Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Văn hóa – lễ hội bốn mùa

四季の行事

Sau bài này, bạn có thể giới thiệu các lễ hội, phong tục theo mùa của Nhật, so sánh với Việt Nam và kể kỷ niệm tuổi thơ.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 行事

    ぎょうじgyōji

    HVhành sự

    sự kiện, lễ tục (theo năm, theo mùa)danh từ

    日本には季節の行事がたくさんあります。

    にほんには きせつの ぎょうじが たくさん あります。Nhật có rất nhiều lễ tục theo mùa.
  • 伝統

    でんとうdentō

    HVtruyền thống

    truyền thốngdanh từ

    この祭りには三百年の伝統があります。

    この まつりには さんびゃくねんの でんとうが あります。Lễ hội này có truyền thống 300 năm.
  • 花火大会

    はなびたいかいhanabi taikai

    HVhoa hỏa đại hội

    lễ hội pháo hoadanh từ

    夏になると、各地で花火大会が開かれます。

    なつに なると、かくちで はなび たいかいが ひらかれます。Vào hè, khắp nơi tổ chức lễ hội pháo hoa.
  • 浴衣

    ゆかたyukata

    HVdục y

    áo yukata (kimono mùa hè)danh từ

    浴衣を着てお祭りに行きました。

    ゆかたを きて おまつりに いきました。Tôi mặc yukata đi lễ hội.
  • 屋台

    やたいyatai

    HVốc đài

    quầy hàng rong, sạp lễ hộidanh từ

    屋台でたこ焼きを買いました。

    やたいで たこやきを かいました。Tôi mua takoyaki ở quầy hàng.
  • 初詣

    はつもうでhatsumōde

    HVsơ nghệ

    đi lễ đền chùa đầu nămdanh từ

    元日に家族で初詣に行きます。

    がんじつに かぞくで はつもうでに いきます。Ngày mùng 1 cả nhà đi lễ đầu năm.
  • 年賀状

    ねんがじょうnengajō

    HVniên hạ trạng

    thiệp chúc mừng năm mớidanh từ

    お世話になった人に年賀状を出しました。

    おせわに なった ひとに ねんがじょうを だしました。Tôi gửi thiệp năm mới cho những người đã giúp đỡ mình.
  • お盆

    おぼんobon

    HVbồn

    lễ Obon (lễ đón tổ tiên giữa tháng 8)danh từ

    お盆には実家に帰る人が多いです。

    おぼんには じっかに かえる ひとが おおいです。Dịp Obon nhiều người về quê.
  • 紅葉

    こうようkōyō

    HVhồng diệp

    lá đỏ, lá chuyển màu mùa thudanh từ

    京都の紅葉はとてもきれいです。

    きょうとの こうようは とても きれいです。Lá đỏ ở Kyoto rất đẹp.
  • 行列

    ぎょうれつgyōretsu

    HVhành liệt

    hàng người xếp; đoàn diễu hànhdanh từ

    屋台の前に長い行列ができていました。

    やたいの まえに ながい ぎょうれつが できて いました。Trước quầy hàng có một hàng người xếp dài.
  • 参加

    さんかsanka

    HVtham gia

    tham giadanh từ

    地域の祭りに参加してみたいです。

    ちいきの まつりに さんか して みたいです。Tôi muốn thử tham gia lễ hội của khu phố.
  • 混雑

    こんざつkonzatsu

    HVhỗn tạp

    đông đúc, chen chúcdanh từ

    連休の駅はとても混雑しています。

    れんきゅうの えきは とても こんざつ して います。Nhà ga dịp nghỉ dài ngày rất đông đúc.
  • 地域

    ちいきchiiki

    HVđịa vực

    khu vực, địa phươngdanh từ

    地域によって祭りの形が違います。

    ちいきに よって まつりの かたちが ちがいます。Hình thức lễ hội khác nhau tùy địa phương.
  • 風習

    ふうしゅうfūshū

    HVphong tập

    phong tụcdanh từ

    これはこの村だけの古い風習です。

    これは この むらだけの ふるい ふうしゅうです。Đây là phong tục cổ chỉ có ở làng này.
  • 先祖

    せんぞsenzo

    HVtiên tổ

    tổ tiêndanh từ

    お盆は先祖を迎える行事です。

    おぼんは せんぞを むかえる ぎょうじです。Obon là lễ đón tổ tiên.
  • 縁起

    えんぎengi

    HVduyên khởi

    điềm (lành, gở)danh từ

    お正月に縁起のいい料理を食べます。

    おしょうがつに えんぎの いい りょうりを たべます。Ngày Tết người ta ăn những món mang điềm lành.
  • 願い

    ねがいnegai

    HVnguyện

    điều ước, mong muốndanh từ

    七夕に願いを紙に書きました。

    たなばたに ねがいを かみに かきました。Vào lễ Tanabata tôi viết điều ước lên giấy.
  • 盛り上がる

    もりあがるmoriagaru

    HVthịnh thượng

    sôi nổi, náo nhiệt lênđộng từ

    パーティーはとても盛り上がりました。

    パーティーは とても もりあがりました。Bữa tiệc đã rất sôi nổi.
  • 雰囲気

    ふんいきfun'iki

    HVphân vi khí

    bầu không khídanh từ

    この町は昔の雰囲気が残っています。

    この まちは むかしの ふんいきが のこって います。Thị trấn này vẫn giữ được không khí ngày xưa.
  • 大晦日

    おおみそかōmisoka

    HVđại hối nhật

    ngày cuối năm (31/12), đêm giao thừadanh từ

    大晦日にはそばを食べる習慣があります。

    おおみそかには そばを たべる しゅうかんが あります。Ngày cuối năm có tục ăn mì soba.
  • 豆まき

    まめまきmamemaki

    HVđậu

    tục ném đậu (lễ Setsubun, tháng 2)danh từ

    節分の日に子どもと豆まきをしました。

    せつぶんの ひに こどもと まめまきを しました。Ngày Setsubun tôi ném đậu cùng con.
  • 七夕

    たなばたtanabata

    HVthất tịch

    lễ Thất tịch (7/7)danh từ

    七夕は七月七日です。

    たなばたは しちがつ なのかです。Lễ Thất tịch là ngày 7 tháng 7.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~たびに – mỗi lần… là (lại)

V-る / N の + たびに

Mỗi lần việc A xảy ra thì việc B cũng xảy ra, lặp lại nhiều lần. Vế sau thường là một cảm xúc, thay đổi hoặc thói quen. Không dùng cho chuyện chỉ xảy ra một lần.

  • この歌を聞くたびに、故郷のお正月を思い出します。

    この うたを きく たびに、こきょうの おしょうがつを おもいだします。

    Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ Tết ở quê.

  • 祭りのたびに、町中の人が集まります。

    まつりの たびに、まちじゅうの ひとが あつまります。

    Mỗi lần có lễ hội, người cả thị trấn lại tụ họp.

  • 京都に行くたびに、新しい発見があります。

    きょうとに いく たびに、あたらしい はっけんが あります。

    Mỗi lần đến Kyoto, tôi lại có phát hiện mới.

So với tiếng Việt

“Mỗi khi” trong tiếng Việt có thể dịch とき, nhưng とき chỉ là “lúc”. Muốn nhấn “lần nào cũng vậy” thì dùng たびに. Danh từ cần の: ✗ 祭りたびに → 祭りのたびに.

~ものだ – hồi tưởng; lẽ thường

V-た + ものだ (hồi đó hay…) · V-る / A + ものだ (vốn dĩ là…)

Cách 1: V-た + ものだ, kể với cảm xúc về việc ngày xưa thường làm, hay đi với よく, 子どものころ. Cách 2: thể từ điển + ものだ, nói về bản chất, lẽ thường tình (“đã là… thì…”), hoặc lời khuyên mang tính đạo lý.

  • 子どものころ、よく祖母と花火を見に行ったものだ。

    こどもの ころ、よく そぼと はなびを みに いった ものだ。

    Hồi nhỏ tôi hay cùng bà đi xem pháo hoa.

  • 年をとると、一年が早く感じるものです。

    としを とると、いちねんが はやく かんじる ものです。

    Có tuổi rồi thì ai cũng thấy một năm trôi nhanh.

  • お正月には、家族が集まるものだ。

    おしょうがつには、かぞくが あつまる ものだ。

    Tết thì gia đình phải sum họp (lẽ thường).

So với tiếng Việt

Tiếng Việt diễn đạt hồi tưởng bằng “hồi đó hay…”, lẽ thường bằng “ai mà chẳng…”. Đừng nhầm với ~ものの hay もの đứng cuối câu kiểu giải thích của phụ nữ, trẻ con (だって、忙しいんだもの).

N + らしい – đúng chất, ra dáng

N1 + らしい + N2 · N + らしく + V · N + らしくない

Gắn sau danh từ thành tính từ đuôi い, nghĩa là mang đầy đủ đặc trưng tiêu biểu của N: 春らしい (đúng kiểu mùa xuân), 男らしい (ra dáng đàn ông). らしくない: không giống thường ngày, không ra dáng.

  • 今日は春らしい暖かい日ですね。

    きょうは はるらしい あたたかい ひですね。

    Hôm nay là một ngày ấm áp đúng chất mùa xuân nhỉ.

  • 浴衣を着ると、日本の夏らしい気分になります。

    ゆかたを きると、にほんの なつらしい きぶんに なります。

    Mặc yukata vào là thấy đúng không khí mùa hè Nhật.

  • 最近の彼は、全然彼らしくない。

    さいきんの かれは、ぜんぜん かれらしく ない。

    Dạo này anh ấy chẳng giống anh ấy chút nào.

So với tiếng Việt

Hai らしい rất dễ nhầm: 雨らしい = hình như trời mưa (bài 5); 春らしい = đúng chất mùa xuân. Mẹo: nếu thêm 本当に phía trước mà câu vẫn hợp (本当に春らしい) thì đó là “đúng chất”.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Kenta rủ Vy, du học sinh người Việt, đi xem lễ hội pháo hoa của thị trấn.

  1. 健太

    ヴィーさん、来週の土曜日、町の花火大会に行かない?

    ヴィーさん、らいしゅうの どようび、まちの はなび たいかいに いかない?Vy ơi, thứ Bảy tuần sau đi lễ hội pháo hoa của thị trấn không?
  2. ヴィー

    行きたい!日本の花火大会に参加するのは初めてなんです。

    いきたい!にほんの はなび たいかいに さんか するのは はじめて なんです。Đi chứ! Đây là lần đầu mình dự lễ hội pháo hoa ở Nhật đấy.
  3. 健太

    せっかくだから、浴衣を着ていこうよ。夏らしい雰囲気になるよ。

    せっかく だから、ゆかたを きて いこうよ。なつらしい ふんいきに なるよ。Đã đi thì mặc yukata đi. Sẽ đúng không khí mùa hè lắm.
  4. ヴィー

    いいですね。屋台もありますか。

    いいですね。やたいも ありますか。Hay đấy. Có quầy hàng không?
  5. 健太

    うん、たくさんあるよ。子どものころは、花火大会のたびに、屋台でかき氷を食べたものだよ。

    うん、たくさん あるよ。こどもの ころは、はなび たいかいの たびに、やたいで かきごおりを たべた ものだよ。Có, nhiều lắm. Hồi nhỏ, lần nào đi xem pháo hoa mình cũng ăn đá bào ở quầy hàng.
  6. ヴィー

    楽しそう!でも、すごく混雑するんでしょう?

    たのしそう!でも、すごく こんざつ するんでしょう?Nghe vui quá! Nhưng chắc đông lắm nhỉ?
  7. 健太

    そうだね。毎年たくさんの人が見物に来るから、早めに場所を取らないと。

    そうだね。まいとし たくさんの ひとが けんぶつに くるから、はやめに ばしょを とらないと。Ừ. Năm nào cũng rất nhiều người đến xem nên phải giữ chỗ sớm.
  8. ヴィー

    ベトナムでも、テトの年越しには花火を上げるんですよ。

    ベトナムでも、テトの としこしには はなびを あげるんですよ。Ở Việt Nam, đêm giao thừa Tết cũng bắn pháo hoa đấy.
  9. 健太

    へえ、どこの国でも、お祝いのときは花火で盛り上がるものなんだね。

    へえ、どこの くにでも、おいわいの ときは はなびで もりあがる もの なんだね。Ồ, nước nào cũng vậy, cứ có dịp chúc mừng là pháo hoa làm không khí sôi nổi nhỉ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

日本の一年の行事

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Vào lễ Tanabata người ta làm gì?

  2. 2.Vì sao dịp Obon đường sá và tàu rất đông?

  3. 3.Ăn mì soba tất niên mang mong ước gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“初詣” là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “雰囲気”.

  3. 3.Điền: この写真を見る( )、日本での生活を思い出します。

  4. 4.“春らしい天気” nghĩa là gì?

  5. 5.Chọn câu đúng: “Hồi nhỏ tôi hay đi bơi ở sông.”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGiới thiệu một lễ hội Việt Nam (Tết, Trung thu, rằm tháng Bảy...) cho một người bạn Nhật trong 1 phút: thời gian, người ta làm gì, ăn gì; so sánh với một lễ của Nhật và kể một kỷ niệm (~たものだ).

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N3 · 80–220 chữ

Bài 6: Văn hóa – lễ hội bốn mùa

Viết 6 câu kể về lễ hội bạn yêu thích nhất, dùng ~たびに, ~ものだ và N + らしい ít nhất một lần.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.