Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Mua sắm – đổi và trả hàng

買い物と返品・交換

Sau bài này, bạn có thể nói về chất lượng, giá cả, yêu cầu đổi hoặc trả hàng lỗi một cách lịch sự ở cửa hàng và khi mua online.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 返品

    へんぴんhenpin

    HVphản phẩm

    trả lại hàngdanh từ

    セール品は返品できません。

    セールひんは へんぴん できません。Hàng giảm giá không được trả lại.
  • 交換

    こうかんkōkan

    HVgiao hoán

    đổi, trao đổidanh từ

    サイズが合わないので、交換してもらいました。

    サイズが あわないので、こうかん して もらいました。Vì không vừa cỡ nên tôi đã được đổi.
  • 返金

    へんきんhenkin

    HVphản kim

    hoàn tiềndanh từ

    一週間以内なら返金できます。

    いっしゅうかん いないなら へんきん できます。Trong vòng một tuần thì có thể hoàn tiền.
  • 領収書

    りょうしゅうしょryōshūsho

    HVlĩnh thu thư

    biên lai, hóa đơndanh từ

    会社に出すので、領収書をください。

    かいしゃに だすので、りょうしゅうしょを ください。Cho tôi hóa đơn vì tôi cần nộp công ty.
  • 割引

    わりびきwaribiki

    HVcát dẫn

    giảm giádanh từ

    学生は一割引になります。

    がくせいは いちわりびきに なります。Học sinh, sinh viên được giảm 10%.
  • 定価

    ていかteika

    HVđịnh giá

    giá niêm yếtdanh từ

    定価の半額で買えました。

    ていかの はんがくで かえました。Tôi mua được với nửa giá niêm yết.
  • 品質

    ひんしつhinshitsu

    HVphẩm chất

    chất lượng (hàng hóa)danh từ

    日本の製品は品質がいいと言われています。

    にほんの せいひんは ひんしつが いいと いわれて います。Hàng Nhật được cho là có chất lượng tốt.
  • 商品

    しょうひんshōhin

    HVthương phẩm

    hàng hóa, sản phẩmdanh từ

    この商品は今月発売されました。

    この しょうひんは こんげつ はつばい されました。Sản phẩm này được bán ra tháng này.
  • 在庫

    ざいこzaiko

    HVtại khố

    hàng tồn kho, hàng còn trong khodanh từ

    Mサイズの在庫はありますか。

    エムサイズの ざいこは ありますか。Cỡ M còn hàng không ạ?
  • 売り切れ

    うりきれurikire

    HVmại thiết

    bán hết, hết hàngdanh từ

    人気の商品はすぐ売り切れになります。

    にんきの しょうひんは すぐ うりきれに なります。Hàng được ưa chuộng là hết ngay.
  • 傷

    きずkizu

    HVthương

    vết xước; vết thươngdanh từ

    届いた皿に傷がありました。

    とどいた さらに きずが ありました。Cái đĩa được giao đến có vết xước.
  • 汚れ

    よごれyogore

    HVô

    vết bẩndanh từ

    この汚れは洗っても落ちません。

    この よごれは あらっても おちません。Vết bẩn này giặt cũng không sạch.
  • 不良品

    ふりょうひんfuryōhin

    HVbất lương phẩm

    hàng lỗidanh từ

    不良品はすぐに交換いたします。

    ふりょうひんは すぐに こうかん いたします。Hàng lỗi chúng tôi sẽ đổi ngay.
  • 保証書

    ほしょうしょhoshōsho

    HVbảo chứng thư

    phiếu bảo hànhdanh từ

    保証書がないと、無料で修理できません。

    ほしょうしょが ないと、むりょうで しゅうり できません。Không có phiếu bảo hành thì không được sửa miễn phí.
  • 通販

    つうはんtsūhan

    HVthông phiến

    mua bán qua mạng, qua bưu điệndanh từ

    最近は通販で何でも買えます。

    さいきんは つうはんで なんでも かえます。Dạo này cái gì cũng mua qua mạng được.
  • 配達

    はいたつhaitatsu

    HVphối đạt

    giao hàngdanh từ

    荷物は明日の午前中に配達されます。

    にもつは あしたの ごぜんちゅうに はいたつ されます。Hàng sẽ được giao vào sáng mai.
  • 支払い

    しはらいshiharai

    HVchi phất

    sự thanh toándanh từ

    お支払いはカードでもいいですか。

    おしはらいは カードでも いいですか。Thanh toán bằng thẻ có được không ạ?
  • 現金

    げんきんgenkin

    HVhiện kim

    tiền mặtdanh từ

    この店は現金しか使えません。

    この みせは げんきんしか つかえません。Cửa hàng này chỉ nhận tiền mặt.
  • 似合う

    にあうniau

    HVtự hợp

    hợp, trông hợp (với ai)động từ

    その色、よく似合いますね。

    その いろ、よく にあいますね。Màu đó hợp với bạn lắm.
  • 地味

    じみjimi

    HVđịa vị

    giản dị, nhã nhặn (màu sắc, kiểu dáng)tính từ

    仕事には地味な色のスーツを着ます。

    しごとには じみな いろの スーツを きます。Đi làm tôi mặc vest màu nhã.
  • 派手

    はでhade

    HVphái thủ

    sặc sỡ, lòe loẹttính từ

    このシャツは私には派手すぎます。

    この シャツは わたしには はで すぎます。Cái áo này quá sặc sỡ với tôi.
  • 得

    とくtoku

    HVđắc

    lợi, hờidanh từ

    まとめて買ったほうがお得です。

    まとめて かった ほうが おとくです。Mua gộp một lần thì hời hơn.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~ばかり – toàn là, chỉ toàn (hơi chê)

N + ばかり · V-て + ばかりいる

Nhấn mạnh chỉ có một thứ, một việc lặp đi lặp lại, thường mang ý không hài lòng của người nói. Với động từ dùng V-てばかりいる: suốt ngày chỉ làm việc đó.

  • この店は高い物ばかりですね。

    この みせは たかい ものばかりですね。

    Cửa hàng này toàn đồ đắt nhỉ.

  • 最近、通販で服ばかり買っています。

    さいきん、つうはんで ふくばかり かって います。

    Dạo này tôi toàn mua quần áo trên mạng.

  • 弟は休みの日、ゲームをしてばかりいる。

    おとうとは やすみの ひ、ゲームを して ばかり いる。

    Ngày nghỉ em trai tôi chỉ toàn chơi game.

So với tiếng Việt

だけ là “chỉ” trung tính (một cái thôi), ばかり là “toàn là” và thường có ý chê. ✗ 私はりんごばかり一つ買いました là sai: một quả thì dùng だけ (りんごを一つだけ買いました).

~っぽい – có vẻ, trông như, hay (…)

N / V-ます bỏ ます / A-い bỏ い + っぽい

Văn nói. Gắn sau danh từ hoặc tính từ: có màu sắc, tính chất gần giống (白っぽい: hơi trắng; 子どもっぽい: trẻ con). Gắn sau gốc động từ: hay, dễ làm việc đó (忘れっぽい: hay quên, 怒りっぽい: dễ nổi nóng). Thường mang ý hơi tiêu cực.

  • このコート、ちょっと安っぽいね。

    この コート、ちょっと やすっぽいね。

    Cái áo khoác này trông hơi rẻ tiền nhỉ.

  • 白っぽいシャツを探しているんですが。

    しろっぽい シャツを さがして いるんですが。

    Tôi đang tìm một chiếc áo sơ mi màu trắng nhạt.

  • 最近、忘れっぽくて困っています。

    さいきん、わすれっぽくて こまって います。

    Dạo này tôi hay quên, khổ quá.

So với tiếng Việt

安っぽい không phải “rẻ” mà là “trông rẻ tiền, kém sang”. Muốn khen giá rẻ thì dùng 安い. Tiếng Việt có “-ish” kiểu “trăng trắng, xanh xanh” gần với 白っぽい, 青っぽい.

~わけではない – không hẳn là, không phải là

Thể thường (N な / Aな な) + わけではない

Phủ định một phần, tránh để người nghe hiểu quá lên: “không phải là…, chỉ là…”. Thường đi với 別に, 必ずしも, 全部. Văn nói có thể dùng ~わけじゃない.

  • 安ければ何でもいいというわけではありません。

    やすければ なんでも いいと いう わけでは ありません。

    Không phải cứ rẻ là cái gì cũng được.

  • この店が嫌いなわけではないが、少し高いと思う。

    この みせが きらいな わけでは ないが、すこし たかいと おもう。

    Không phải tôi ghét cửa hàng này, chỉ là thấy hơi đắt.

  • 返品できないわけではありませんが、レシートが必要です。

    へんぴん できない わけでは ありませんが、レシートが ひつようです。

    Không phải là không trả được hàng, nhưng cần có hóa đơn.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với ~わけがない (“không thể nào”), mạnh hơn rất nhiều. Câu “Không phải tôi không thích” người Việt hay nói thẳng 好きじゃないです — nghe như chê; dùng 嫌いなわけではないです sẽ mềm hơn.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Mai mang chiếc áo mua hôm qua quay lại cửa hàng quần áo vì phát hiện vết bẩn.

  1. 店員

    いらっしゃいませ。

    いらっしゃいませ。Xin chào quý khách.
  2. マイ

    すみません、昨日ここで買ったシャツなんですが、袖に汚れがあったんです。

    すみません、きのう ここで かった シャツ なんですが、そでに よごれが あったんです。Xin lỗi, đây là chiếc áo tôi mua ở đây hôm qua, nhưng tay áo có vết bẩn.
  3. 店員

    大変申し訳ございません。レシートはお持ちでしょうか。

    たいへん もうしわけ ございません。レシートは おもちでしょうか。Chúng tôi thành thật xin lỗi. Quý khách có mang hóa đơn không ạ?
  4. マイ

    はい、これです。同じ商品と交換してもらえますか。

    はい、これです。おなじ しょうひんと こうかん して もらえますか。Có, đây ạ. Tôi đổi sang chiếc khác cùng loại được không?
  5. 店員

    確認いたします。……申し訳ございません、同じサイズは売り切れでございます。

    かくにん いたします。……もうしわけ ございません、おなじ サイズは うりきれで ございます。Để tôi kiểm tra... Xin lỗi quý khách, cỡ này đã hết hàng.
  6. マイ

    そうですか。じゃあ、返品はできますか。

    そうですか。じゃあ、へんぴんは できますか。Vậy à. Thế tôi trả hàng được không?
  7. 店員

    はい、不良品ですので、全額返金いたします。お支払いは現金でしたか。

    はい、ふりょうひん ですので、ぜんがく へんきん いたします。おしはらいは げんきん でしたか。Vâng, vì là hàng lỗi nên chúng tôi hoàn lại toàn bộ tiền. Quý khách đã trả bằng tiền mặt phải không ạ?
  8. マイ

    いいえ、カードです。あの、このお店が嫌いなわけではないので、また来ますね。

    いいえ、カードです。あの、この おみせが きらいな わけでは ないので、また きますね。Không, bằng thẻ ạ. À, không phải tôi không thích cửa hàng đâu, tôi sẽ quay lại nhé.
  9. 店員

    ありがとうございます。こちらの白っぽいシャツは今週二割引になっておりますので、よろしければご覧ください。

    ありがとう ございます。こちらの しろっぽい シャツは こんしゅう にわりびきに なって おりますので、よろしければ ごらん ください。Cảm ơn quý khách. Chiếc áo màu trắng nhạt này tuần này giảm 20%, mời quý khách xem thử ạ.
  10. マイ

    本当だ、お得ですね。ちょっと着てみてもいいですか。

    ほんとうだ、おとくですね。ちょっと きて みても いいですか。Đúng thật, hời quá. Tôi mặc thử một chút được không?

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

通販で買った物を返品したいとき

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Hàng lỗi có vết xước thường được xử lý thế nào?

  2. 2.Nếu trả hàng vì “màu sặc sỡ hơn mình nghĩ” thì sao?

  3. 3.Hạn trả hàng ở nhiều cửa hàng là bao lâu?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“返金” nghĩa là gì?

  2. 2.“三割引” trên nhãn giá nghĩa là gì?

  3. 3.Điền: 弟は毎日ゲームをして( )いる。(Em trai tôi ngày nào cũng chỉ toàn chơi game.)

  4. 4.“忘れっぽい人” là người thế nào?

  5. 5.Chọn câu mang nghĩa “Không phải tôi ghét cửa hàng này”.

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai khách hàng: mang một món đồ (tưởng tượng có vết xước) ra quầy, giải thích vấn đề, xin đổi hàng, khi hết hàng thì xin trả hàng và hoàn tiền. Dùng 「~んですが」 để mở đầu mềm mại.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N3 · 80–220 chữ

Bài 4: Mua sắm – đổi và trả hàng

Viết email 5–6 câu gửi cửa hàng online: bạn nhận được hàng lỗi, mô tả lỗi, đề nghị đổi hoặc hoàn tiền; dùng ~わけではない và ~ばかり ít nhất một lần.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.