災害
さいがいsaigai
HVtai hại
日本は自然災害が多い国です。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
ニュースと自然災害
Sau bài này, bạn có thể hiểu tin tức và cảnh báo thiên tai cơ bản, truyền lại thông tin nghe được và biết cách phòng bị khi có động đất.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
災害
さいがいsaigai
HVtai hại
日本は自然災害が多い国です。
被害
ひがいhigai
HVbị hại
台風で大きな被害が出ました。
津波
つなみtsunami
HVtân ba
津波が来るので、高い所へ逃げてください。
震度
しんどshindo
HVchấn độ
東京では震度4を観測しました。
揺れる
ゆれるyureru
HVdao
夜中に家が大きく揺れました。
避難
ひなんhinan
HVtị nạn
住民は学校に避難しました。
避難所
ひなんじょhinanjo
HVtị nạn sở
近くの避難所を確認しておきましょう。
警報
けいほうkeihō
HVcảnh báo
大雨警報が出ています。
発生
はっせいhassei
HVphát sinh
今朝、九州で地震が発生しました。
停電
ていでんteiden
HVđình điện
台風で一晩中停電しました。
断水
だんすいdansui
HVđoạn thủy
工事のため、明日は断水します。
洪水
こうずいkōzui
HVhồng thủy
川があふれて洪水になりました。
防災
ぼうさいbōsai
HVphòng tai
会社で防災訓練がありました。
非常食
ひじょうしょくhijōshoku
HVphi thường thực
三日分の非常食を用意しています。
備える
そなえるsonaeru
HVbị
地震に備えて、家具を固定しました。
情報
じょうほうjōhō
HVtình báo
正しい情報を集めることが大切です。
速報
そくほうsokuhō
HVtốc báo
テレビで地震の速報が流れました。
記者
きしゃkisha
HVký giả
記者が現場から伝えています。
行方不明
ゆくえふめいyukue fumei
HVhành phương bất minh
まだ二人が行方不明です。
救助
きゅうじょkyūjo
HVcứu trợ
屋根の上の人がヘリで救助されました。
落ち着く
おちつくochitsuku
HVlạc trước
揺れたら、まず落ち着いてください。
無事
ぶじbuji
HVvô sự
家族はみんな無事でした。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: シン · Kun: ふる(える)
rung, chấn động
15 nét
Thành phần: 雨 (vũ – mưa) + 辰 (thần)
Mẹo nhớ: Mưa (雨) giông kèm sấm sét làm đất trời rung lên → chấn động (地震, 震度).
On: サイ · Kun: わざわ(い)
tai họa
7 nét
Thành phần: 巛 (xuyên – nước lũ) + 火 (hỏa – lửa)
Mẹo nhớ: Lũ (巛) ở trên, lửa (火) ở dưới: nước và lửa là hai tai họa lớn → 災害, 火災.
On: ガイ
tổn hại, có hại
10 nét
Thành phần: 宀 (miên – mái nhà) + 丰 + 口 (khẩu)
Mẹo nhớ: Lời nói (口) độc địa lọt vào nhà (宀) → gây hại (被害, 害虫).
On: ハ · Kun: なみ
sóng
8 nét
Thành phần: 氵 (thủy – nước) + 皮 (bì – da)
Mẹo nhớ: Lớp “da” (皮) trên mặt nước (氵) gợn lên → sóng (波, 津波).
On: ジョウ · Kun: なさ(け)
tình cảm; tình hình
11 nét
Thành phần: 忄 (tâm đứng) + 青 (thanh)
Mẹo nhớ: Tấm lòng (忄) trong xanh (青) → tình cảm (感情); tình hình, thông tin (情報).
On: ボウ · Kun: ふせ(ぐ)
phòng, ngăn chặn
7 nét
Thành phần: 阝 (phụ – gò đất) + 方 (phương)
Mẹo nhớ: Đắp gò đất (阝) chắn mọi phía (方) → phòng ngừa (防災, 予防, 防ぐ).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N + によって / による + N
Có ba cách dùng chính: (1) nguyên nhân: “do…” (hay gặp trong tin tức); (2) tác nhân trong câu bị động: “bởi…”; (3) “tùy theo…”, đi với 違う, 異なる, 変わる. Bổ nghĩa cho danh từ dùng による: 地震による被害.
大雨によって、多くの家が被害を受けました。
おおあめに よって、おおくの いえが ひがいを うけました。
Do mưa lớn, nhiều ngôi nhà đã bị thiệt hại.
この防災マップは市によって作られました。
この ぼうさい マップは しに よって つくられました。
Bản đồ phòng chống thiên tai này do thành phố làm.
避難所は住んでいる地域によって違います。
ひなんじょは すんで いる ちいきに よって ちがいます。
Nơi sơ tán khác nhau tùy theo khu vực bạn sống.
So với tiếng Việt
Trong câu bị động thường ngày dùng に (先生に褒められた); によって dành cho người làm ra, phát minh, tổ chức (この寺は〇〇によって建てられた). Người Việt hay dùng によって cho mọi câu bị động, nghe cứng.
Thể thường (N / Aな bỏ だ) + らしい
Người nói đoán dựa vào thông tin nghe, đọc được từ bên ngoài, không chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác. Nghĩa gần “nghe đâu, hình như”. Hay đi với ~によると (theo…).
ニュースによると、今夜台風が来るらしい。
ニュースに よると、こんや たいふうが くる らしい。
Theo tin tức thì hình như tối nay bão đến.
隣の町では、まだ停電しているらしいです。
となりの まちでは、まだ ていでん して いる らしいです。
Nghe nói thị trấn bên cạnh vẫn đang mất điện.
山田さんの家族はみんな無事らしいよ。
やまださんの かぞくは みんな ぶじ らしいよ。
Hình như gia đình anh Yamada đều bình an cả.
So với tiếng Việt
So sánh: ~そうだ (truyền đạt, “nghe nói là”, có nguồn rõ), ~ようだ (tôi tự quan sát rồi đoán), ~らしい (đoán từ thông tin bên ngoài, hơi khách quan, xa cách). Đừng dùng らしい cho chuyện của chính mình mà mình biết rõ.
Thể thường (N / Aな bỏ だ) + に違いない
Người nói tin chắc vào phán đoán của mình dựa trên căn cứ. Mức chắc chắn cao hơn ~だろう, ~かもしれない. Mang sắc thái văn viết; văn nói hay dùng きっと~と思う.
あんなに揺れたのだから、被害は大きいに違いない。
あんなに ゆれたの だから、ひがいは おおきいに ちがいない。
Rung mạnh đến thế, thiệt hại chắc chắn là lớn.
電気が全部消えている。停電に違いない。
でんきが ぜんぶ きえて いる。ていでんに ちがいない。
Đèn tắt hết rồi. Chắc chắn là mất điện.
国の家族は心配しているに違いありません。
くにの かぞくは しんぱい して いるに ちがい ありません。
Gia đình ở quê chắc chắn đang lo lắng.
So với tiếng Việt
Thứ tự chắc chắn tăng dần: かもしれない (có lẽ) < だろう (chắc là) < に違いない (chắc chắn là). Danh từ và tính từ な bỏ だ: ✗ 停電だに違いない → 停電に違いない.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Một trận động đất vừa xảy ra trong giờ làm việc. Quang hỏi chuyện chị Satō, đồng nghiệp người Nhật.
佐藤
今の地震、かなり揺れたね。
いまの じしん、かなり ゆれたね。Trận động đất vừa rồi rung mạnh thật nhỉ.クアン
はい、びっくりしました。震度はいくつだったんでしょうか。
はい、びっくり しました。しんどは いくつ だったんでしょうか。Vâng, em giật cả mình. Không biết rung cấp mấy nhỉ?佐藤
速報によると、このあたりは震度5弱らしいよ。
そくほうに よると、この あたりは しんど ごじゃく らしいよ。Theo tin nhanh thì hình như khu này rung cấp 5 yếu.クアン
津波の心配はありますか。
つなみの しんぱいは ありますか。Có lo sóng thần không chị?佐藤
海の近くには津波警報が出ているって。テレビで情報を確認しよう。
うみの ちかくには つなみ けいほうが でて いるって。テレビで じょうほうを かくにん しよう。Nghe bảo vùng gần biển có cảnh báo sóng thần. Mình xem thông tin trên tivi đi.クアン
国の家族が心配しているに違いないので、無事だと連絡しておきます。
くにの かぞくが しんぱい して いるに ちがいないので、ぶじだと れんらく して おきます。Gia đình ở quê chắc chắn đang lo, nên em sẽ báo là em bình an.佐藤
そうだね。停電するかもしれないから、スマホの充電もしておいたほうがいいよ。
そうだね。ていでん するかも しれないから、スマホの じゅうでんも して おいた ほうが いいよ。Ừ. Có thể sẽ mất điện, nên sạc sẵn điện thoại đi.クアン
はい。実は、寮に非常食を何も用意していないんです。
はい。じつは、りょうに ひじょうしょくを なにも ようい して いないんです。Vâng. Thật ra em chưa chuẩn bị chút lương thực khẩn cấp nào ở ký túc xá.佐藤
避難所も地域によって違うから、帰りに一緒に防災マップを見てみよう。
ひなんじょも ちいきに よって ちがうから、かえりに いっしょに ぼうさい マップを みて みよう。Nơi sơ tán cũng tùy khu vực, lúc về mình cùng xem bản đồ phòng chống thiên tai nhé.クアン
ありがとうございます。災害に備えることは本当に大切ですね。
ありがとう ございます。さいがいに そなえる ことは ほんとうに たいせつですね。Em cảm ơn chị. Phòng bị thiên tai thật sự quan trọng chị nhỉ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Khi đang rung mạnh, nên làm gì trước tiên?
2.Nếu đang ở gần biển thì sao?
3.Bài đọc khuyên chuẩn bị nước và lương thực cho bao lâu?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“避難所” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “行方不明”.
3.Điền: 地域( )、ごみの出し方が違います。(Cách đổ rác khác nhau tùy khu vực.)
4.Câu nào diễn đạt “Theo tin tức thì hình như ngày mai có bão”?
5.Điền: 電気が全部消えた。停電( )。
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTìm nơi sơ tán (避難所) gần nhà hoặc chỗ làm của bạn (hoặc tưởng tượng), rồi nói 4–5 câu giải thích cho một người bạn mới đến: ở đâu, đi thế nào, cần mang gì. Dùng ~らしい cho thông tin bạn nghe được.
JLPT N3 · 80–220 chữ
Bài 5: Tin tức – thiên tai, động đất
Viết 6 câu tóm tắt một bản tin thiên tai (bão, lũ, động đất) bạn đã đọc: chuyện gì xảy ra, ở đâu, thiệt hại; dùng ~によって, ~らしい và ~に違いない.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.