上司
じょうしjōshi
HVthượng ty
上司に有給休暇を申請しました。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
上司と同僚
Sau bài này, bạn có thể xin phép nghỉ, nhờ vả, nhận lời khuyên và nói chuyện khéo léo với cấp trên, đồng nghiệp bằng kính ngữ cơ bản.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
上司
じょうしjōshi
HVthượng ty
上司に有給休暇を申請しました。
部下
ぶかbuka
HVbộ hạ
あの課長は部下に優しいです。
同僚
どうりょうdōryō
HVđồng liêu
同僚と昼ご飯を食べに行きます。
先輩
せんぱいsenpai
HVtiên bối
わからないことは先輩に聞いてください。
後輩
こうはいkōhai
HVhậu bối
今年、後輩が二人入ってきました。
新人
しんじんshinjin
HVtân nhân
新人の研修は一か月あります。
有給休暇
ゆうきゅうきゅうかyūkyū kyūka
HVhữu cấp hưu hạ
有給休暇を使って国に帰ります。
早退
そうたいsōtai
HVtảo thoái
熱があるので、早退させてください。
残業
ざんぎょうzangyō
HVtàn nghiệp
今週は毎日残業しています。
飲み会
のみかいnomikai
HVẩm hội
金曜日に部署の飲み会があります。
部署
ぶしょbusho
HVbộ thự
四月から別の部署に移ります。
評価
ひょうかhyōka
HVbình giá
上司からいい評価をもらいました。
信頼
しんらいshinrai
HVtín lại
お客様の信頼を失ってはいけません。
敬語
けいごkeigo
HVkính ngữ
お客様には敬語で話してください。
指導
しどうshidō
HVchỉ đạo
先輩が新人の指導を担当しています。
迷惑
めいわくmeiwaku
HVmê hoặc
ご迷惑をおかけして、すみませんでした。
許可
きょかkyoka
HVhứa khả
写真を撮るには許可が必要です。
協力
きょうりょくkyōryoku
HVhiệp lực
皆さんのご協力に感謝します。
感謝
かんしゃkansha
HVcảm tạ
先輩には本当に感謝しています。
励ます
はげますhagemasu
HVlệ
失敗したとき、先輩が励ましてくれました。
任せる
まかせるmakaseru
HVnhiệm
この仕事は君に任せるよ。
気を遣う
きをつかうki o tsukau
HVkhí khiển
そんなに気を遣わなくていいですよ。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: シ · Kun: つかさど(る)
cai quản, phụ trách
5 nét
Thành phần: Hình người giơ tay ra lệnh + 口 (khẩu)
Mẹo nhớ: Người mở miệng (口) ra lệnh, cai quản → 上司 (cấp trên), 司会 (dẫn chương trình).
On: タイ · Kun: しりぞ(く)
lui, rút lui
9 nét
Thành phần: 辶 (sước – đi) + 艮 (cấn – dừng)
Mẹo nhớ: Dừng lại (艮) rồi đi (辶) lùi về → rút lui, nghỉ (早退, 退職, 引退).
On: ライ · Kun: たの(む), たよ(る)
nhờ, dựa vào
16 nét
Thành phần: 束 (thúc – bó) + 頁 (hiệt – cái đầu)
Mẹo nhớ: Cúi đầu (頁) mang bó lễ (束) đến nhờ vả → nhờ (頼む), tin cậy (信頼).
On: ザン · Kun: のこ(る), のこ(す)
còn lại, sót lại
10 nét
Thành phần: 歹 (ngạt – xương tàn) + 戋
Mẹo nhớ: Xương tàn (歹) còn sót lại sau trận chiến → còn lại, tàn dư (残る, 残業, 残念).
On: キョ · Kun: ゆる(す)
cho phép, tha thứ
11 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 午 (ngọ)
Mẹo nhớ: Lời nói (言) gật đầu đồng ý → cho phép, tha thứ (許可, 許す).
On: メイ · Kun: まよ(う)
lạc, phân vân
9 nét
Thành phần: 辶 (sước – đi) + 米 (mễ – gạo)
Mẹo nhớ: Đi (辶) giữa ngã tư hình chữ 米 tỏa tám hướng → lạc đường, phân vân (迷う, 迷惑).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V (thể sai khiến) -て + もらう / いただく · ~させていただけませんか (xin phép)
Thể sai khiến + てもらう nghĩa đen là “được (ai đó) cho phép làm”. Dùng để xin phép lịch sự, hoặc kể lại việc mình được cho phép với lòng biết ơn. させていただけませんか là cách xin phép rất lịch sự với cấp trên, khách hàng.
体調が悪いので、今日は早退させていただけませんか。
たいちょうが わるいので、きょうは そうたい させて いただけませんか。
Vì không khỏe, hôm nay cho phép em về sớm được không ạ?
来月、一週間休ませてもらうことになりました。
らいげつ、いっしゅうかん やすませて もらう ことに なりました。
Tháng sau tôi được cho nghỉ một tuần.
その資料、ちょっとコピーさせてもらえる?
その しりょう、ちょっと コピー させて もらえる?
Cho mình photo tài liệu đó một chút được không?
So với tiếng Việt
Người Việt hay xin phép bằng ~てもいいですか (休んでもいいですか). Câu đó đúng nhưng với sếp, ~させていただけませんか lịch sự hơn hẳn. Nhớ chia đúng thể sai khiến: 休む → 休ませる, 帰る → 帰らせる, する → させる.
V-る + ことはない
Khuyên hoặc trấn an người nghe rằng không cần thiết phải làm việc đó. Nghĩa gần ~なくてもいい nhưng mang cảm xúc mạnh hơn, thường dùng để động viên.
一度失敗しただけだから、そんなに落ち込むことはないよ。
いちど しっぱい しただけ だから、そんなに おちこむ ことは ないよ。
Mới sai một lần thôi, không cần phải buồn đến thế đâu.
わざわざ謝りに来ることはありませんよ。
わざわざ あやまりに くる ことは ありませんよ。
Không cần phải mất công đến tận nơi xin lỗi đâu.
飲み会は自由参加だから、無理に行くことはない。
のみかいは じゆう さんか だから、むりに いく ことは ない。
Tiệc uống là tự nguyện, không cần cố đi.
So với tiếng Việt
Đừng nhầm với ~たことがない (chưa từng làm, N4). Khác ở thể động từ: 行くことはない (không cần đi) / 行ったことがない (chưa từng đi), và trợ từ は / が.
V-て + もらえませんか / いただけませんか / いただけないでしょうか
Cách nhờ ai đó làm gì cho mình, lịch sự hơn ~てください. Câu hỏi phủ định làm lời nhờ mềm hơn. Mức lịch sự tăng dần: てもらえる? (bạn bè) → てもらえませんか → ていただけませんか → ていただけないでしょうか (với cấp trên, khách hàng).
すみません、この書類を確認していただけないでしょうか。
すみません、この しょるいを かくにん して いただけないでしょうか。
Xin lỗi, anh/chị có thể xem giúp tôi hồ sơ này được không ạ?
日本語が間違っていたら、教えてもらえませんか。
にほんごが まちがって いたら、おしえて もらえませんか。
Nếu tiếng Nhật của tôi sai, bạn chỉ giúp tôi được không?
ちょっと手伝ってもらえる?
ちょっと てつだって もらえる?
Giúp mình một tay được không?
So với tiếng Việt
Tiếng Việt thêm “ạ, giúp em với” là đủ lịch sự, nên người Việt hay dùng ~てください với sếp. Ở Nhật, ~てください là mệnh lệnh nhẹ; với cấp trên hãy dùng ~ていただけませんか.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trước giờ về, Tuấn xin trưởng phòng Kimura cho nghỉ phép để về nước dự đám cưới em gái.
トゥアン
木村部長、少しお時間をいただけないでしょうか。
きむら ぶちょう、すこし おじかんを いただけないでしょうか。Thưa trưởng phòng Kimura, anh có thể cho em xin chút thời gian được không ạ?木村
ああ、いいよ。何?
ああ、いいよ。なに?À, được. Chuyện gì thế?トゥアン
実は、来月妹が結婚するので、一週間有給休暇を取らせていただけませんか。
じつは、らいげつ いもうとが けっこん するので、いっしゅうかん ゆうきゅう きゅうかを とらせて いただけませんか。Chuyện là tháng sau em gái em cưới, anh cho em nghỉ phép có lương một tuần được không ạ?木村
それはおめでとう。もちろんいいよ。その間の仕事はどうする?
それは おめでとう。もちろん いいよ。その あいだの しごとは どう する?Chúc mừng nhé. Tất nhiên là được. Công việc trong thời gian đó thì sao?トゥアン
鈴木先輩にお願いしようと思っています。ご迷惑をおかけしないように、資料もまとめておきます。
すずき せんぱいに おねがい しようと おもって います。ごめいわくを おかけ しないように、しりょうも まとめて おきます。Em định nhờ anh Suzuki. Em cũng sẽ tổng hợp tài liệu sẵn để không gây phiền cho mọi người.木村
そこまで気を遣うことはないよ。チームで協力すれば大丈夫だから。
そこまで きを つかう ことは ないよ。チームで きょうりょく すれば だいじょうぶ だから。Không cần giữ ý đến thế đâu. Cả nhóm chung sức là ổn mà.トゥアン
ありがとうございます。あと、休暇の申請書も確認していただけますか。
ありがとう ございます。あと、きゅうかの しんせいしょも かくにん して いただけますか。Em cảm ơn anh. Ngoài ra, anh xem giúp em đơn xin nghỉ được không ạ?木村
うん、机の上に置いておいて。ゆっくり休んでおいで。
うん、つくえの うえに おいて おいて。ゆっくり やすんで おいで。Ừ, để trên bàn anh nhé. Cứ nghỉ ngơi thoải mái rồi về.トゥアン
はい。お先に失礼します。
はい。おさきに しつれい します。Vâng. Em xin phép về trước ạ.木村
お疲れさま。
おつかれさま。Vất vả rồi.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Khi nhờ cấp trên, cách nói nào được khuyên dùng?
2.Khi về trước đồng nghiệp, nên chào thế nào?
3.Theo bài, gần đây nhiều công ty nghĩ thế nào về tiệc uống?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“同僚” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “残業”.
3.Điền: 熱があるので、今日は早く帰ら( )いただけませんか。
4.“心配することはないよ” nghĩa là gì?
5.Câu nhờ cấp trên lịch sự nhất là câu nào?
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTập 3 tình huống với người thân đóng vai sếp: xin về sớm vì ốm (~させていただけませんか), nhờ xem giúp tài liệu (~ていただけないでしょうか), và đáp lại khi sếp an ủi bạn (~ことはない).
JLPT N3 · 80–220 chữ
Bài 7: Quan hệ cấp trên – đồng nghiệp
Viết email 5–6 câu xin nghỉ phép gửi cấp trên: lý do, thời gian, ai thay bạn làm việc, lời xin lỗi vì gây phiền; dùng ~させていただけませんか và ~ていただけないでしょうか.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.