かぜですね。しょほうせんを だしますから、やっきょくで くすりを もらって ください。Vậy kiểm tra một chút nhé... Chị bị cảm. Tôi kê đơn, chị lấy thuốc ở hiệu thuốc nhé.ホア
ありがとうございます。何か気をつけることはありますか。
ありがとう ございます。なにか きを つける ことは ありますか。Cảm ơn bác sĩ. Tôi cần chú ý điều gì không ạ?医者
よく寝て、水をたくさん飲むようにしてください。
よく ねて、みずを たくさん のむように して ください。Chị nhớ ngủ đủ và cố uống nhiều nước nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Khám và xét nghiệm hết 10.000 yên, người có bảo hiểm trả bao nhiêu?
2.Nếu đi khám mà không mang thẻ bảo hiểm thì sao?
3.Điều nào đúng về xe cấp cứu ở Nhật?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“症状” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “処方箋”.
3.Điền: 最近、残業が多くて、少し疲れ( )です。(Dạo này làm thêm nhiều nên tôi hơi mệt.)
4.Thể ~ずに của する là gì?
5.Dịch: “Tôi cố gắng không ăn đồ ngọt.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTập nói với bác sĩ (người thân đóng vai): nói 2–3 triệu chứng kèm thời điểm bắt đầu (~から~がします), hỏi 「何か気をつけることはありますか」 và nhắc lại lời khuyên của bác sĩ bằng ~ようにします.
JLPT N3 · 80–220 chữ
Bài 3: Đi khám bệnh và bảo hiểm y tế
Viết 5–6 câu về thói quen giữ sức khỏe của bạn khi sống ở nước ngoài: dùng ~ようにしている (2 lần), ~気味 (1 lần) và ~ずに (1 lần).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.