Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Quan hệ cấp trên – đồng nghiệp

上司と同僚

Sau bài này, bạn có thể xin phép nghỉ, nhờ vả, nhận lời khuyên và nói chuyện khéo léo với cấp trên, đồng nghiệp bằng kính ngữ cơ bản.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 上司

    じょうしjōshi

    HVthượng ty

    cấp trêndanh từ

    上司に有給休暇を申請しました。

    じょうしに ゆうきゅう きゅうかを しんせい しました。Tôi đã xin cấp trên nghỉ phép có lương.
  • 部下

    ぶかbuka

    HVbộ hạ

    cấp dướidanh từ

    あの課長は部下に優しいです。

    あの かちょうは ぶかに やさしいです。Trưởng nhóm đó hiền với cấp dưới.
  • 同僚

    どうりょうdōryō

    HVđồng liêu

    đồng nghiệpdanh từ

    同僚と昼ご飯を食べに行きます。

    どうりょうと ひるごはんを たべに いきます。Tôi đi ăn trưa với đồng nghiệp.
  • 先輩

    せんぱいsenpai

    HVtiên bối

    đàn anh, đàn chị (vào trước)danh từ

    わからないことは先輩に聞いてください。

    わからない ことは せんぱいに きいて ください。Điều gì chưa hiểu thì hỏi đàn anh, đàn chị nhé.
  • 後輩

    こうはいkōhai

    HVhậu bối

    đàn em (vào sau)danh từ

    今年、後輩が二人入ってきました。

    ことし、こうはいが ふたり はいって きました。Năm nay có hai đàn em mới vào.
  • 新人

    しんじんshinjin

    HVtân nhân

    người mới, nhân viên mớidanh từ

    新人の研修は一か月あります。

    しんじんの けんしゅうは いっかげつ あります。Đào tạo nhân viên mới kéo dài một tháng.
  • 有給休暇

    ゆうきゅうきゅうかyūkyū kyūka

    HVhữu cấp hưu hạ

    nghỉ phép có lươngdanh từ

    有給休暇を使って国に帰ります。

    ゆうきゅう きゅうかを つかって くにに かえります。Tôi dùng ngày phép có lương để về nước.
  • 早退

    そうたいsōtai

    HVtảo thoái

    về sớm (rời chỗ làm, trường trước giờ)danh từ

    熱があるので、早退させてください。

    ねつが あるので、そうたい させて ください。Tôi bị sốt, xin cho tôi về sớm.
  • 残業

    ざんぎょうzangyō

    HVtàn nghiệp

    làm thêm giờdanh từ

    今週は毎日残業しています。

    こんしゅうは まいにち ざんぎょう して います。Tuần này ngày nào tôi cũng làm thêm giờ.
  • 飲み会

    のみかいnomikai

    HVẩm hội

    buổi nhậu, tiệc uốngdanh từ

    金曜日に部署の飲み会があります。

    きんようびに ぶしょの のみかいが あります。Thứ Sáu có buổi tiệc uống của phòng.
  • 部署

    ぶしょbusho

    HVbộ thự

    phòng ban, bộ phậndanh từ

    四月から別の部署に移ります。

    しがつから べつの ぶしょに うつります。Từ tháng 4 tôi chuyển sang phòng khác.
  • 評価

    ひょうかhyōka

    HVbình giá

    đánh giádanh từ

    上司からいい評価をもらいました。

    じょうしから いい ひょうかを もらいました。Tôi được cấp trên đánh giá tốt.
  • 信頼

    しんらいshinrai

    HVtín lại

    tin cậy, tín nhiệmdanh từ

    お客様の信頼を失ってはいけません。

    おきゃくさまの しんらいを うしなっては いけません。Không được làm mất lòng tin của khách hàng.
  • 敬語

    けいごkeigo

    HVkính ngữ

    kính ngữdanh từ

    お客様には敬語で話してください。

    おきゃくさまには けいごで はなして ください。Hãy nói kính ngữ với khách hàng.
  • 指導

    しどうshidō

    HVchỉ đạo

    hướng dẫn, kèm cặpdanh từ

    先輩が新人の指導を担当しています。

    せんぱいが しんじんの しどうを たんとう して います。Đàn anh phụ trách hướng dẫn người mới.
  • 迷惑

    めいわくmeiwaku

    HVmê hoặc

    phiền hà, làm phiềndanh từ

    ご迷惑をおかけして、すみませんでした。

    ごめいわくを おかけして、すみません でした。Xin lỗi vì đã gây phiền hà cho anh/chị.
  • 許可

    きょかkyoka

    HVhứa khả

    cho phép, giấy phépdanh từ

    写真を撮るには許可が必要です。

    しゃしんを とるには きょかが ひつようです。Muốn chụp ảnh phải được phép.
  • 協力

    きょうりょくkyōryoku

    HVhiệp lực

    hợp tác, chung sứcdanh từ

    皆さんのご協力に感謝します。

    みなさんの ごきょうりょくに かんしゃ します。Cảm ơn sự hợp tác của mọi người.
  • 感謝

    かんしゃkansha

    HVcảm tạ

    biết ơn, cảm ơndanh từ

    先輩には本当に感謝しています。

    せんぱいには ほんとうに かんしゃ して います。Tôi thật sự biết ơn đàn anh.
  • 励ます

    はげますhagemasu

    HVlệ

    động viên, khích lệđộng từ

    失敗したとき、先輩が励ましてくれました。

    しっぱい した とき、せんぱいが はげまして くれました。Khi tôi thất bại, đàn anh đã động viên tôi.
  • 任せる

    まかせるmakaseru

    HVnhiệm

    giao phó, phó thácđộng từ

    この仕事は君に任せるよ。

    この しごとは きみに まかせるよ。Việc này tôi giao cho cậu đấy.
  • 気を遣う

    きをつかうki o tsukau

    HVkhí khiển

    để ý, chu đáo, giữ ý với người kháccụm từ

    そんなに気を遣わなくていいですよ。

    そんなに きを つかわなくて いいですよ。Không cần giữ ý đến thế đâu.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~させてもらう/させていただく – xin phép được làm

V (thể sai khiến) -て + もらう / いただく · ~させていただけませんか (xin phép)

Thể sai khiến + てもらう nghĩa đen là “được (ai đó) cho phép làm”. Dùng để xin phép lịch sự, hoặc kể lại việc mình được cho phép với lòng biết ơn. させていただけませんか là cách xin phép rất lịch sự với cấp trên, khách hàng.

  • 体調が悪いので、今日は早退させていただけませんか。

    たいちょうが わるいので、きょうは そうたい させて いただけませんか。

    Vì không khỏe, hôm nay cho phép em về sớm được không ạ?

  • 来月、一週間休ませてもらうことになりました。

    らいげつ、いっしゅうかん やすませて もらう ことに なりました。

    Tháng sau tôi được cho nghỉ một tuần.

  • その資料、ちょっとコピーさせてもらえる?

    その しりょう、ちょっと コピー させて もらえる?

    Cho mình photo tài liệu đó một chút được không?

So với tiếng Việt

Người Việt hay xin phép bằng ~てもいいですか (休んでもいいですか). Câu đó đúng nhưng với sếp, ~させていただけませんか lịch sự hơn hẳn. Nhớ chia đúng thể sai khiến: 休む → 休ませる, 帰る → 帰らせる, する → させる.

~ことはない – không cần phải

V-る + ことはない

Khuyên hoặc trấn an người nghe rằng không cần thiết phải làm việc đó. Nghĩa gần ~なくてもいい nhưng mang cảm xúc mạnh hơn, thường dùng để động viên.

  • 一度失敗しただけだから、そんなに落ち込むことはないよ。

    いちど しっぱい しただけ だから、そんなに おちこむ ことは ないよ。

    Mới sai một lần thôi, không cần phải buồn đến thế đâu.

  • わざわざ謝りに来ることはありませんよ。

    わざわざ あやまりに くる ことは ありませんよ。

    Không cần phải mất công đến tận nơi xin lỗi đâu.

  • 飲み会は自由参加だから、無理に行くことはない。

    のみかいは じゆう さんか だから、むりに いく ことは ない。

    Tiệc uống là tự nguyện, không cần cố đi.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với ~たことがない (chưa từng làm, N4). Khác ở thể động từ: 行くことはない (không cần đi) / 行ったことがない (chưa từng đi), và trợ từ は / が.

~てもらえないか/~ていただけないでしょうか – nhờ vả lịch sự

V-て + もらえませんか / いただけませんか / いただけないでしょうか

Cách nhờ ai đó làm gì cho mình, lịch sự hơn ~てください. Câu hỏi phủ định làm lời nhờ mềm hơn. Mức lịch sự tăng dần: てもらえる? (bạn bè) → てもらえませんか → ていただけませんか → ていただけないでしょうか (với cấp trên, khách hàng).

  • すみません、この書類を確認していただけないでしょうか。

    すみません、この しょるいを かくにん して いただけないでしょうか。

    Xin lỗi, anh/chị có thể xem giúp tôi hồ sơ này được không ạ?

  • 日本語が間違っていたら、教えてもらえませんか。

    にほんごが まちがって いたら、おしえて もらえませんか。

    Nếu tiếng Nhật của tôi sai, bạn chỉ giúp tôi được không?

  • ちょっと手伝ってもらえる?

    ちょっと てつだって もらえる?

    Giúp mình một tay được không?

So với tiếng Việt

Tiếng Việt thêm “ạ, giúp em với” là đủ lịch sự, nên người Việt hay dùng ~てください với sếp. Ở Nhật, ~てください là mệnh lệnh nhẹ; với cấp trên hãy dùng ~ていただけませんか.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trước giờ về, Tuấn xin trưởng phòng Kimura cho nghỉ phép để về nước dự đám cưới em gái.

  1. トゥアン

    木村部長、少しお時間をいただけないでしょうか。

    きむら ぶちょう、すこし おじかんを いただけないでしょうか。Thưa trưởng phòng Kimura, anh có thể cho em xin chút thời gian được không ạ?
  2. 木村

    ああ、いいよ。何?

    ああ、いいよ。なに?À, được. Chuyện gì thế?
  3. トゥアン

    実は、来月妹が結婚するので、一週間有給休暇を取らせていただけませんか。

    じつは、らいげつ いもうとが けっこん するので、いっしゅうかん ゆうきゅう きゅうかを とらせて いただけませんか。Chuyện là tháng sau em gái em cưới, anh cho em nghỉ phép có lương một tuần được không ạ?
  4. 木村

    それはおめでとう。もちろんいいよ。その間の仕事はどうする?

    それは おめでとう。もちろん いいよ。その あいだの しごとは どう する?Chúc mừng nhé. Tất nhiên là được. Công việc trong thời gian đó thì sao?
  5. トゥアン

    鈴木先輩にお願いしようと思っています。ご迷惑をおかけしないように、資料もまとめておきます。

    すずき せんぱいに おねがい しようと おもって います。ごめいわくを おかけ しないように、しりょうも まとめて おきます。Em định nhờ anh Suzuki. Em cũng sẽ tổng hợp tài liệu sẵn để không gây phiền cho mọi người.
  6. 木村

    そこまで気を遣うことはないよ。チームで協力すれば大丈夫だから。

    そこまで きを つかう ことは ないよ。チームで きょうりょく すれば だいじょうぶ だから。Không cần giữ ý đến thế đâu. Cả nhóm chung sức là ổn mà.
  7. トゥアン

    ありがとうございます。あと、休暇の申請書も確認していただけますか。

    ありがとう ございます。あと、きゅうかの しんせいしょも かくにん して いただけますか。Em cảm ơn anh. Ngoài ra, anh xem giúp em đơn xin nghỉ được không ạ?
  8. 木村

    うん、机の上に置いておいて。ゆっくり休んでおいで。

    うん、つくえの うえに おいて おいて。ゆっくり やすんで おいで。Ừ, để trên bàn anh nhé. Cứ nghỉ ngơi thoải mái rồi về.
  9. トゥアン

    はい。お先に失礼します。

    はい。おさきに しつれい します。Vâng. Em xin phép về trước ạ.
  10. 木村

    お疲れさま。

    おつかれさま。Vất vả rồi.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

職場の人間関係

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Khi nhờ cấp trên, cách nói nào được khuyên dùng?

  2. 2.Khi về trước đồng nghiệp, nên chào thế nào?

  3. 3.Theo bài, gần đây nhiều công ty nghĩ thế nào về tiệc uống?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“同僚” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “残業”.

  3. 3.Điền: 熱があるので、今日は早く帰ら( )いただけませんか。

  4. 4.“心配することはないよ” nghĩa là gì?

  5. 5.Câu nhờ cấp trên lịch sự nhất là câu nào?

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTập 3 tình huống với người thân đóng vai sếp: xin về sớm vì ốm (~させていただけませんか), nhờ xem giúp tài liệu (~ていただけないでしょうか), và đáp lại khi sếp an ủi bạn (~ことはない).

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N3 · 80–220 chữ

Bài 7: Quan hệ cấp trên – đồng nghiệp

Viết email 5–6 câu xin nghỉ phép gửi cấp trên: lý do, thời gian, ai thay bạn làm việc, lời xin lỗi vì gây phiền; dùng ~させていただけませんか và ~ていただけないでしょうか.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.