Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Tin tức – thiên tai, động đất

ニュースと自然災害

Sau bài này, bạn có thể hiểu tin tức và cảnh báo thiên tai cơ bản, truyền lại thông tin nghe được và biết cách phòng bị khi có động đất.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 災害

    さいがいsaigai

    HVtai hại

    thiên tai, thảm họadanh từ

    日本は自然災害が多い国です。

    にほんは しぜん さいがいが おおい くにです。Nhật Bản là nước có nhiều thiên tai.
  • 被害

    ひがいhigai

    HVbị hại

    thiệt hạidanh từ

    台風で大きな被害が出ました。

    たいふうで おおきな ひがいが でました。Bão đã gây thiệt hại lớn.
  • 津波

    つなみtsunami

    HVtân ba

    sóng thầndanh từ

    津波が来るので、高い所へ逃げてください。

    つなみが くるので、たかい ところへ にげて ください。Sóng thần đang đến, hãy chạy lên chỗ cao.
  • 震度

    しんどshindo

    HVchấn độ

    cấp độ rung (động đất, thang Nhật)danh từ

    東京では震度4を観測しました。

    とうきょうでは しんど よんを かんそく しました。Ở Tokyo đo được rung cấp 4.
  • 揺れる

    ゆれるyureru

    HVdao

    rung, lắcđộng từ

    夜中に家が大きく揺れました。

    よなかに いえが おおきく ゆれました。Nửa đêm nhà rung lắc mạnh.
  • 避難

    ひなんhinan

    HVtị nạn

    sơ tán, lánh nạndanh từ

    住民は学校に避難しました。

    じゅうみんは がっこうに ひなん しました。Người dân đã sơ tán đến trường học.
  • 避難所

    ひなんじょhinanjo

    HVtị nạn sở

    nơi sơ tándanh từ

    近くの避難所を確認しておきましょう。

    ちかくの ひなんじょを かくにん して おきましょう。Hãy xem trước nơi sơ tán gần nhà.
  • 警報

    けいほうkeihō

    HVcảnh báo

    cảnh báo (chính thức)danh từ

    大雨警報が出ています。

    おおあめ けいほうが でて います。Đang có cảnh báo mưa lớn.
  • 発生

    はっせいhassei

    HVphát sinh

    xảy ra, phát sinhdanh từ

    今朝、九州で地震が発生しました。

    けさ、きゅうしゅうで じしんが はっせい しました。Sáng nay một trận động đất đã xảy ra ở Kyushu.
  • 停電

    ていでんteiden

    HVđình điện

    mất điệndanh từ

    台風で一晩中停電しました。

    たいふうで ひとばんじゅう ていでん しました。Vì bão mà mất điện cả đêm.
  • 断水

    だんすいdansui

    HVđoạn thủy

    mất nước, cắt nướcdanh từ

    工事のため、明日は断水します。

    こうじの ため、あしたは だんすい します。Vì thi công, ngày mai sẽ cắt nước.
  • 洪水

    こうずいkōzui

    HVhồng thủy

    lũ lụtdanh từ

    川があふれて洪水になりました。

    かわが あふれて こうずいに なりました。Sông tràn bờ gây lũ lụt.
  • 防災

    ぼうさいbōsai

    HVphòng tai

    phòng chống thiên taidanh từ

    会社で防災訓練がありました。

    かいしゃで ぼうさい くんれんが ありました。Ở công ty đã có buổi diễn tập phòng chống thiên tai.
  • 非常食

    ひじょうしょくhijōshoku

    HVphi thường thực

    lương thực dự trữ khẩn cấpdanh từ

    三日分の非常食を用意しています。

    みっかぶんの ひじょうしょくを ようい して います。Tôi chuẩn bị sẵn lương thực khẩn cấp cho 3 ngày.
  • 備える

    そなえるsonaeru

    HVbị

    phòng bị, chuẩn bị sẵnđộng từ

    地震に備えて、家具を固定しました。

    じしんに そなえて、かぐを こてい しました。Để phòng động đất, tôi đã cố định đồ đạc.
  • 情報

    じょうほうjōhō

    HVtình báo

    thông tindanh từ

    正しい情報を集めることが大切です。

    ただしい じょうほうを あつめる ことが たいせつです。Thu thập thông tin chính xác là điều quan trọng.
  • 速報

    そくほうsokuhō

    HVtốc báo

    tin nhanh, tin khẩndanh từ

    テレビで地震の速報が流れました。

    テレビで じしんの そくほうが ながれました。Trên tivi đã phát tin nhanh về động đất.
  • 記者

    きしゃkisha

    HVký giả

    phóng viên, nhà báodanh từ

    記者が現場から伝えています。

    きしゃが げんばから つたえて います。Phóng viên đang đưa tin từ hiện trường.
  • 行方不明

    ゆくえふめいyukue fumei

    HVhành phương bất minh

    mất tíchdanh từ

    まだ二人が行方不明です。

    まだ ふたりが ゆくえ ふめいです。Vẫn còn hai người mất tích.
  • 救助

    きゅうじょkyūjo

    HVcứu trợ

    cứu hộ, cứu giúpdanh từ

    屋根の上の人がヘリで救助されました。

    やねの うえの ひとが ヘリで きゅうじょ されました。Người trên mái nhà đã được trực thăng cứu.
  • 落ち着く

    おちつくochitsuku

    HVlạc trước

    bình tĩnh; ổn định lạiđộng từ

    揺れたら、まず落ち着いてください。

    ゆれたら、まず おちついて ください。Khi có rung lắc, trước hết hãy bình tĩnh.
  • 無事

    ぶじbuji

    HVvô sự

    bình an, an toàntính từ

    家族はみんな無事でした。

    かぞくは みんな ぶじでした。Cả gia đình đều bình an.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~によって – do, bởi; tùy theo

N + によって / による + N

Có ba cách dùng chính: (1) nguyên nhân: “do…” (hay gặp trong tin tức); (2) tác nhân trong câu bị động: “bởi…”; (3) “tùy theo…”, đi với 違う, 異なる, 変わる. Bổ nghĩa cho danh từ dùng による: 地震による被害.

  • 大雨によって、多くの家が被害を受けました。

    おおあめに よって、おおくの いえが ひがいを うけました。

    Do mưa lớn, nhiều ngôi nhà đã bị thiệt hại.

  • この防災マップは市によって作られました。

    この ぼうさい マップは しに よって つくられました。

    Bản đồ phòng chống thiên tai này do thành phố làm.

  • 避難所は住んでいる地域によって違います。

    ひなんじょは すんで いる ちいきに よって ちがいます。

    Nơi sơ tán khác nhau tùy theo khu vực bạn sống.

So với tiếng Việt

Trong câu bị động thường ngày dùng に (先生に褒められた); によって dành cho người làm ra, phát minh, tổ chức (この寺は〇〇によって建てられた). Người Việt hay dùng によって cho mọi câu bị động, nghe cứng.

~らしい – nghe nói, hình như (dựa vào thông tin bên ngoài)

Thể thường (N / Aな bỏ だ) + らしい

Người nói đoán dựa vào thông tin nghe, đọc được từ bên ngoài, không chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác. Nghĩa gần “nghe đâu, hình như”. Hay đi với ~によると (theo…).

  • ニュースによると、今夜台風が来るらしい。

    ニュースに よると、こんや たいふうが くる らしい。

    Theo tin tức thì hình như tối nay bão đến.

  • 隣の町では、まだ停電しているらしいです。

    となりの まちでは、まだ ていでん して いる らしいです。

    Nghe nói thị trấn bên cạnh vẫn đang mất điện.

  • 山田さんの家族はみんな無事らしいよ。

    やまださんの かぞくは みんな ぶじ らしいよ。

    Hình như gia đình anh Yamada đều bình an cả.

So với tiếng Việt

So sánh: ~そうだ (truyền đạt, “nghe nói là”, có nguồn rõ), ~ようだ (tôi tự quan sát rồi đoán), ~らしい (đoán từ thông tin bên ngoài, hơi khách quan, xa cách). Đừng dùng らしい cho chuyện của chính mình mà mình biết rõ.

~に違いない – chắc chắn là

Thể thường (N / Aな bỏ だ) + に違いない

Người nói tin chắc vào phán đoán của mình dựa trên căn cứ. Mức chắc chắn cao hơn ~だろう, ~かもしれない. Mang sắc thái văn viết; văn nói hay dùng きっと~と思う.

  • あんなに揺れたのだから、被害は大きいに違いない。

    あんなに ゆれたの だから、ひがいは おおきいに ちがいない。

    Rung mạnh đến thế, thiệt hại chắc chắn là lớn.

  • 電気が全部消えている。停電に違いない。

    でんきが ぜんぶ きえて いる。ていでんに ちがいない。

    Đèn tắt hết rồi. Chắc chắn là mất điện.

  • 国の家族は心配しているに違いありません。

    くにの かぞくは しんぱい して いるに ちがい ありません。

    Gia đình ở quê chắc chắn đang lo lắng.

So với tiếng Việt

Thứ tự chắc chắn tăng dần: かもしれない (có lẽ) < だろう (chắc là) < に違いない (chắc chắn là). Danh từ và tính từ な bỏ だ: ✗ 停電だに違いない → 停電に違いない.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Một trận động đất vừa xảy ra trong giờ làm việc. Quang hỏi chuyện chị Satō, đồng nghiệp người Nhật.

  1. 佐藤

    今の地震、かなり揺れたね。

    いまの じしん、かなり ゆれたね。Trận động đất vừa rồi rung mạnh thật nhỉ.
  2. クアン

    はい、びっくりしました。震度はいくつだったんでしょうか。

    はい、びっくり しました。しんどは いくつ だったんでしょうか。Vâng, em giật cả mình. Không biết rung cấp mấy nhỉ?
  3. 佐藤

    速報によると、このあたりは震度5弱らしいよ。

    そくほうに よると、この あたりは しんど ごじゃく らしいよ。Theo tin nhanh thì hình như khu này rung cấp 5 yếu.
  4. クアン

    津波の心配はありますか。

    つなみの しんぱいは ありますか。Có lo sóng thần không chị?
  5. 佐藤

    海の近くには津波警報が出ているって。テレビで情報を確認しよう。

    うみの ちかくには つなみ けいほうが でて いるって。テレビで じょうほうを かくにん しよう。Nghe bảo vùng gần biển có cảnh báo sóng thần. Mình xem thông tin trên tivi đi.
  6. クアン

    国の家族が心配しているに違いないので、無事だと連絡しておきます。

    くにの かぞくが しんぱい して いるに ちがいないので、ぶじだと れんらく して おきます。Gia đình ở quê chắc chắn đang lo, nên em sẽ báo là em bình an.
  7. 佐藤

    そうだね。停電するかもしれないから、スマホの充電もしておいたほうがいいよ。

    そうだね。ていでん するかも しれないから、スマホの じゅうでんも して おいた ほうが いいよ。Ừ. Có thể sẽ mất điện, nên sạc sẵn điện thoại đi.
  8. クアン

    はい。実は、寮に非常食を何も用意していないんです。

    はい。じつは、りょうに ひじょうしょくを なにも ようい して いないんです。Vâng. Thật ra em chưa chuẩn bị chút lương thực khẩn cấp nào ở ký túc xá.
  9. 佐藤

    避難所も地域によって違うから、帰りに一緒に防災マップを見てみよう。

    ひなんじょも ちいきに よって ちがうから、かえりに いっしょに ぼうさい マップを みて みよう。Nơi sơ tán cũng tùy khu vực, lúc về mình cùng xem bản đồ phòng chống thiên tai nhé.
  10. クアン

    ありがとうございます。災害に備えることは本当に大切ですね。

    ありがとう ございます。さいがいに そなえる ことは ほんとうに たいせつですね。Em cảm ơn chị. Phòng bị thiên tai thật sự quan trọng chị nhỉ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

地震が起きたら

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Khi đang rung mạnh, nên làm gì trước tiên?

  2. 2.Nếu đang ở gần biển thì sao?

  3. 3.Bài đọc khuyên chuẩn bị nước và lương thực cho bao lâu?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“避難所” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “行方不明”.

  3. 3.Điền: 地域( )、ごみの出し方が違います。(Cách đổ rác khác nhau tùy khu vực.)

  4. 4.Câu nào diễn đạt “Theo tin tức thì hình như ngày mai có bão”?

  5. 5.Điền: 電気が全部消えた。停電( )。

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTìm nơi sơ tán (避難所) gần nhà hoặc chỗ làm của bạn (hoặc tưởng tượng), rồi nói 4–5 câu giải thích cho một người bạn mới đến: ở đâu, đi thế nào, cần mang gì. Dùng ~らしい cho thông tin bạn nghe được.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N3 · 80–220 chữ

Bài 5: Tin tức – thiên tai, động đất

Viết 6 câu tóm tắt một bản tin thiên tai (bão, lũ, động đất) bạn đã đọc: chuyện gì xảy ra, ở đâu, thiệt hại; dùng ~によって, ~らしい và ~に違いない.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.