行事
ぎょうじgyōji
HVhành sự
日本には季節の行事がたくさんあります。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
四季の行事
Sau bài này, bạn có thể giới thiệu các lễ hội, phong tục theo mùa của Nhật, so sánh với Việt Nam và kể kỷ niệm tuổi thơ.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
行事
ぎょうじgyōji
HVhành sự
日本には季節の行事がたくさんあります。
伝統
でんとうdentō
HVtruyền thống
この祭りには三百年の伝統があります。
花火大会
はなびたいかいhanabi taikai
HVhoa hỏa đại hội
夏になると、各地で花火大会が開かれます。
浴衣
ゆかたyukata
HVdục y
浴衣を着てお祭りに行きました。
屋台
やたいyatai
HVốc đài
屋台でたこ焼きを買いました。
初詣
はつもうでhatsumōde
HVsơ nghệ
元日に家族で初詣に行きます。
年賀状
ねんがじょうnengajō
HVniên hạ trạng
お世話になった人に年賀状を出しました。
お盆
おぼんobon
HVbồn
お盆には実家に帰る人が多いです。
紅葉
こうようkōyō
HVhồng diệp
京都の紅葉はとてもきれいです。
行列
ぎょうれつgyōretsu
HVhành liệt
屋台の前に長い行列ができていました。
参加
さんかsanka
HVtham gia
地域の祭りに参加してみたいです。
混雑
こんざつkonzatsu
HVhỗn tạp
連休の駅はとても混雑しています。
地域
ちいきchiiki
HVđịa vực
地域によって祭りの形が違います。
風習
ふうしゅうfūshū
HVphong tập
これはこの村だけの古い風習です。
先祖
せんぞsenzo
HVtiên tổ
お盆は先祖を迎える行事です。
縁起
えんぎengi
HVduyên khởi
お正月に縁起のいい料理を食べます。
願い
ねがいnegai
HVnguyện
七夕に願いを紙に書きました。
盛り上がる
もりあがるmoriagaru
HVthịnh thượng
パーティーはとても盛り上がりました。
雰囲気
ふんいきfun'iki
HVphân vi khí
この町は昔の雰囲気が残っています。
大晦日
おおみそかōmisoka
HVđại hối nhật
大晦日にはそばを食べる習慣があります。
豆まき
まめまきmamemaki
HVđậu
節分の日に子どもと豆まきをしました。
七夕
たなばたtanabata
HVthất tịch
七夕は七月七日です。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: サイ · Kun: まつ(り), まつ(る)
lễ hội; cúng tế
11 nét
Thành phần: 月 biến thể (miếng thịt) + 又 (tay) + 示 (bàn thờ)
Mẹo nhớ: Tay (又) dâng miếng thịt (月) lên bàn thờ (示) → cúng tế, lễ hội (祭り, 文化祭).
On: シュク · Kun: いわ(う)
chúc mừng
9 nét
Thành phần: ネ (bộ thị – thần) + 兄 (huynh)
Mẹo nhớ: Người anh (兄) đứng trước bàn thờ (ネ) đọc lời chúc → chúc mừng (お祝い, 祝日).
On: シン, ジン · Kun: かみ
thần, thần linh
9 nét
Thành phần: ネ (bộ thị) + 申 (thân)
Mẹo nhớ: Tia chớp (申) từ trời xuống bàn thờ (ネ) → thần linh (神, 神社).
On: ガン · Kun: ねが(う)
mong ước, cầu nguyện
19 nét
Thành phần: 原 (nguyên) + 頁 (hiệt – cái đầu)
Mẹo nhớ: Cúi đầu (頁) cầu khấn từ tận gốc (原) lòng → mong ước (願い, お願い).
On: デン · Kun: つた(える), つた(わる)
truyền, truyền đạt
6 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 云 (vân – nói)
Mẹo nhớ: Người (亻) nói (云) lại cho người khác → truyền đạt, truyền thống (伝える, 伝統, 伝言).
On: レイ · Kun: たと(える)
ví dụ; lệ thường
8 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 列 (liệt – hàng lối)
Mẹo nhớ: Người (亻) xếp theo hàng (列) mẫu → ví dụ (例えば), lệ thường (恒例, 例年).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-る / N の + たびに
Mỗi lần việc A xảy ra thì việc B cũng xảy ra, lặp lại nhiều lần. Vế sau thường là một cảm xúc, thay đổi hoặc thói quen. Không dùng cho chuyện chỉ xảy ra một lần.
この歌を聞くたびに、故郷のお正月を思い出します。
この うたを きく たびに、こきょうの おしょうがつを おもいだします。
Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ Tết ở quê.
祭りのたびに、町中の人が集まります。
まつりの たびに、まちじゅうの ひとが あつまります。
Mỗi lần có lễ hội, người cả thị trấn lại tụ họp.
京都に行くたびに、新しい発見があります。
きょうとに いく たびに、あたらしい はっけんが あります。
Mỗi lần đến Kyoto, tôi lại có phát hiện mới.
So với tiếng Việt
“Mỗi khi” trong tiếng Việt có thể dịch とき, nhưng とき chỉ là “lúc”. Muốn nhấn “lần nào cũng vậy” thì dùng たびに. Danh từ cần の: ✗ 祭りたびに → 祭りのたびに.
V-た + ものだ (hồi đó hay…) · V-る / A + ものだ (vốn dĩ là…)
Cách 1: V-た + ものだ, kể với cảm xúc về việc ngày xưa thường làm, hay đi với よく, 子どものころ. Cách 2: thể từ điển + ものだ, nói về bản chất, lẽ thường tình (“đã là… thì…”), hoặc lời khuyên mang tính đạo lý.
子どものころ、よく祖母と花火を見に行ったものだ。
こどもの ころ、よく そぼと はなびを みに いった ものだ。
Hồi nhỏ tôi hay cùng bà đi xem pháo hoa.
年をとると、一年が早く感じるものです。
としを とると、いちねんが はやく かんじる ものです。
Có tuổi rồi thì ai cũng thấy một năm trôi nhanh.
お正月には、家族が集まるものだ。
おしょうがつには、かぞくが あつまる ものだ。
Tết thì gia đình phải sum họp (lẽ thường).
So với tiếng Việt
Tiếng Việt diễn đạt hồi tưởng bằng “hồi đó hay…”, lẽ thường bằng “ai mà chẳng…”. Đừng nhầm với ~ものの hay もの đứng cuối câu kiểu giải thích của phụ nữ, trẻ con (だって、忙しいんだもの).
N1 + らしい + N2 · N + らしく + V · N + らしくない
Gắn sau danh từ thành tính từ đuôi い, nghĩa là mang đầy đủ đặc trưng tiêu biểu của N: 春らしい (đúng kiểu mùa xuân), 男らしい (ra dáng đàn ông). らしくない: không giống thường ngày, không ra dáng.
今日は春らしい暖かい日ですね。
きょうは はるらしい あたたかい ひですね。
Hôm nay là một ngày ấm áp đúng chất mùa xuân nhỉ.
浴衣を着ると、日本の夏らしい気分になります。
ゆかたを きると、にほんの なつらしい きぶんに なります。
Mặc yukata vào là thấy đúng không khí mùa hè Nhật.
最近の彼は、全然彼らしくない。
さいきんの かれは、ぜんぜん かれらしく ない。
Dạo này anh ấy chẳng giống anh ấy chút nào.
So với tiếng Việt
Hai らしい rất dễ nhầm: 雨らしい = hình như trời mưa (bài 5); 春らしい = đúng chất mùa xuân. Mẹo: nếu thêm 本当に phía trước mà câu vẫn hợp (本当に春らしい) thì đó là “đúng chất”.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Kenta rủ Vy, du học sinh người Việt, đi xem lễ hội pháo hoa của thị trấn.
健太
ヴィーさん、来週の土曜日、町の花火大会に行かない?
ヴィーさん、らいしゅうの どようび、まちの はなび たいかいに いかない?Vy ơi, thứ Bảy tuần sau đi lễ hội pháo hoa của thị trấn không?ヴィー
行きたい!日本の花火大会に参加するのは初めてなんです。
いきたい!にほんの はなび たいかいに さんか するのは はじめて なんです。Đi chứ! Đây là lần đầu mình dự lễ hội pháo hoa ở Nhật đấy.健太
せっかくだから、浴衣を着ていこうよ。夏らしい雰囲気になるよ。
せっかく だから、ゆかたを きて いこうよ。なつらしい ふんいきに なるよ。Đã đi thì mặc yukata đi. Sẽ đúng không khí mùa hè lắm.ヴィー
いいですね。屋台もありますか。
いいですね。やたいも ありますか。Hay đấy. Có quầy hàng không?健太
うん、たくさんあるよ。子どものころは、花火大会のたびに、屋台でかき氷を食べたものだよ。
うん、たくさん あるよ。こどもの ころは、はなび たいかいの たびに、やたいで かきごおりを たべた ものだよ。Có, nhiều lắm. Hồi nhỏ, lần nào đi xem pháo hoa mình cũng ăn đá bào ở quầy hàng.ヴィー
楽しそう!でも、すごく混雑するんでしょう?
たのしそう!でも、すごく こんざつ するんでしょう?Nghe vui quá! Nhưng chắc đông lắm nhỉ?健太
そうだね。毎年たくさんの人が見物に来るから、早めに場所を取らないと。
そうだね。まいとし たくさんの ひとが けんぶつに くるから、はやめに ばしょを とらないと。Ừ. Năm nào cũng rất nhiều người đến xem nên phải giữ chỗ sớm.ヴィー
ベトナムでも、テトの年越しには花火を上げるんですよ。
ベトナムでも、テトの としこしには はなびを あげるんですよ。Ở Việt Nam, đêm giao thừa Tết cũng bắn pháo hoa đấy.健太
へえ、どこの国でも、お祝いのときは花火で盛り上がるものなんだね。
へえ、どこの くにでも、おいわいの ときは はなびで もりあがる もの なんだね。Ồ, nước nào cũng vậy, cứ có dịp chúc mừng là pháo hoa làm không khí sôi nổi nhỉ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vào lễ Tanabata người ta làm gì?
2.Vì sao dịp Obon đường sá và tàu rất đông?
3.Ăn mì soba tất niên mang mong ước gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“初詣” là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “雰囲気”.
3.Điền: この写真を見る( )、日本での生活を思い出します。
4.“春らしい天気” nghĩa là gì?
5.Chọn câu đúng: “Hồi nhỏ tôi hay đi bơi ở sông.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu một lễ hội Việt Nam (Tết, Trung thu, rằm tháng Bảy...) cho một người bạn Nhật trong 1 phút: thời gian, người ta làm gì, ăn gì; so sánh với một lễ của Nhật và kể một kỷ niệm (~たものだ).
JLPT N3 · 80–220 chữ
Bài 6: Văn hóa – lễ hội bốn mùa
Viết 6 câu kể về lễ hội bạn yêu thích nhất, dùng ~たびに, ~ものだ và N + らしい ít nhất một lần.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.